wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Pháp Luật và Chính Sách Y Tế

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Đặc trưng cơ bản của pháp luật XHCN cũng như pháp luật nói chung

a)

Tính ép buộc

b)

Tính ý chí

c)

Tính động viên

d)

Tinh thực dụng

2.

Đặc trưng cơ bân của pháp luật XHCN cũng như pháp luật nói chung là:

a)

Tinh quyền lực

b)

Tính thực thi

c)

Tính bắt buộc

d)

Tính cá biệt

3.

Đặc trưng cơ bản của pháp luật XHCN cũng như pháp luật nói chung là:

a)

Tính thực tế

b)

Tính quy phạm

c)

Tính ứng dụng

d)

Tinh whan van

4.

Đặc trưng cơ bân của pháp luật XHCN cũng như pháp luật nói chung

a)

Tính thực thì

b)

Tinh xã hội

c)

Tính khả thi

d)

Tinh bắt buộc

5.

Chương 2 của luật bảo vệ sức khỏe nhân dân có tên gọi là:

a)

Phòng bệnh và phòng chống dịch liên quan đến môi trường

b)

Vệ sinh sinh hoạt, môi trường lao động lao động

c)

Vệ sinh trong sinh hoạt và ao đông, vệ sinh công cộng, phòng và chống

d)

Vệ sinh nơi công cộng, vệ sinh đường phố, vệ sinh môi trường

6.

Chương 1 của luật bảo vệ sức khỏe nhân dân có tên là:

a)

Tẩm quan trọng của sức khỏe

b)

Những qui định về trách nhiệm của nhà nước về y tế

c)

Sức khỏe là điều kiện cơ bản của con người có hạnh phúc

d)

Những qui định chung

7.

Chương IV của luật bảo vệ sức khỏe nhân dân có tên gọi là:

a)

Quyền được khám bệnh và chưa bệnh

b)

Khám bệnh và chữa bệnh

c)

Trách nhiệm của thầy thuốc và bệnh nhân

d)

Điều kiện hành nghề của thầy thuốc

8.

Chính sách y tế là:

a)

Các giải pháp nhằm giải quyết một vấn đề tồn tại

b)

Các mục tiêu nhằm cái tiến thực trạng vấn đề

c)

Các hoạt động can thiệp vấn đề tồn tại ở một địa phương

d)

Sử dụng nguồn lực dể dạt các mục tiêu sức khỏe

9.

Chương III của luật bảo vệ sức khỏe nhân dân có tên gọi là:

a)

Thể dục thể thao, chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc toàn diện

b)

Phục hồi chức năng bằng yếu tố tự nhiên, giáo dục sức khỏe

c)

Điều dưỡng, chăm sóc toàn diện, phục hồi chức năng

d)

Thể dục thể thao, điều dưỡng, phục hồi chức năng

10.

Có 2 loại chính sách là:

a)

Chính sách vó tẩm chính trị cao, khái quát và tầm chính trị thấp, cụ thể

b)

Chính sách vĩ mô và vi mô

c)

Chinh sách có tầm chính trị cao va tam chính tri thấp

d)

Chính sách có tẩm chính trị cao, vĩ mô và tầm chính trị thấp, vi mô

11.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự:

a)

Do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện

b)

Của các tổ chức xà hội và Nhà nước

c)

Do Nhà nước ban hành nhằm điêu chỉnh các quan hệ xã hội

d)

Trong xã hội được mọi người thừa nhận

12.

Pháp luật XHCN là hệ thống các quy tắc xử sự:

a)

Thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng

b)

Do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện

c)

Bằng sức mạnh cưỡng chế cửa Nhà nước trên cơ sở giáo dục, thuyết phục mọi người tôn lọng

d)

Tất cả các ý trên

13.

Văn bản luật là văn bản quy phạm do:

a)

Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành theo đúng quy định của pháp luật

b)

Quốc hội cơ quan quyền lực cao nhất ban hành theo đúng quy định của pháp luật

c)

Các cơ quan nhà nước ban hành theo đúng quy định của pháp luật

d)

Do Nhà nước và Chính phủ ban hành heo đúng quy định của pháp luật

14.

Hiến pháp quy định:

a)

Nghĩa vụ cơ bản của công dân

b)

Hình thức và bản chất, của Nhà nước

c)

Nguyên tắc hoạt động của Nhà nước

d)

Thẩm quyền của hệ thống cơ quan Nhà nước

15.

