wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về chủ nghĩa Mác - Lênin

Total questions: 104

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định vai trò nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh bắt đầu từ đại hội nào?

a)

Đại hội VI (1986)

b)

Đại hội VII (1991)

c)

Đại hội VIII (1996)

d)

Đại hội IX (2001)

2.

Chọn đáp án đúng nhất về chủ nghĩa Mác - Lênin:

a)

Là hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin

b)

Là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại

c)

Là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

d)

Tất cả đều đúng

3.

Hãy chọn câu trả lời sai về chủ nghĩa Mác - Lênin:

a)

Là học thuyết của C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin về xây dựng chủ nghĩa cộng sản

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin "là hệ thống quan điểm và học thuyết" khoa học của C.Mác, Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin

c)

Là thế giới quan, phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

d)

Là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức, bóc lột và tiến tới giải phóng con người

4.

Hai chức năng cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Chức năng thế giới quan và bản thể luận

b)

Chức năng thế giới quan và nhận thức luận

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

d)

Chức năng bản thể luận và nhận thức luận

5.

Thế giới quan của con người là:

a)

Quan điểm, cách nhìn về các sự vật cụ thể

b)

Toàn bộ những quan niệm về cuộc sống của con người và loài người

c)

Quan niệm về vị trí của con người trong thế giới vật chất

d)

Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống

6.

Chọn đáp án đúng nhất về Thế giới quan triết học của chủ nghĩa Mác - Lênin:

a)

Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống

b)

Thế giới quan bao gồm: tri thức, niềm tin, tình cảm, ý chí, lý tưởng. Thế giới quan phát triển qua ba hình thức: Huyền thoại, tôn giáo và triết học

c)

Giúp con người nhìn nhận và giải thích thế giới, từ đó xác định cho mình mục đích, ý nghĩa cuộc sống và lựa chọn cách thức hoạt động để đạt mục đích

d)

Tất cả đều đúng

7.

Chức năng thế giới quan của Triết học Mác - Lênin là:

a)

Giúp con người nhìn nhận và giải thích thế giới

b)

Định hướng cho hoạt động của con người

c)

Định hướng trong quá trình hình thành nhân sinh quan

d)

Tất cả đều đúng

8.

Một cách chung nhất, người ta gọi phương tiện, cách thức, con đường để đạt tới mục đích đặt ra là gì?

a)

Giải pháp

b)

Phương pháp

c)

Công cụ

d)

Phương hướng

9.

Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: "... là phương pháp xem xét các sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ ràng buộc, tác động qua lại lẫn nhau và phát triển không ngừng".

a)

Phương pháp luận biện chứng

b)

Phương pháp hình thức

c)

Phương pháp lịch sử

d)

Phương pháp luận siêu hình

10.

Phương pháp luận biện chứng là:

a)

Xem xét các sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng

b)

Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác

c)

Chỉ nhìn thấy nhữn

11.

Chọn phương án thích hợp điền vào chỗ trống: "... là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại không liên hệ, không phát triển":

a)

Phương pháp luận lôgic

b)

Phương pháp luận biện chứng

c)

Phương pháp luận siêu hình

d)

Phương pháp thống kê

12.

Khi thừa nhận trong những trường hợp cần thiết thì bên cạnh cái " hoặc là…hoặc là…" còn có cả cái "vừa là.. vừa là…" nữa; thừa nhận một chỉnh thể trong lúc vừa là nó vừa không phải là nó; thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trừ nhau vừa gắn bó với nhau, đây là:

a)

Thuyết không thể biết

b)

Phương pháp biện chứng

c)

Phương pháp siêu hình

d)

Phương pháp lịch sử

13.

Chủ nghĩa Mác - Lênin ra đời vào thời gian vào:

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

14.

Chủ nghĩa Mác - Lênin được sáng lập và phát triển bởi:

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

C.Mác; Ph.Ăngghen và V.I.Lênin

15.

Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm:

a)

2 bộ phận

b)

3 bộ phận

c)

4 bộ phận

d)

5 bộ phận

16.

Bộ phận nào không thuộc chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Triết học Mác - Lênin

b)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

c)

Lịch sử Đảng Cộng sản

17.

Bộ phận nào không thuộc chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Triết học Mác - Lênin

b)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

c)

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

18.

