Font size
WorksheetsPháp Luật và Chính Sách Y Tế
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Đặc trưng cơ bản của pháp luật XHCN cũng như pháp luật nói chung
Tính ép buộc
Tính ý chí
Tính động viên
Tinh thực dụng
Đặc trưng cơ bân của pháp luật XHCN cũng như pháp luật nói chung là:
Tinh quyền lực
Tính thực thi
Tính bắt buộc
Tính cá biệt
Đặc trưng cơ bản của pháp luật XHCN cũng như pháp luật nói chung là:
Tính thực tế
Tính quy phạm
Tính ứng dụng
Tinh whan van
Đặc trưng cơ bân của pháp luật XHCN cũng như pháp luật nói chung
Tính thực thì
Tinh xã hội
Tính khả thi
Tinh bắt buộc
Chương 2 của luật bảo vệ sức khỏe nhân dân có tên gọi là:
Phòng bệnh và phòng chống dịch liên quan đến môi trường
Vệ sinh sinh hoạt, môi trường lao động lao động
Vệ sinh trong sinh hoạt và ao đông, vệ sinh công cộng, phòng và chống
Vệ sinh nơi công cộng, vệ sinh đường phố, vệ sinh môi trường
Chương 1 của luật bảo vệ sức khỏe nhân dân có tên là:
Tẩm quan trọng của sức khỏe
Những qui định về trách nhiệm của nhà nước về y tế
Sức khỏe là điều kiện cơ bản của con người có hạnh phúc
Những qui định chung
Chương IV của luật bảo vệ sức khỏe nhân dân có tên gọi là:
Quyền được khám bệnh và chưa bệnh
Khám bệnh và chữa bệnh
Trách nhiệm của thầy thuốc và bệnh nhân
Điều kiện hành nghề của thầy thuốc
Chính sách y tế là:
Các giải pháp nhằm giải quyết một vấn đề tồn tại
Các mục tiêu nhằm cái tiến thực trạng vấn đề
Các hoạt động can thiệp vấn đề tồn tại ở một địa phương
Sử dụng nguồn lực dể dạt các mục tiêu sức khỏe
Chương III của luật bảo vệ sức khỏe nhân dân có tên gọi là:
Thể dục thể thao, chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc toàn diện
Phục hồi chức năng bằng yếu tố tự nhiên, giáo dục sức khỏe
Điều dưỡng, chăm sóc toàn diện, phục hồi chức năng
Thể dục thể thao, điều dưỡng, phục hồi chức năng
Có 2 loại chính sách là:
Chính sách vó tẩm chính trị cao, khái quát và tầm chính trị thấp, cụ thể
Chính sách vĩ mô và vi mô
Chinh sách có tầm chính trị cao va tam chính tri thấp
Chính sách có tẩm chính trị cao, vĩ mô và tầm chính trị thấp, vi mô
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự:
Do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
Của các tổ chức xà hội và Nhà nước
Do Nhà nước ban hành nhằm điêu chỉnh các quan hệ xã hội
Trong xã hội được mọi người thừa nhận
Pháp luật XHCN là hệ thống các quy tắc xử sự:
Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng
Do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện
Bằng sức mạnh cưỡng chế cửa Nhà nước trên cơ sở giáo dục, thuyết phục mọi người tôn lọng
Tất cả các ý trên
Văn bản luật là văn bản quy phạm do:
Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành theo đúng quy định của pháp luật
Quốc hội cơ quan quyền lực cao nhất ban hành theo đúng quy định của pháp luật
Các cơ quan nhà nước ban hành theo đúng quy định của pháp luật
Do Nhà nước và Chính phủ ban hành heo đúng quy định của pháp luật
Hiến pháp quy định:
Nghĩa vụ cơ bản của công dân
Hình thức và bản chất, của Nhà nước
Nguyên tắc hoạt động của Nhà nước
Thẩm quyền của hệ thống cơ quan Nhà nước
Văn bản dưới luật do:
Cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành theo đúng quy định của pháp luật
Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành theo đúng quy định của pháp luật
Các cơ quan nhà nước ban hành