Văn bản dưới luật do:

a)

Cơ quan quyền lực Nhà nước ban hành theo đúng quy định của pháp luật

b)

Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành theo đúng quy định của pháp luật

c)

Các cơ quan nhà nước ban hành

d)

Thủ tướng chính phủ và các bộ ban hành

16.

Hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa bao gồm:

a)

Tất cả các hệ thống luật do cơ quan có thẩm quyền ban hành

b)

Những quy tắc xử sự mang tính chất chung do Nhà nước quy định

c)

Các quan hệ xã hội vì mục đích xây dựng XHCN

d)

Tổng thể các quy phạm pháp luật XHCN luật

17.

Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân do:

a)

Uy ban thường vụ quốc hội ban hành

b)

Quốc hội ban hành

c)

Nhà nước ban hành

d)

Chính phủ ban hành

18.

Luật báo vệ sức khỏe nhân dân chính thức được Quốc hội thông qua

a)

30/5/1989

b)

30/6/1989

c)

30/7/1989

d)

30/8/1989

19.

Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân là cơ sở để:

a)

Xây dựng và hoàn thiện bộ máy ngành y tế XHCN Việt Nam

b)

Xác lập đúng đắn và hợp lý mối quan hệ giữa y tế và bộ phận khác

c)

Xác định đúng chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi cơ quan nhà nước

d)

Ngành y tế hoạt động phù hợp tạo cơ chế đồng bộ

20.

Luật BVSKND đảm bảo cho việc thực hiện:

a)

Giáo dục cho nhân dân về sức khỏe và bảo vệ sức khỏe

b)

Công bằng xã hội trong sự nghiệp bảo vệ sức khỏe

c)

Trật tự, kỷ cương, an toàn trong công tác bảo vệ sức khỏe

d)

Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi người đối với công tác CSSK

21.

Luật BVSKND là phương tiện đề:

a)

Nhân dân lao động thể hiện quyền được CSSK

b)

Xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe

c)

Ngành y tế quản lý mọi hoạt động và thực hiện nhiệm vụ của mình

d)

Thể chế hóa đường lối, chính sách của Đảng về y tế

22.

Luật BVSKND có ý nghĩa:

a)

Đánh dấu bước phát triển mới trong lĩnh vực pháp chế về BVSKND

b)

Người dân được thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong CSSK

c)

Thực hiện công bằng trong CSSK cho mọi người

d)

Giáo dục người cán bộ y tế khi thực hiện nhiệm vụ của mình

23.

Luật BVSKND có:

a)

9 chương 55 điều

b)

10 chương 55 điều

c)

11 chương 55 điều

d)

12 chương 55 điều

24.

Trong trường hợp cấp cứu (quy định tại Luật BVSKND) người bệnh được cấp cứu tại các cơ sở khám của người bệnh:

a)

Đúng tuyến

b)

Bất kỳ

c)

Của Nhà nước

d)

Có đủ phương tiện

25.

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong công tác BVSKND:

a)

Được hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe

b)

Giữ gìn sức khỏe cho mình và cho mọi người

c)

Thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về BVSKND

d)

Tất cả 3 ý trên đều đúng

26.

Trong công tác BVSKND, Nhà nước có nghĩa vụ:

a)

Quản lý, hoàn thiện và phát triển hệ thống y tế

b)

Đầu tư, quản lý sự nghiệp BVSKND

c)

Chăm lo bảo vệ và tăng cường sức khỏe nhân dân

d)

Đầu tư, phát triển hệ thống phòng, chữa bệnh, sản xuất thuốc

27.

Trong công tác BVSKND, ngành y tế có trách nhiệm:

a)

Quy định chế độ viện phí, miễn giảm viện phí

b)

Kiểm tra thực hiện các quy định về chuyên môn nghiệp vụ y dược

c)

Quản lý hoàn thiện, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh

d)

Phát triển hệ thống phòng bệnh, chống dịch và sản xuất thuốc

28.

Người hành nghề y dược tư nhân có nghĩa vụ:

a)

Khám chữa bệnh theo yêu cầu của người bệnh

b)

Tham gia một tổ chức nghề nghiệp y dược

c)

Tham gia các hoạt động y tế theo hướng dẫn CSSKBĐ

d)

Chịu sự quản lý của các cơ quan nhà nước ở địa phương

29.

Người hành nghề y dược tư nhân có quyên:

a)

hực hiện các quy đinh về nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật y được

b)

Kê thuốc cho bệnh nhân theo yêu cầu của họ

c)

Tham gia vào công tác y tế dự phòng nơi hành nghề

d)

Ký hợp đồng hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật với các cơ sở y tế nhà nước

30.