Chọn đáp án đúng nhất về đối tượng nghiên cứu của triết học:

a)

Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Những vấn đề của xã hội, tự nhiên

c)

Những quy luật của thế giới khách quan

d)

Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội, con người; quan hệ của con người nói chung, tư duy của con người nói riêng với thế giới xung quanh

19.

Bộ phận nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy nhằm hình thành thế giới quan và phương pháp luận chung nhất cho nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng là:

a)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

b)

Triết học Mác - Lênin

c)

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

20.

Sự phân biệt giữa triết học và các khoa học cụ thể là ở chỗ:

a)

Triết học nghiên cứu các quy luật chung nhất, phổ biến nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy. Các môn khoa học cụ thể nghiên cứu các quy luật đặc thù của những lĩnh vực cụ thể trong tự nhiên, hoặc trong xã hội hoặc trong tư duy

b)

Triết học thuộc lĩnh vực thế giới quan, các khoa học cụ thể thuộc lĩnh vực phương pháp luận

c)

Chân lý trong triết học là tuyệt đối, chân lý trong các môn khoa học là tương đối

d)

Triết học thuộc lĩnh vực của cái vô hạn, các môn khoa học cụ thể thuộc lĩnh vực của cái hữu hạn

21.

Bộ phận nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội, đặc biệt là nghiên cứu quy luật kinh tế của sự phát sinh, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa là:

4 lines
22.

Tế của xã hội, đặc biệt là nghiên cứu quy luật kinh tế của sự phát sinh, phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa là:

a)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

b)

Triết học Mác - Lênin

c)

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

23.

Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tầm thường

d)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

24.

Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng?

a)

Học thuyết tích lũy tư ban

b)

Học thuyết giá trị lao động

c)

Học thuyết giá trị thặng dư

d)

Học thuyết tái sản xuất tư bản

25.

Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là:

a)

Sản xuất của cải vật chất

b)

Quan hệ xã hội giữa người với người

c)

Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

d)

Quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm

26.

Bộ phận nghiên cứu quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa, sự chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

b)

Triết học Mác - Lênin

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Tư tưởng Hồ Chí Minh

27.

Chức năng và nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học là:

a)

Trang bị những tri thức khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin đã phát hiện ra và luận giải về quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến hình thành, phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản, giải phóng xã hội, giải phóng con người

b)

Giáo dục, trang bị lập trường tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân cho Đảng Cộng sản, giai cấp công nhân và nhân dân lao động

c)

Định hướng về chính trị - xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp côn

28.

Tiền đề nào là nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng - phê phán

d)

Tất cả đều đúng

29.

Tiền đề hình thành chủ nghĩa Mác là:

a)

Tiền đề kinh tế - xã hội

b)

Tiền về khoa học lý luận và Khoa học tự nhiên

c)

Tiền đề chủ quan

d)

Tất cả đều đúng

30.

Trên lĩnh vực xã hội, hoạt động nào là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản

b)

Sự phát triển của các ngành khoa học xã hội

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân

d)

Tất cả đều đúng

31.

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác là:

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển

b)

Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ

d)

Tất cả đều đúng

32.

Chủ nghĩa Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện

b)

Chủ nghĩa tư bản đã phát triển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc

c)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị

d)

Tất cả đều đúng

33.

Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác là:

a)

Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc, Kinh tế học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

Triết học biện chứng của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp

c)

Kinh tế học của Anh

34.

Đâu là nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa Mác?

a)

Triết học Khai sáng Pháp

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

d)

Triết học Hy Lạp cổ đại

35.

Nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp và Anh

d)

Tất cả đều đúng

36.

Đâu là phát minh của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b)

Lý thuyết tế bào

c)

Lý thuyết tiến hóa

d)

Tất cả đều đúng

37.

Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng chứng minh cho quan điểm:

a)

Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động

b)

Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan

c)

Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hóa lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ

d)

Tất cả đều đúng

38.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b)

Lý thuyết tế bào

c)

Lý thuyết tiến hóa

d)

Tất cả đều đúng

39.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b)

Lý thuyết tế bào

c)

Lý thuyết tiến hóa

d)

Tất cả đều đúng

40.

Quan niệm nào sau đây không phản ánh đúng

4 lines
41.

a con người, chống lại quan điểm tôn giáo?

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b)

Lý thuyết tế bào

c)

Lý thuyết tiến hóa

d)

Tất cả đều đúng

42.