Thủ tướng chính phủ và các bộ ban hành
Hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa bao gồm:
Tất cả các hệ thống luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành
Những quy tắc xử sự mang tính chất chung do Nhà nước quy định
Các quan hệ xã hội vì mục đích xây dựng XHCN
Tổng thể các quy phạm pháp luật XHCN luật
Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân do:
Uy ban thường vụ quốc hội ban hành
Quốc hội ban hành
Nhà nước ban hành
Chính phủ ban hành
Luật báo vệ sức khỏe nhân dân chính thức được Quốc hội thông qua
30/5/1989
30/6/1989
30/7/1989
30/8/1989
Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân là cơ sở để:
Xây dựng và hoàn thiện bộ máy ngành y tế XHCN Việt Nam
Xác lập đúng đắn và hợp lý mối quan hệ giữa y tế và bộ phận khác
Xác định đúng chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cơ quan nhà nước
Ngành y tế hoạt động phù hợp tạo cơ chế đồng bộ
Luật BVSKND đảm bảo cho việc thực hiện:
Giáo dục cho nhân dân về sức khỏe và bảo vệ sức khỏe
Công bằng xã hội trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe
Trật tự, kỷ cương, an toàn trong công tác bảo vệ sức khỏe
Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi người đối với công tác CSSK
Luật BVSKND là phương tiện đề:
Nhân dân lao động thể hiện quyền được CSSK
Xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe
Ngành y tế quản lý mọi hoạt động và thực hiện nhiệm vụ của mình
Thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng về y tế
Luật BVSKND có ý nghĩa:
Đánh dấu bước phát triển mới trong lĩnh vực pháp chế về BVSKND
Người dân được thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong CSSK
Thực hiện công bằng trong CSSK cho mọi người
Giáo dục người cán bộ y tế khi thực hiện nhiệm vụ của mình
Luật BVSKND có:
9 chương 55 điều
10 chương 55 điều
11 chương 55 điều
12 chương 55 điều
Trong trường hợp cấp cứu (quy định tại Luật BVSKND) người bệnh được cấp cứu tại các cơ sở khám của người bệnh:
Đúng tuyến
Bất kỳ
Của Nhà nước
Có đủ phương tiện
Quyền và nghĩa vụ của công dân trong công tác BVSKND:
Được hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe
Giữ gìn sức khỏe cho mình và cho mọi người
Thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về BVSKND
Tất cả 3 ý trên đều đúng
Trong công tác BVSKND, Nhà nước có nghĩa vụ:
Quản lý, hoàn thiện và phát triển hệ thống y tế
Đầu tư, quản lý sự nghiệp BVSKND
Chăm lo bảo vệ và tăng cường sức khỏe nhân dân
Đầu tư, phát triển hệ thống phòng, chữa bệnh, sản xuất thuốc
Trong công tác BVSKND, ngành y tế có trách nhiệm:
Quy định chế độ viện phí, miễn giảm viện phí
Kiểm tra thực hiện các quy định về chuyên môn nghiệp vụ y dược
Quản lý hoàn thiện, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
Phát triển hệ thống phòng bệnh, chống dịch và sản xuất thuốc
Người hành nghề y dược tư nhân có nghĩa vụ:
Khám chữa bệnh theo yêu cầu của người bệnh
Tham gia một tổ chức nghề nghiệp y dược
Tham gia các hoạt động y tế theo hướng dẫn CSSKBĐ
Chịu sự quản lý của các cơ quan nhà nước ở địa phương
Người hành nghề y dược tư nhân có quyên:
hực hiện các quy đinh về nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật y được
Kê thuốc cho bệnh nhân theo yêu cầu của họ
Tham gia vào công tác y tế dự phòng nơi hành nghề