Pháp luật về vệ sinh có:

a)

12 điều

b)

13 điều

c)

14 điều

d)

15 điều

31.

Quyền của mọi người khi ốm đau, bệnh tật, tai nạn được khám chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh:

a)

Ở nơi công dân cư trú, lao động, học tập

b)

của nhà nước

c)

của địa phương

d)

theo đúng tuyến

32.

Theo quy định của luật BVSKND đăng ký hành nghề y tư nhân phải qua thục hành tại cơ sở từ:

a)

2 đến 5 năm

b)

1 đến 3 năm

c)

2 đến 3 năm

d)

3 đến 4 năm

33.

Theo luật BVSKND thầy thuốc có nghĩa vụ và trách nhiệm:

a)

Tự khám, chữa bệnh, cấp cứu, kê đơn cho người bệnh

b)

Giữ bí mật về những điều có liên quan đến bệnh tật hoặc đời tư mà mình biết vè người bệnh

c)

Phải có y đức, có tinh thần trách nhiệm, chấp hành những quy định trong khám chữa bệnh

d)

Tận tình cứu chữa người bệnh, chấp hành những quy định trong khám chữa bệnh

34.

Theo luật BVSKND, người bệnh có trách nhiệm:

a)

Giúp đỡ, bảo vệ thầy thuốc và nhân viên y tế

b)

Hô trợ thây thuôc và nhân viên y tê

c)

Tôn trong thầy thuốc và nhân viên y tế

d)

Chấp hành y lệnh của thây thuốc và nhân viên y tê

35.

Các cơ sở y tế và cán bộ y tế có quyền được tiến hành phẫu thuật:

a)

Trong tất cả các trường hợp cấp cứu

b)

Sau khi có sự đồng ý của người bệnh

c)

Sau khi có đồng ý của người đi cùng

d)

Sau khi có sự đồng ý cua người nhà

36.

Cơ sở y tế và cán bộ y tế có quyền được phẫu thuật

a)

Trong tất cả các trường hợp cấp cứu

b)

Sau khi có sự đồng ý của người bệnh

c)

Sau khi có đồng ý của người đi cùng

d)

Sau khi có sự đồng ý cua người nhà

37.

Pháp luật về y học cổ truyền dân tộc quy định lương y có nhiệm vụ:

a)

Áp dụng những bài thuốc ý học cổ truyền, vào chữa bệnh cho người bệnh

b)

Phổ biến những bài thuốc, vị thuốc, phương pháp chữa bệnh gia truyền

c)

Giúp đỡ những người mới vào nghề về các phương pháp chữa bệnh và bốc thuốc

d)

Áp dụng những bài thuốc mới, phương pháp mới vào chữa bệnh sau khi được bộ y tê cho phép.

38.

Theo luật BVSKND, mọi tổ chức và công dân có trách nhiệm:

a)

Hỗ trợ thầy thuốc và r hân viên y tế khi đang làm nhiệm vụ

b)

Giúp đỡ và bảo vệ thầy thuốc và nhân viên y tế khi đang làm nhiệm vụ

c)

Tạo điều kiện cho thầy thuốc và nhân viên y tế khi đang làm nhiệm vụ

d)

Giúp đỡ thầy thuốc và nhân viên y tế khi đang làm nhiệm vụ

39.

Đặc điểm chung hệ thống y tế Việt Nam bao gồm:

a)

Các cơ sờ y tế gần dân, rộng khắp ở mọi khu vực

b)

Các cơ sở y tê tiên tiền, hiện đại ở mọi khu vực

c)

Các cơ sở y tế trung ương và hệ thống y tế địa phương

d)

Các cưo sở y tế nhà nước và hệ thống y tế ngành

40.

Y tế cơ sở xã phường là:

a)

Là cơ sở y tế có nhiệm vụ khám chữa bẹnh cho người dân trên địa bàn

b)

Là cơ quan y tề duy nhất thưucj hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu

c)

La tuyen dautien tiep xic gita cong dong voi he thong y ae quoc gia

d)

Là đơn vị y tế thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu sức khỏe cộng đồng

41.

y tế phổ cập gồm

a)

Y tế cơ quan đơn vị + y tế tuyến xã phường + y tế trường học

b)

Y tế tuyến xã/ phường + y tế tuyến quận/ huyện + y tế cơ quan

c)

Y tê tuyển xã/ phường + y tế trường học + y tế tuyến quận/ huyện

d)

y tế tuyến xã phường- tuyến quận, huyện, tuyến tỉnh

42.

