Font size
WorksheetsMôn Bào Chế
Total questions: 82
Worksheet time: 42mins
Câu 1. Tác dụng của chất diện hoạt đối với sự hình thành và ổn định của nhũ tương?
Giảm sức căng bề mặt phân cách hai pha nên làm giảm tốc độ lắng (hoặc nổi) của các tiểu phân phân tán.
Làm tăng kích thước của tiểu phân phân tán nên làm giảm tổng diện tích bề mặt phân cách hai pha
Làm tăng độ nhớt của môi trường phân tán nên làm giảm tốc độ lắng (hoặc nổi) của tiểu phân phân tán.
Làm giảm sức căng bề mặt phân cách hai pha nên làm giảm năng lượng tự do của hệ
Quy trình bao đường gồm các bước theo thứ tự:
Bao lót --> Bao màu --> Bao bóng --> Bao cách ly --> Bao nhẵn
Bao cách ly --> Bao lót --> Bao nhẵn --> Bao màu --> Bao bóng
Bao cách ly --> Bao nhẵn --> Bao bóng --> Bao lót --> Bao màu
Bao bảo vệ --> Bao lót --> Bao nhẵn --> Bao bóng --> Bao màu
Tất cả đều sai
Công thức thuốc mềm bôi da sau đây: Methyl salicylate 500 g; sáp ong trắng 250 g; Lanolin 250 g. Cấu trúc thuốc mềm nêu trên là:
Dung dịch
Nhũ tương D/N
Hỗn dịch
Nhũ tương N/D
Cho công thức thuốc bột như sau: Atropin sulfate 1g, Đỏ carmin 0,5g, Lactose vđ 100g. Vai trò của đỏ carmin trong công thức là:
Chỉ thị cho sự đồng nhất
Chất bảo quản
Chất cản quang
Tá dược dính
Tá dược độn
Chọn loại cối thường dùng để nghiền dược chất dễ bị oxy hóa?
Cối đồng
Cối có nắp đậy
Cối đá mã não
Cối thủy tinh
Cối sứ
Cho công thức bào chế có thành phần như sau: Magie sulfat 300 g; Natri hydroxyd 100 g; Nước cất vừa đủ 1000 ml. Hoạt chất trong công thức trên cho tác dụng trị liệu là:
Magie sulfat
Natri hydroxyd
Magie hydroxyd
Natri sulfat
Cho công thức viên nén Aspirin 325 mg như sau:
Aspirin 325 mg; Avicel PH102 18 mg; Lactose 100 mg; Talc 15 mg; Tinh bột bắp 40 mg ; Aerosil 2 mg. Quy trình bào chế: Trộn đều aspirin, lactose, tinh bột, nữa lượng talc và nữa lượng Avicel. Dập viên đường kính 18 mm, khối lượng 2-2,5g. Xát hạt bằng máy, qua rây 1mm. Trộn đều với Avicel và Talc còn lại, và Aerosil. Dập viên đường kính 12 mm, khối lượng 500 mg ± 5%.
Viên này được bào chế theo phương pháp nào?
Xát hạt ướt
Xát hạt khô
Dập thẳng
Xát hạt từng phần
Vỏ nang mềm phần lớn được chế tạo bằng chất liệu nào sau đây?
Cellulose
Tinh bột
PEG6000
Gelatin
Cho công thức thuốc bột gồm: menthol 1 g, camphor 1 g, bột talc 20 g. Cần chú ý gì về cách bào chế công thức này?
Menthol dễ bị oxy hóa nên cần nghiền bằng cối có nắp đậy
Menthol và camphor tạo hỗn hợp chảy lỏng làm thuốc bột không khô
Bột talc không giữ được các tinh dầu làm cho tinh dầu nhanh chóng bay hơi
Cần thêm tá dược hút ẩm vào công thức để thuốc bột không bị chảy lỏng
Chọn B và C
Tá dược rã gồm sự phối hợp của natri bicarbonate và acid citric giúp viên nén rã theo cơ chế nào?
Lựa chọn khác
Sinh khí
Tạo sức căng trên bề mặt viên
Hòa tan
Trương nở
Cho công thức Viên nén Paracetamol - Vitamin C có các thành phần như bên dưới. Hãy đánh dấu chọn 1 tá dược dính (chọn tá dược có vai trò chính là tá dược dính).
Ethanol 96% vđ, NaHCO3 1525mg, Vanilin vđ
PEG 6000 vđ
Paracetamol 325 mg, vitamin C 200 mg
Acid citric 1050 mg, Saccharin 5mg
Natribenzoat vđ
Sản xuất viên nén theo phương pháp xát hạt khô thường được áp dụng trong các trường hợp nào sau đây?