Quan niệm nào sau đây không phản ánh đúng nguồn gốc của xã hội loài người:

a)

Xã hội loài người là sản phẩm của Chúa

b)

Xã hội loài người là sản phẩm của quá trình phát triển giới tự nhiên

c)

Xã hội loài người phát triển qua nhiều giai đoạn

d)

Con người có thể cải tạo xã hội

43.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Lý thuyết tiến hóa; Lý thuyết tế bào đã cung cấp cơ sở khoa học cho sự phát triển:

a)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

b)

Phát triển phép biện chứng tự phát

c)

Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy tâm

d)

Phát triển tư duy biện chứng tách khỏi tính tự phát thời cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm

44.

Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Lý thuyết tiến hóa; Lý thuyết tế bào chứng minh thế giới vật chất có tính chất:

a)

Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất

b)

Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển

c)

Tính chất không tồn tại của thế giới vật chất

d)

Tất cả đều đúng

45.

Những yếu tố nào nói lên tiền đề chủ quan trong sự hình thành chủ nghĩa Mác?

a)

Thiên tài về chính trị và trí tuệ của C.Mác và Ph.Ăngghen

b)

Tình yêu thương những người lao động; sự thông minh; lòng dũng cảm dám hy sinh vì người lao động

c)

Sự phấn đấu không mệt mỏi cho sự nghiệp giải phóng người lao động

d)

Tất cả đều đúng

46.

Vì sao nói sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác - Lênin là một tất yếu lịch sử?

a)

Nó khác về chất so với hệ thống triết học trước đó

b)

Nó trở thành thế giới quan khoa học của giai cấp vô sản

c)

Nó trở thành thế giớ

47.

sự xuất hiện của chủ nghĩa Mác - Lênin là một tất yếu lịch sử?

a)

Nó khác về chất so với hệ thống triết học trước đó

b)

Nó trở thành thế giới quan khoa học của giai cấp vô sản

c)

Nó trở thành thế giới quan và phương pháp luận chung cần thiết cho sự phát triển của các khoa học

d)

Nó không những là sự phản ánh thực tiễn xã hội, nhất là thực tiễn cách mạnh của giai cấp công nhân, mà còn là sự phát triển hợp lôgíc của lịch sử tư tưởng nhân loại

48.

Đặc điểm của giai đoạn từ 1842 trở về trước trong quá trình hình thành chủ nghĩa Mác là:

a)

Vẫn đứng trên lập trường duy tâm về triết học

b)

Thực hiện bước chuyển biến về lập trường tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật

c)

Kế thừa những tinh hoa của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để xây dựng nên phép biện chứng duy vật

d)

Bổ sung và hoàn thiện chủ nghĩa Mác

49.

Đặc điểm của giai đoạn từ 1842 đến 1844 trong quá trình hình thành chủ nghĩa Mác là:

a)

Vẫn đứng trên lập trường duy tâm về triết học

b)

Thực hiện bước chuyển biến về lập trường tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật

c)

Kế thừa những tinh hoa của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để xây dựng nên phép biện chứng duy vật

d)

Bổ sung và hoàn thiện chủ nghĩa Mác

50.

Nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của Các Mác và Ph.Ăngghen ở giai đoạn 1844 - 1848 là:

a)

Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán tôn giáo

b)

Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và Chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức.

d)

Hoàn thành bộ Tư bản

51.

Chủ nghĩa Mác ra đời được đánh dấu bằng tác phẩm:

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh

c)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

d)

Những nguyên lý của Chủ nghĩa Cộng

52.

Chủ nghĩa Mác ra đời được đánh dấu bằng tác phẩm:

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Tình cảnh giai cấp lao động ở Anh

c)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

d)

Những nguyên lý của Chủ nghĩa Cộng sản

53.

Đặc điểm của giai đoạn từ 1849 - 1895 trong quá trình hình thành chủ nghĩa Mác là:

a)

Vẫn đứng trên lập trường duy tâm về triết học

b)

Thực hiện bước chuyển biến về lập trường tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật

c)

Kế thừa những tinh hoa của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để xây dựng nên phép biện chứng duy vật

d)

Bổ sung và hoàn thiện chủ nghĩa Mác

54.