Ký hợp đồng hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật với các cơ sở y tế nhà nước
Pháp luật về vệ sinh có:
12 điều
13 điều
14 điều
15 điều
Quyền của mọi người khi ốm đau, bệnh tật, tai nạn được khám chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh:
Ở nơi công dân cư trú, lao động, học tập
của nhà nước
của địa phương
theo đúng tuyến
Theo quy định của luật BVSKND đăng ký hành nghề y tư nhân phải qua thục hành tại cơ sở từ:
2 đến 5 năm
1 đến 3 năm
2 đến 3 năm
3 đến 4 năm
Theo luật BVSKND thầy thuốc có nghĩa vụ và trách nhiệm:
Tự khám, chữa bệnh, cấp cứu, kê đơn cho người bệnh
Giữ bí mật về những điều có liên quan đến bệnh tật hoặc đời tư mà mình biết vè người bệnh
Phải có y đức, có tinh thần trách nhiệm, chấp hành những quy định trong khám chữa bệnh
Tận tình cứu chữa người bệnh, chấp hành những quy định trong khám chữa bệnh
Theo luật BVSKND, người bệnh có trách nhiệm:
Giúp đỡ, bảo vệ thầy thuốc và nhân viên y tế
Hô trợ thây thuôc và nhân viên y tê
Tôn trong thầy thuốc và nhân viên y tế
Chấp hành y lệnh của thây thuốc và nhân viên y tê
Các cơ sở y tế và cán bộ y tế có quyền được tiến hành phẫu thuật:
Trong tất cả các trường hợp cấp cứu
Sau khi có sự đồng ý của người bệnh
Sau khi có đồng ý của người đi cùng
Sau khi có sự đồng ý cua người nhà
Cơ sở y tế và cán bộ y tế có quyền được phẫu thuật
Trong tất cả các trường hợp cấp cứu
Sau khi có sự đồng ý của người bệnh
Sau khi có đồng ý của người đi cùng
Sau khi có sự đồng ý cua người nhà
Pháp luật về y học cổ truyền dân tộc quy định lương y có nhiệm vụ:
Áp dụng những bài thuốc ý học cổ truyền, vào chữa bệnh cho người bệnh
Phổ biến những bài thuốc, vị thuốc, phương pháp chữa bệnh gia truyền
Giúp đỡ những người mới vào nghề về các phương pháp chữa bệnh và bốc thuốc
Áp dụng những bài thuốc mới, phương pháp mới vào chữa bệnh sau khi được bộ y tê cho phép.
Theo luật BVSKND, mọi tổ chức và công dân có trách nhiệm:
Hỗ trợ thầy thuốc và r hân viên y tế khi đang làm nhiệm vụ
Giúp đỡ và bảo vệ thầy thuốc và nhân viên y tế khi đang làm nhiệm vụ
Tạo điều kiện cho thầy thuốc và nhân viên y tế khi đang làm nhiệm vụ
Giúp đỡ thầy thuốc và nhân viên y tế khi đang làm nhiệm vụ
Đặc điểm chung hệ thống y tế Việt Nam bao gồm:
Các cơ sờ y tế gần dân, rộng khắp ở mọi khu vực
Các cơ sở y tê tiên tiền, hiện đại ở mọi khu vực
Các cơ sở y tế trung ương và hệ thống y tế địa phương
Các cưo sở y tế nhà nước và hệ thống y tế ngành
Y tế cơ sở xã phường là:
Là cơ sở y tế có nhiệm vụ khám chữa bẹnh cho người dân trên địa bàn
Là cơ quan y tề duy nhất thưucj hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu
La tuyen dautien tiep xic gita cong dong voi he thong y ae quoc gia
Là đơn vị y tế thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu sức khỏe cộng đồng
y tế phổ cập gồm
Y tế cơ quan đơn vị + y tế tuyến xã phường + y tế trường học
Y tế tuyến xã/ phường + y tế tuyến quận/ huyện + y tế cơ quan
Y tê tuyển xã/ phường + y tế trường học + y tế tuyến quận/ huyện
y tế tuyến xã phường- tuyến quận, huyện, tuyến tỉnh
Mô hình tổ chức y tế Việt Nam đang thực hiện:
Mô hình kết hợp địa phương và nhà nước
Mò hình quản lý hành chính nhà nước 4 cấp
Mô hình tổ chức theo khu vực dân cư
Mô hình phối hợp nhà nước và nhân dân cùng làm
Tổ chức hệ thống ngành y tế Việt Nam dược xây dựng tuân theo số lượng các nguyên tắc:
6 nguyên tắc
7 nguyên tắc