Mô hình tổ chức y tế Việt Nam đang thực hiện:

a)

Mô hình kết hợp địa phương và nhà nước

b)

Mò hình quản lý hành chính nhà nước 4 cấp

c)

Mô hình tổ chức theo khu vực dân cư

d)

Mô hình phối hợp nhà nước và nhân dân cùng làm

43.

Tổ chức hệ thống ngành y tế Việt Nam dược xây dựng tuân theo số lượng các nguyên tắc:

a)

6 nguyên tắc

b)

7 nguyên tắc

c)

5 nguyên tắc

d)

4 nguyen tac

44.

Hệ thống y tế là một phức hợp bao gồm:

a)

Con người, bệnh viện, trung tâm y tế

b)

Con người, các tô chức và nguồn lực

c)

Bệnh viện, máy móc trang thiết bi, bệnh nhân

d)

Bác sỹ, y tá và bệnh nhân

45.

Mô hình tổ chức y tế Việt Nam đang thực hiện

a)

Mô hình phát triển y tế chuyên sâu

b)

Mô hình tổ chức theo khu vực dân cư a

c)

Mô hình tổ chức y tế hai khu vực

d)

Mô bình kết hợp trung ương và địa phương

46.

Nguyên tắc thứ nhất trong tổ chức ngành y tế Việt Nam

a)

Coi trọng phòng bệnh, phòng bệnh ít tốn kém, có hiệu quả

b)

Đảm bào phát triển kỹ thuật y tế hiện đại và cập nhật

c)

Dam bao phuc vu nhin dan sâf nahat va co hiqu ca cao

d)

Coi trọng chữa bệnh, phát triên KHKT và trang thiết bị hiện đại

47.

Thình thức y tế chủ đạo của Việt Nam là:

a)

Y tế dự phòng

b)

Y tế tư nhân

c)

Y tế công cộng

d)

Y tế nhà nước

48.

Bộ ý tế là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng:

a)

Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và phòng bệnh

b)

Duy trì hoạt động các công ty sản xuất dược phẩm và mỳ phẩm

c)

Để ra các biện pháp rèn luyện sức khỏe và khám chữa bệnh

d)

Quan lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân

49.

Nguyên tắc cơ bán về tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay là đảm bảo

a)

Đắp ứng được nhu cầu và phục vụ tốt nhất sức khoẻ

b)

Các dịch vụ khám chữa bệnh tốt

c)

Cung cấp đủ thuốc thiết yếu

d)

Cung cấp đủ cán bộ ý tế

50.

Nguyên tắc cơ bản về tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay theo hướng

a)

Đề phòng bệnh tật

b)

Lồng ghép cộng đồng

c)

Giáo dục sức khoẻ

d)

Dự phòng hiện đại

51.

Nguyên tắc cơ bản về tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay không ngừng nầng cao

a)

Chất lượng phục vụ

b)

Mức độ phục vụ

c)

Kết quá phục vụ

d)

Thuận tiện phục vụ

52.

Nguyên tắc cơ bản về tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay là đáp ứng được

a)

Chăn sóc sức khỏẻ nhán dân

b)

Tài chính y tế cho các cơ sở

c)

Chữa bệnh cho dân

d)

Cán bộ y tế cho các cơ sở

53.

Nguyên tắc đảm bảo phục vụ tốt, có hiệu quê của hệ thống ngành y tế VN thể hiện

a)

Mạng lưới y tế rộng khắp để người dân tiếp cận được

b)

Công bằng trong chăm sóc sức khoe

c)

Thực hiện các nội dung và nguyên lý của chám sóc sức khoẻ ban đầu

d)

Cả 3 ý tiên

54.

Nguyên tắc cơ bản về tổ chức hệ thống y tế VN hiện nay là đảm bakr phục vụ nhần dân

a)

Có hiệu quả cao

b)

Có kết quả cao

c)

Có lợi ích cao

d)

Có mục đích cao

55.

Tô chức hệ thống ngành y tế VN được xây dựng theo hướng dự phòng thể hiện là

a)

Đảm bảo quản lý sức khoẻ người dân

b)

Đáp ứng được các yêu cầu mới về quy hoạch và phát triển kinh tế trong tương lai

c)

Thực hiện phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm

d)

Màng lưới y tế đảm bảo bán kính ngắn cho nhân dân tiếp cận dễ dàng

56.

Phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm trong xây dựng màng lưới y tế thể hiện nguyên tắc

a)

Đảm bảo phục vụ nhân dân tốt, hiệu quả cac

b)

Xây dựng theo hướng dự phòng

c)

Phù hợp với tình hình kinh tế địa phương

d)

Phù hợp với trình độ khoa học kĩ thuật và khả năng quản lý

57.

Hệ thống ngành y tế VN dược tổ chút theo

a)

3 nguyên tắc cơ bán

b)

4 nguyên tắc cơ bản

c)

5 nguyên tắc cơ bản

d)

6 nguyên tắc cơ bản

58.

Kết hợp công tác phục vụ, đào tao, nghiên cứu khoa học, giáo dục sức khoe là thực hiện nguyên tắc

a)

Dam bao phue vu han dan tot

b)

Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân

c)

Phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng quản lý

d)

Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ.

59.

Thực hiện việc hạch toán kinh tế và tiết kiệm trong quản lý các cơ sở y tế là thực hiện nguyên tắc

a)

Xây dựng hệ thống y tế theo hướng dự phòng

b)

Phù hợp với tình hình kinh tế địa phương

c)

Phù hợp với trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng quàn lý

d)

Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ

60.

Thực hiện nguyên tắc xây dựng hệ thống ngành y tế theo hướng dự phòng, màng lưới y tế phải đảm bảo

a)

Giải quyết vấn đề về môi trường

b)

Phát hiện sớm, xử lý kịp thời, theo dõi lâu dài tình hình sức khoẻ bệnh tật của nhân dân

c)

Chữa ngoại trú các bệnh thông thường

d)

Tất cả các vấn đề trên

61.

Hệ thống ngành y tế VN được tổ chức thành

a)

6 tuyển

b)

5 tuyến

c)

4 tuyến

d)

3 tuyển

62.

Hệ thống ngành y tế VN gồm

a)

2 khu vực

b)

3 khu vực

c)

4 khu vực

d)

5 khu vực

63.

Khu vực y tế phổ cập thực hiện

a)

Những nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu

b)

Sử dụng kỹ thuật thông thường, phổ biến, tác dụng tốt

c)

Đảm bải nhu cầu chăn sóc sức khoẻ cho nhân dân hàng ngày

d)

Tất cả nội dung trên

64.

Khu vực y tế chuyên sâu thực hiện

a)

Nghiên cứu khoa học và chi đạo khoa học kỹ thuật

b)

Tập trung vào các kỹ thuật cao, mũi nhọn

c)

Hỗ trợ các tuyến trước

d)

Tất cả các nội dung trên

65.

Tuyến y tế trung ương có chức năng

a)

Tham mưu cho chính phủ về công tác y tế

b)

Thực hiện nhiệm vụ lập kế hoạch, xây dựng chính sách y tế

c)

Quản lý toàn bộ ngành y tế trong cả nước

d)

Tất cả chức năng trên

66.

Cơ quan trực thuộc BY YmT có trách nhiệm chỉ đạo tuyến trước về

a)

Chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật

b)

Chuyên môn, tài chính, cơ sở vật

c)

Nghiệp vụ chuyên môn và tổ chức

d)

Hành chính tổ chức, quân, ti

67.

Một trong những nhiệm vụ của sở y tế là tổ chức thanh tra, kiểm tra

a)

Chuyên ngành y tế

b)

Kinh tế tài chính

c)

Tài sản vật tư

d)

Thực hiện pháp luật

68.

Trung tâm y tế huyện là một đơn vị tổ chức chuyên môn kỹ thuật thuộc

a)

Uý ban nhân dân huyên

b)

Sở y tế tỉnh, thành phố

c)

Ban tổ chức tỉnh, thành phố

d)

Ban khoa giáo tỉnh, thành phố

69.

Việc cấp giấy phép, thu hồi giấy phép hành nghề y dược tư nhân là nhiệm vụ và quyền hạn của

a)

Uý ban nhân dân huyện

b)

Sở y tế tỉnh, thành phố

c)

Ban tổ chức tỉnh, thành phố

d)

Ban khoa giáo tỉnh, thành phố

70.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám đốc, phó giám đốc trung tâm y tế huyện là

a)

Bộ trưởng BYT

b)

Thứ trưởng BYT

c)

Giám đốc SYT

d)

Chủ tịch, UBND huyện

71.