Thành tựu vĩ đại nhất của cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là:

a)

Xây dựng phép biện chứng duy vật, chấm dứt sự thống trị của phép biện chứng duy tâm Hêghen

b)

Xây dựng chủ nghĩa duy vật về lịch sử, làm sáng rõ lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội loài người

c)

Phát hiện ra lịch sử xã hội loài người là lịch sử đấu tranh giai cấp, và đấu tranh giai cấp sẽ dẫn đến cách mạng vô sản nhằm xóa bỏ xã hội có người bóc lột người

d)

Phát minh ra giá trị thặng dư, giúp hiểu rõ thực chất của xã hội tư bản chủ nghĩa

55.

Toàn bộ hoạt động nghiên cứu khoa học của C.Mác và Ph.Ăngghen trong giai đoạn từ 1849 đến 1895 đuợc thể hiện tập trung ở tác phẩm:

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Tư bản

c)

Tuyên ngôn Đảng Cộng sản

d)

Những nguyên lý của Chủ nghĩa Cộng sản

56.

Thời kỳ Mác nghiên cứu các vấn đề kinh tế chính trị để viết bộ "Tư bản" là thời kỳ nào của chủ nghĩa tư bản?

a)

Thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

b)

Thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền

c)

Thời kỳ chủ nghĩa đế quốc

d)

Thời kỳ tích lũy nguyên thủy tư bản

57.

Đặc điểm chính trị của thế giới nữa cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là:

a)

Toàn cầu hóa

b)

Chủ nghĩa tư bản chuyển

58.

Đặc điểm chính trị của thế giới nữa cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là:

a)

Toàn cầu hóa

b)

Chủ nghĩa tư bản chuyển thành chủ nghĩa đế quốc và thường xuyên tiến hành những cuộc chiến tranh giành thuộc địa

c)

CNTB tiến hành cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai để phân chia thị trường thế giới

d)

Tất cả đều sai

59.

V.I.Lênin bổ sung và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện:

a)

Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời

b)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Chủ nghĩa tư bản đã diệt vong

60.

Cống hiến của V.I.Lênin đối với chủ nghĩa Mác là:

a)

Phê phán, khắc phục và chống lại những qua điểm sai lầm xuất hiện trong thời đại đế quốc: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác, chủ nghĩa duy tâm vật lý học, bệnh ấu trĩ tả khuynh trong triết học, chủ nghĩa giáo điều

b)

Hiện thực hóa lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga

c)

Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lý luận và thực tiễn những vấn đề lý luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lý luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới

d)

Tất cả đều đúng

61.

Sự kiện xã hội nào lần đầu tiên đã chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác - Lênin trong lịch sử?

a)

Công xã Pari

b)

Cách mạng tháng Mười Nga 1917

c)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

d)

Chiến tranh thế giới lần thứ hai

62.

Mở đầu thời đại hiện nay được đánh dấu bằng sự kiện lịch sử quan trọng nào?

a)

Cách mạng tư sản Pháp 1789

b)

Công xã Pari 1871

c)

Cách mạng tháng Mười Nga 1917

d)

Kết thúc Chiến tranh thế giới lần thứ hai 1945

63.

Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX do ai đề xuất?

a)

Plêkhanốp

b)

V.I.Lênin

c)

Xtalin

64.

Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX do ai đề xuất?

a)

Plêkhanốp

b)

V.I.Lênin

c)

Xtalin

d)

Pultin

65.

Từ những năm 90 của thế kỷ XX, hệ thống xã hội chủ nghĩa bị khủng hoảng và rơi vào giai đoạn thoái trào. Tuy nhiên, hiện nay tư tưởng xã hội chủ nghĩa vẫn tồn tại trên phạm vi toàn cầu, quyết tâm xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội vẫn được khẳng định ở nhiều quốc gia và chiều hướng đi theo con đường xã hội chủ nghĩa vẫn lan rộng ở đâu?

a)

Một số nước khu vực Mỹ - Latinh

b)

Các nước SNG

c)

Các nước ASEAN

d)

Các nước Bắc Âu

66.

Những yêu cầu học tập nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Cần phải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin với thực tiễn của đất nước và thời đại

b)

Học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin cần phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó, tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong quá trình học tập, nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn

c)

Học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin trong mối quan hệ với các nguyên lý khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất phong phú và nhất quán của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời cũng cần nhận thức các nguyên lý đó trong tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại

d)

Tất cả đều đúng

67.

Mục đích học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin ở nước ta hiện nay là:

a)

Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

b)

Giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng t

68.