5 nguyên tắc
4 nguyen tac
Hệ thống y tế là một phức hợp bao gồm:
Con người, bệnh viện, trung tâm y tế
Con người, các tô chức và nguồn lực
Bệnh viện, máy móc trang thiết bi, bệnh nhân
Bác sỹ, y tá và bệnh nhân
Mô hình tổ chức y tế Việt Nam đang thực hiện
Mô hình phát triển y tế chuyên sâu
Mô hình tổ chức theo khu vực dân cư a
Mô hình tổ chức y tế hai khu vực
Mô bình kết hợp trung ương và địa phương
Nguyên tắc thứ nhất trong tổ chức ngành y tế Việt Nam
Coi trọng phòng bệnh, phòng bệnh ít tốn kém, có hiệu quả
Đảm bào phát triển kỹ thuật y tế hiện đại và cập nhật
Dam bao phuc vu nhin dan sâf nahat va co hiqu ca cao
Coi trọng chữa bệnh, phát triên KHKT và trang thiết bị hiện đại
Thình thức y tế chủ đạo của Việt Nam là:
Y tế dự phòng
Y tế tư nhân
Y tế công cộng
Y tế nhà nước
Bộ ý tế là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng:
Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và phòng bệnh
Duy trì hoạt động các công ty sản xuất dược phẩm và mỳ phẩm
Để ra các biện pháp rèn luyện sức khỏe và khám chữa bệnh
Quan lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân
Nguyên tắc cơ bán về tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay là đảm bảo
Đắp ứng được nhu cầu và phục vụ tốt nhất sức khoẻ
Các dịch vụ khám chữa bệnh tốt
Cung cấp đủ thuốc thiết yếu
Cung cấp đủ cán bộ ý tế
Nguyên tắc cơ bản về tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay theo hướng
Đề phòng bệnh tật
Lồng ghép cộng đồng
Giáo dục sức khoẻ
Dự phòng hiện đại
Nguyên tắc cơ bản về tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay không ngừng nầng cao
Chất lượng phục vụ
Mức độ phục vụ
Kết quá phục vụ
Thuận tiện phục vụ
Nguyên tắc cơ bản về tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay là đáp ứng được
Chăn sóc sức khỏẻ nhán dân
Tài chính y tế cho các cơ sở
Chữa bệnh cho dân
Cán bộ y tế cho các cơ sở
Nguyên tắc đảm bảo phục vụ tốt, có hiệu quê của hệ thống ngành y tế VN thể hiện
Mạng lưới y tế rộng khắp để người dân tiếp cận được
Công bằng trong chăm sóc sức khoe
Thực hiện các nội dung và nguyên lý của chám sóc sức khoẻ ban đầu
Cả 3 ý tiên
Nguyên tắc cơ bản về tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay là đảm bakr phục vụ nhần dân
Có hiệu quả cao
Có kết quả cao
Có lợi ích cao
Có mục đích cao
Tô chức hệ thống ngành y tế VN được xây dựng theo hướng dự phòng thể hiện là
Đảm bảo quản lý sức khoẻ người dân
Đáp ứng được các yêu cầu mới về quy hoạch và phát triển kinh tế trong tương lai
Thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm
Màng lưới y tế đảm bảo bán kính ngắn cho nhân dân tiếp cận dễ dàng
Phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm trong xây dựng màng lưới y tế thể hiện nguyên tắc
Đảm bảo phục vụ nhân dân tốt, hiệu quả cac
Xây dựng theo hướng dự phòng
Phù hợp với tình hình kinh tế địa phương
Phù hợp với trình độ khoa học kĩ thuật và khả năng quản lý
Hệ thống ngành y tế VN dược tổ chút theo
3 nguyên tắc cơ bán
4 nguyên tắc cơ bản
5 nguyên tắc cơ bản
6 nguyên tắc cơ bản
Kết hợp công tác phục vụ, đào tao, nghiên cứu khoa học, giáo dục sức khoe là thực hiện nguyên tắc
Dam bao phue vu han dan tot
Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân
Phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng quản lý
Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ.