Y tế cơ sở là

a)

Nơi nhân dân tiếp xúc đâu tiên với y tế tư nhân và y tế nhà nước

b)

Bậc thang đầu tiên của hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân

c)

Tuyến y tế phục vụ toàn diện và thường xuyên của cộng đồng

d)

Đơn vị kỹ thuật đầu tền nằm trong hệ thống y tế nhà nước

72.

Nhiệm vụ trong tâm nhất hiện nay của trạm y tế cơ sở là

a)

Giáo dục sức khoẻ

b)

Khám chữa bệnh cấp sứu kịp thời

c)

Phát hiện, báo cáo dịch

d)

Lập kế hoạch các hoạt động y tế

73.

Các cơ quan BYT gồm cỏ

a)

Văn phòng bộ, các viện nghiên cứu

b)

Các vụ chuyên môn, các viện và phân viện nghiên cứu

c)

Trung tâm xã hội học y tế, các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa trung

d)

Văn phòng bộ, các vụ chuyên môn, trung tâm xã hội học y tế, các tổ chức

74.

Các cơ sở trực thuộc BYT gồm

a)

Các vụ chuyên môn, các tổ chức quần chúng

b)

Trung tâm xã hội học y tế

c)

Các viện và phân viện nghiên cửu, các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa các trường đại học, cao đẳng và trung tâm y dược

d)

Công đòan y tế VN, tổng hội y dược học VN, hội đồng khoa học kỹ thuật bộ

75.

Đặc điểm của tổ chức trung tâm y tế huyện

a)

Hướng về dự phòng, hướng về chăm sóc sức khoe ban đầu

b)

Thực hiện lồng ghép và phối hợp các tổ chức và hoạt động

c)

Lãnh đạo, chi đạo công tác chuyên môn trong huyện

d)

Tất cà các nội dung trên

76.

Biên chế cán bộ y tế cho trạm y tể xã đồng bằng 8000-12000 dân theo đúng quy định hiện nay là

a)

3-4 cán bộ y tế

b)

2-3 cán bộ y tế

c)

5-6 cán bộ y tế

d)

4-5 cán bộ y tế

77.

Biên chế cán bộ y tré cho trạm y tế xã đồng bằng trên 12000 dân theo quy định hiện nay là

a)

6 cân bộ y tế

b)

5 cán bộ y tế

c)

4 cán bộ y tế

d)

7 cán bộ y tế

78.

Biên chế cán bộ y trẻ cho trạm y tế xã đồng bằng dưới 8000 dân theo quy định hiện nay là

a)

2-3 cán bộ y tế

b)

3-4 cán bộ y tế

c)

4-5 cán bộ y tế

d)

5-6 cán bộ y tế

79.

Biên chế cán bộ y tế cho trạm y tế xã khu vực miền núi trên 3000 dân theo quy định hiện nay là

a)

2-3 cán bộ y tế

b)

3-4 cán bộ y tế

c)

4-5 cán bộ y tế

d)

5-6 cán bộ y tế

80.

Biên chế cán bộ y tế cho trạm y tế xã khu vực miền núi dưới 3000 dân theo quy định hiện nay là

a)

6 cán bộ y tế

b)

5 cán bộ y tế

c)

4 cán bộ y tế

d)

3 cán bộ y tế

81.

Biên chế cán bộ y tế cho trạm y tế cơ sở hiện nay tốt nhất nên là

a)

500 dân/ 1 cán bộ y tế

b)

800 dân/ 1 cán bộ y tế

c)

1000 dân/ 1 cán bộ y tế

d)

1500 dân/ 1 cán bộ y tế

82.

Việc xác định biên chế cán bộ y tế só sở dựa vào các yếu tố

a)

Địa bàn hoạt động, số lượng dân cư và nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

b)

Địa bàn hoạt động, số lượng dân cư và nguồn kinh phí

c)

Số lượng dân cư, cơ sở vật chất, nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

d)

Quy mô trạm y tế, nguồn tài chính và nhu cầu về chăm sóc sức khoẻ cộng đồng

83.

Cán bộ y tế làm trưởng trạm y tế cơ sở theo đúng quy định hiện nay tốt nhất là

a)

Y sĩ đa khoa có chuyên môn sâu về y tế cộng đồng

b)

Y sĩ đa khoa biết sản nhi

c)

Y sĩ y học dân tộc

d)

Y sĩ đa khoa sản nhi

84.

Phòng khám đa khoa khu vực là một tổ chức cấu thành của

a)

BYT

b)

SYT

c)

Trung tâm y tế huyện

d)

Trạm y tế cơ sở