Viên có nguồn gốc thảo mộc: cao, cồn thuốc
Viên có hàm lượng hoạt chất thấp, thường dưới 10mg
Hoạt chất nhạy với nhiệt độ và độ ẩm
Viên cần độ bền chắc cao
Viên sủi có cặp tá dược sủi là một acid hữu cơ và một muối bicarbonate
Phát biểu SAI về tá dược rã
Viên đặt phụ khoa phải dùng với các tá dược rã chậm trong đường âm đạo
Viên nén khi đã thử độ hòa tan thì không cần thử độ rã
Starch gluconat là tá dược siêu rã
Trương nở, sinh khí, sủi bọt, hòa tan là các cơ chế rã viên
Tá dược trơn bóng thường sơ nước, do đó làm
Cho công thức bào chế có thành phần như sau: Magie sulfat 300 g; Natri hydroxyd 100 g; Nước cất vừa đủ 1000 ml. Để ổn định cấu trúc khi sử dụng, cần thêm loại tá dược nào trong công thức trên?
Chất trợ tan
Chất gây treo
Chất gây thấm
Chất nhũ hóa
Chất chống oxy hóa
Khi ghi "Bột thô 1400/355" nghĩa là?
Tất cả các tiểu phân của bột phải qua rây số 1400 và nhiều nhất 40% qua rây số 355
Tất cả các tiểu phân của bột phải qua rây số 1400 và ít nhất 40% qua rây số 355
Ít nhất 95% tiểu phân của bột phải qua rây số 1400 và nhiều nhất 40% qua rây số 355
Nhiều nhất 95% tiểu phân của bột phải qua rây số 1400 và ít nhất 40% qua rây số 355
Kiểu nhũ tương N/D có đặc điểm là:
Môi trường phân tán là nước
Pha ngoại là nước hoặc các chất thân nước
Pha nội là dầu hoặc các chất thân dầu
Pha liên tục là dầu hoặc các chất thân dầu
Cho công thức bào chế viên nang mềm Ibuprofen 200 mg như sau: Ibuprofen 200 mg; PEG400 1000 mg; Vỏ nang gồm: Gelatin 40%; Sorbitol 10%; Glycerin 10%; Nước cất 40%. Vai trò của sorbitol trong công thức viên nang mềm nêu trên là gì?
Tá dược kháng khuẩn
Tá dược gây treo
Tá dược màu
Tá dược hóa dẻo
Yêu cầu về độ ẩm trong thuốc Cốm, Dược điển Việt Nam V quy định?
Không quá 15%
Không quá 9%
Không quá 5%
Không quá 3%
Trong sản xuất viên nén, các nguyên liệu thường được rây 1 lần trước khi trộn các thành phần trong công thức để chuẩn bị xát hạt. Mục đích của công đoạn rây trước khi trộn này là:
Lựa chọn các hạt kích thước hợp lý để nén
Phá vón nếu có trong nguyên liệu
Tạo hạt
Loại các thành phần rắn thô trong nguyên liệu
Câu 20. Công thức bào chế viên nén Cotrimoxazol pha hỗn dịch uống: Sulfamethoxazole 400 mg; Tinh bột ngô 320 mg; Trimethoprim 80 mg; Magnesium stearate 30 mg; Natri lauryl sulfate 30 mg; Natri CMC 10 mg; Natri starch glycolate 5 mg; Aerosil 1 mg
Natri lauryl sulfate là một loại chất diện hoạt ion hóa. Trong công thức viên nén nêu trên, ngoài vài trò là tá dược trơn - bóng, natri lauryl sulfate còn có vai trò chủ yếu khác là gì?
Tá dược điều hương, điều vị
Tá dược bảo quản kháng nấm
Tá dược chống oxy hóa
Tá dược gây thấm
Sinh khả dụng của viên nang cứng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?
Kiểu máy đóng nang
Cỡ nang
Dạng bào chế đóng vào nang
Hình dạng nang
Thành phần vỏ nang
Câu 22. Công thức bào chế viên nén Cotrimoxazol pha hỗn dịch uống: Sulfamethoxazole 400 mg; Tinh bột ngô 320 mg; Trimethoprim 80 mg; Magnesium stearate 30 mg; Natri lauryl sulfate 30 mg; Natri CMC 10 mg; Natri starch glycolate 5 mg; Aerosil 1 mg. Thành phần nào đóng vai trò là tá dược giúp viên phân tán nhanh trong nước thành hỗn dịch?
Natri lauryl sulfate
Tinh bột ngô
Magnesium stearate
Aerosil
Silic dioxyd keo (colloid silic dioxyde) nếu có trong công thức viên nén thì thường giữ vai trò nào sau đây?
Độn
Dính
Rã
Trơn
So sánh kích thước của các loại viên nang sau. Hãy chọn ý ĐÚNG về thứ tự sắp xếp kích thước vỏ nang từ nhỏ đến lớn.