Thực hiện việc hạch toán kinh tế và tiết kiệm trong quản lý các cơ sở y tế là thực hiện nguyên tắc
Xây dựng hệ thống y tế theo hướng dự phòng
Phù hợp với tình hình kinh tế địa phương
Phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng quàn lý
Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ
Thực hiện nguyên tắc xây dựng hệ thống ngành y tế theo hướng dự phòng, màng lưới y tế phải đảm bảo
Giải quyết vấn đề về môi trường
Phát hiện sớm, xử lý kịp thời, theo dõi lâu dài tình hình sức khoẻ bệnh tật của nhân dân
Chữa ngoại trú các bệnh thông thường
Tất cả các vấn đề trên
Hệ thống ngành y tế VN được tổ chức thành
6 tuyển
5 tuyến
4 tuyến
3 tuyển
Hệ thống ngành y tế VN gồm
2 khu vực
3 khu vực
4 khu vực
5 khu vực
Khu vực y tế phổ cập thực hiện
Những nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu
Sử dụng kỹ thuật thông thường, phổ biến, tác dụng tốt
Đảm bải nhu cầu chăn sóc sức khoẻ cho nhân dân hàng ngày
Tất cả nội dung trên
Khu vực y tế chuyên sâu thực hiện
Nghiên cứu khoa học và chi đạo khoa học kỹ thuật
Tập trung vào các kỹ thuật cao, mũi nhọn
Hỗ trợ các tuyến trước
Tất cả các nội dung trên
Tuyến y tế trung ương có chức năng
Tham mưu cho chính phủ về công tác y tế
Thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch, xây dựng chính sách y tế
Quản lý toàn bộ ngành y tế trong cả nước
Tất cả chức năng trên
Cơ quan trực thuộc BY YmT có trách nhiệm chỉ đạo tuyến trước về
Chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật
Chuyên môn, tài chính, cơ sở vật
Nghiệp vụ chuyên môn và tổ chức
Hành chính tổ chức, quân, ti
Một trong những nhiệm vụ của sở y tế là tổ chức thanh tra, kiểm tra
Chuyên ngành y tế
Kinh tế tài chính
Tài sản vật tư
Thực hiện pháp luật
Trung tâm y tế huyện là một đơn vị tổ chức chuyên môn kỹ thuật thuộc
Uý ban nhân dân huyên
Sở y tế tỉnh, thành phố
Ban tổ chức tỉnh, thành phố
Ban khoa giáo tỉnh, thành phố
Việc cấp giấy phép, thu hồi giấy phép hành nghề y dược tư nhân là nhiệm vụ và quyền hạn của
Uý ban nhân dân huyện
Sở y tế tỉnh, thành phố
Ban tổ chức tỉnh, thành phố
Ban khoa giáo tỉnh, thành phố
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám đốc, phó giám đốc trung tâm y tế huyện là
Bộ trưởng BYT
Thứ trưởng BYT
Giám đốc SYT
Chủ tịch, UBND huyện
Y tế cơ sở là
Nơi nhân dân tiếp xúc đâu tiên với y tế tư nhân và y tế nhà nước
Bậc thang đầu tiên của hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân
Tuyến y tế phục vụ toàn diện và thường xuyên của cộng đồng
Đơn vị kỹ thuật đầu tền nằm trong hệ thống y tế nhà nước
Nhiệm vụ trong tâm nhất hiện nay của trạm y tế cơ sở là