Lênin ở nước ta hiện nay là:

a)

Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

b)

Giúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Xây dựng niềm tin lý tưởng cho sinh viên

d)

Tất cả đều đúng

69.

Tại sao nói hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin là đúng đắn nhất, tiến bộ nhất và khoa học nhất?

a)

Vì hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin là kết quả của sự tổng kết xã hội trên cơ sở kế thừa toàn bộ di sản tư tưởng của nhân loại, nên nó phản ánh đầy đủ và đúng đắn nhất các mối quan hệ vật chất của xã hội ở các giai đoạn của lịch sử xã hội loài người

b)

Vì hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin là tiếng nói của một giai cấp tiến bộ và cách mạng nhất trong lịch sử nhân loại đó là giai cấp vô sản và nhân dân lao động

c)

Vì hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin là vũ khí sắc bén cho phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản và nhân dân lao động vì mục đích giải phóng sự nô dịch giai cấp, xóa bỏ tình trạng phân chia giai cấp trong xã hội, xóa bỏ sự áp bức bóc lột, sự bất công và bất bình đẳng trong xã hội và do đó giải phóng con người

d)

Tất cả đều đúng

70.

Khuynh hướng triết học nào mà sự tồn tại, phát triển của nó có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, vừa định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ trong hoạt động trên nền tảng của những thành tựu ấy?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa thực chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm vật lí học

d)

Chủ nghĩa duy lý trí

71.

Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Sự tuyệt đối hóa vai trò của ý thức

b)

Xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình n

72.

Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Sự tuyệt đối hóa vai trò của ý thức

b)

Xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người

c)

Tuyệt đối hóa vai trò của lao động của trí óc

d)

Tất cả đều đúng

73.

Vai trò của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a)

Đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

b)

Sáng tạo ra khuynh hướng triết học

c)

Đấu tranh chống thần học

d)

Tạo nên tiếng tăm cho Các Mác và Ph. Ăngghen

74.

Muốn xem xét các sự vật, hiện tượng một cách chính xác, khoa học phải dựa trên quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm, siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm, biện chứng

c)

Chủ nghĩ duy vật, siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật, biện chứng

75.

Thuộc tính đặc trưng của vật chất theo quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Một phạm trù triết học

b)

Thực tại khách quan tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

c)

Toàn bộ thế giới hiện thực

d)

Tất cả những gì tác động vào giác quan ta

76.

Theo Ph.Ăngghen, cái gì là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy?

a)

Phát triển

b)

Phủ định

c)

Vận động

d)

Chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

77.

Hiểu theo nghĩa chung nhất, vận động là:

a)

Bao gồm tất cả mọi sự thay đổi

b)

Mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ trụ kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy

c)

Vận động là phương thức tồn tại của vất chất… là thuộc tính cố hữu của vật chất.

d)

Các phán đoán kia đều đúng

78.

Sắp xếp 5 hình thức vận động theo thứ tự từ thấp lên cao theo cách chia của Ph.Ănghen:

4 lines
79.

Sắp xếp 5 hình thức vận động theo thứ tự từ thấp lên cao theo cách chia của Ph.Ănghen:

a)

Lý học, cơ học, hóa học, sinh học, xã hội

b)

Cơ học, lý học, hóa học, sinh học, xã hội

c)

Xã hội, sinh học, hóa học, lý học, cơ học

d)

Sinh học, cơ học, hóa học, xã hội, lý học

80.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói tới hình thức vận động:

a)

Vận động cơ học

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động xã hội

81.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đứng im là:

a)

Đứng im là hiện tượng tuyệt đối

b)

Đứng im là hiện tượng vĩnh tiễn

c)

Đứng im chỉ biểu hiện một trạng thái hoạt động, vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối

d)

Đứng im là không vận động, không thay đổi

82.

Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có một quảng tính (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (trước và sau, trên hay dưới, bên phải hay bên trái,…) với những dạng vật chất khác. Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là:

a)

Mối liên hệ

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Vận động

83.

Sự tồn tại của sự vật còn thể hiện ở quá trình biến đổi nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hóa… Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là:

a)

Không gian

b)

Quảng tính

c)

Thời gian

d)

Vận động

84.

Trường phái triết học nào cho rằng không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại

b)

C

85.

Trường phái triết học nào cho rằng không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật sơ khai thời kỳ cổ đại

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

86.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua:

a)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại ở mọi nơi vả thông qua sự nhận thức của con người

b)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong vũ trụ và tồn tại thông qua lực trong tự nhiên

c)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong không gian, thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình

d)

Vật chất chỉ là phạm trù triết học

87.

Theo Ph.Ăngghen, tính thống nhất thật sự của thế giới là ở:

a)

Tính tinh thần

b)

Tính ý thức

c)

Tính vật chất

d)

Tính di truyền

88.

Đây là sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin. Sự phản ánh năng động, sáng tạo này được gọi là:

a)

Khoa học

b)

Ý thức

c)

Lý tính

d)

Tất cả đều đúng

89.

Bản chất của ý thức là:

a)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo

b)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

c)

Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời, tồn tại của ý thức chịu sự chi phối không chỉ các quy luật tự nhiên mà còn của các quy luật xã hội

d)

Tất cả đều đúng

90.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ý thức là thuộc tính của dạng vật chất nào?

a)

Dạng vật chất đặc biệt của vật do tạo hóa ban tặng cho con người

b)

Tất cả các dạng tồn tại của vật

91.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ý thức là thuộc tính của dạng vật chất nào?

a)

Dạng vật chất đặc biệt của vật do tạo hóa ban tặng cho con người

b)

Tất cả các dạng tồn tại của vật chất

c)

Dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não con người

d)

Dạng vật chất không xác định

92.

Chọn quan điểm đúng nhất về sự phát triển:

a)

Sự phát triển do Thượng đế tạo ra

b)

Sự phát triển đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện

c)

Sự phát triển đi theo đường thẳng tắp hoặc chỉ là sự lặp lại tuần hoàn

d)

Tất cả đều đúng

93.

Chọn quan điểm đúng nhất về nguyên nhân phát triển của các sự vật, hiện tượng:

a)

Sự tác động bên ngoài lên sự vật, hiện tượng

b)

Sự tác động giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Ý chí của một lực lượng siêu tự nhiên nào đó

d)

Tác động giữa các mặt của sự vật, hiện tượng

94.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là:

a)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau

b)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức

d)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động

95.

Phép biện chứng xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó, chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyên nhân tự thân tuân theo những quy luật tất yếu khách quan

b)

Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động và phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài

96.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin thì cơ sở quy định mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng là:

a)

Do một lực lượng siêu nhiên nào đó

b)

Do ý thức, cảm giác của con người

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Do thần thánh ban tặng

97.

Từ nguyên lý về "mối liên hệ phổ biến" của "Phép biện chứng duy vật", chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn:

a)

Quan điểm phát triển

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

d)

Quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể

98.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là:

a)

Phải xem xét một số mối liên hệ của sự vật

b)

Trong các mối liên hệ phải nắm được mối liên hệ cơ bản, không cơ bản, mối liên hệ chủ yếu, thứ yếu để thúc đẩy sự vật phát triển

c)

Phải xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật; đồng thời phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình hình thành, vận động, phát triển và diệt vong của sự vật

d)

Tránh cách nhìn phiến diện, một chiều; dàn trải, thiếu trọng điểm

99.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hóa từ s

100.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất

d)

Quy luật phủ định của phủ định

101.

Hãy chọn phán đoán đúng về mặt đối lập:

a)

Mặt đối lập là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong cùng một sự vật

b)

Những mặt khác nhau đều coi là mặt đối lập

c)

Những mặt nằm chung trong cùng một sự vật đều coi là mặt đối lập

d)

Mọi sự vật, hiện tượng đều được hình thành bởi sự thống nhất của các mặt đối lập, không hề có sự bài trừ lẫn nhau

102.

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng:

a)

Sự thương lượng giữa các mặt đối lập

b)

Sự điều hòa mâu thuẫn

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Tất cả đều đúng

103.

Kết quả của sự đấu tranh giữa hai mặt đối lập là:

a)

Sự vật, hiện tượng bị tiêu vong

b)

Sự vật, hiện tượng không thể giữ nguyên trang thái cũ

c)

Sự vật, hiện tượng không còn các mặt đối lập

d)

Làm cho mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành, sự vật và hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật và hiện tượng mới

104.

Quy luật nào của phép biện chứng duy vật vạch ra cách thức của sự vận động, phát triển?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