Giáo dục sức khoẻ
Khám chữa bệnh cấp sứu kịp thời
Phát hiện, báo cáo dịch
Lập kế hoạch các hoạt động y tế
Các cơ quan BYT gồm cỏ
Văn phòng bộ, các viện nghiên cứu
Các vụ chuyên môn, các viện và phân viện nghiên cứu
Trung tâm xã hội học y tế, các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa trung
Văn phòng bộ, các vụ chuyên môn, trung tâm xã hội học y tế, các tổ chức
Các cơ sở trực thuộc BYT gồm
Các vụ chuyên môn, các tổ chức quần chúng
Trung tâm xã hội học y tế
Các viện và phân viện nghiên cửu, các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa các trường đại học, cao đẳng và trung tâm y dược
Công đòan y tế VN, tổng hội y dược học VN, hội đồng khoa học kỹ thuật bộ
Đặc điểm của tổ chức trung tâm y tế huyện
Hướng về dự phòng, hướng về chăm sóc sức khoe ban đầu
Thực hiện lồng ghép và phối hợp các tổ chức và hoạt động
Lãnh đạo, chi đạo công tác chuyên môn trong huyện
Tất cà các nội dung trên
Biên chế cán bộ y tế cho trạm y tể xã đồng bằng 8000-12000 dân theo đúng quy định hiện nay là
3-4 cán bộ y tế
2-3 cán bộ y tế
5-6 cán bộ y tế
4-5 cán bộ y tế
Biên chế cán bộ y tré cho trạm y tế xã đồng bằng trên 12000 dân theo quy định hiện nay là
6 cân bộ y tế
5 cán bộ y tế
4 cán bộ y tế
7 cán bộ y tế
Biên chế cán bộ y trẻ cho trạm y tế xã đồng bằng dưới 8000 dân theo quy định hiện nay là
2-3 cán bộ y tế
3-4 cán bộ y tế
4-5 cán bộ y tế
5-6 cán bộ y tế
Biên chế cán bộ y tế cho trạm y tế xã khu vực miền núi trên 3000 dân theo quy định hiện nay là
2-3 cán bộ y tế
3-4 cán bộ y tế
4-5 cán bộ y tế
5-6 cán bộ y tế
Biên chế cán bộ y tế cho trạm y tế xã khu vực miền núi dưới 3000 dân theo quy định hiện nay là
6 cán bộ y tế
5 cán bộ y tế
4 cán bộ y tế
3 cán bộ y tế
Biên chế cán bộ y tế cho trạm y tế cơ sở hiện nay tốt nhất nên là
500 dân/ 1 cán bộ y tế
800 dân/ 1 cán bộ y tế
1000 dân/ 1 cán bộ y tế
1500 dân/ 1 cán bộ y tế
Việc xác định biên chế cán bộ y tế só sở dựa vào các yếu tố
Địa bàn hoạt động, số lượng dân cư và nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Địa bàn hoạt động, số lượng dân cư và nguồn kinh phí
Số lượng dân cư, cơ sở vật chất, nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Quy mô trạm y tế, nguồn tài chính và nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Cán bộ y tế làm trưởng trạm y tế cơ sở theo đúng quy định hiện nay tốt nhất là
Y sĩ đa khoa có chuyên môn sâu về y tế cộng đồng
Y sĩ đa khoa biết sản nhi
Y sĩ y học dân tộc
Y sĩ đa khoa sản nhi
Phòng khám đa khoa khu vực là một tổ chức cấu thành của
BYT
SYT
Trung tâm y tế huyện
Trạm y tế cơ sở