Viên nang cứng: Số 3 < Số 2 < Số 1 < Số 00 < Số 0
Viên nang cứng: Số 00 < Số 0 < Số 1 < Số 2 < Số 3
Viên nang mềm: Oval 6 < Oval 5 < Oval 4 < Oval 3
Viên nang mềm: Oblong 6 < Oblong 8 < Oblong 11 < Oblong 14
Phương pháp keo khô thường được áp dụng để điều chế nhũ tương khi:
Có phương tiện phân tán tốt
Chất nhũ hóa ở dạng bột mịn
Phương tiện phân tán là cối chày
Điều chế nhũ tương ở quy mô lớn
Trong công thức hỗn dịch uống, khi nào cần sử dụng chất gây thấm?
Bề mặt tiểu phân rắn sơ nước
Bề mặt tiểu phân rắn thân nước
Bề mặt tiểu phân rắn có góc thấm nước nhỏ
Trong đa số trường hợp, để nhũ tương hình thành và có độ bền vững nhất định, thường cần những chất trung gian gọi là
Chất gây thấm
Chất trợ tan
Chất nhũ hóa
Chất diện hoạt
Câu 28. Cho công thức Viên nén Aspirin 325 mg như sau:
Aspirin 325 mg; Avicel PH102 18 mg; Lactose 100 mg; Talc 15 mg; Tinh bột bắp 40 mg ; Aerosil 2 mg
Quy trình bào chế: Trộn đều aspirin, lactose, tinh bột, nữa lượng talc và nữa lượng Avicel. Dập viên đường kính 18 mm, khối lượng 2-2,5g. Xát hạt bằng máy, qua rây 1mm. Trộn đều với Avicel và Talc còn lại, và Aerosil. Dập viên đường kính 12 mm, khối lượng 500 mg ± 5%.
Chất nào đóng vai trò là tá dược rã:
Avicel
Tinh bột bắp
Lactose
Aspirin
Talc
Câu 29. Công thức bào chế viên nén Cotrimoxazol pha hỗn dịch uống: Sulfamethoxazole 400 mg; Tinh bột ngô 320 mg; Trimethoprim 80 mg; Magnesium stearate 30 mg; Natri lauryl sulfate 30 mg; Natri CMC 10 mg; Natri starch glycolate 5 mg; Aerosil 1 mg
Thành phần nào đóng vai trò là tá dược độn?
Sulfamethoxazole
Trimethoprim
Tinh bột ngô
Natri lauryl sulfate
Phát biểu nào ĐÚNG về vai trò của các tá dược trong công thức hỗn dịch?
Chất gây treo có tác dụng ngăn cản quá trình đóng bánh trong hỗn dịch do giảm độ nhớt của môi trường phân tán
Chất nhũ hoá có thể đóng vai trò là chất gây thấm và chất tạo sự kết bông
Chất điện giải hay chất điều chỉnh pH không ảnh hưởng nhiều đến độ bền của hỗn dịch
Chất gây thấm là cần thiết đối với dược chất sơ nước
Cho công thức bào chế có thành phần như sau: Magie sulfat 300 g; Natri hydroxyd 100 g; Nước cất vừa đủ 1000 ml. Cấu trúc hệ phân tán của công thức trên đúng sẽ là?
Nhũ tương N/D
Hỗn dịch nước
Dung dịch
Nhũ tương D/N
Cho công thức thuốc mỡ gồm: Đồng sulfat 0,3 g; Kẽm sulfat 0,5 g; Nước cất 30 ml; Lanolin khan 50 g; Vaselin 100 g. Cấu trúc của thuốc mỡ nêu trên?
Dung dịch.
Nhũ tương D/N
Hỗn dịch.
Nhũ tương N/D
Chọn chất nhũ hóa nào sau đây khác loại với 3 trường hợp còn lại?
Tween
Span
Cremophor EL
Cremophor RH40
Tá dược độn ngoài vai trò chính là làm tăng khối lượng viên nén, còn có 1 đặc tính tốt thường được nhắc tới là:
Làm cho viên dễ rã khi sử dụng
Làm tăng mùi, điều vị
Làm cho bột/ hạt thuốc dễ phân phối đồng đều vào máy dập viên
Làm cho viên có sắc thái riêng, dễ phân biệt
Làm cho bột dễ liên kết thành hạt và viên
Viên nén thường có sinh khả dụng thấp so với các dạng bào chế khác do nhược điểm cơ bản nào sau đây?
Khối lượng viên bị giới hạn, không được quá to nên hạn chế lượng hoạt chất được dùng trong 1 liều
Rất ít hoạt chất có thể bào chế dưới dạng viên nén
Khi uống, viên phải chờ 1 thời gian mới được tống khỏi dạ dày, đi xuống ruột
Hoạt chất kém ổn định
Bề mặt tiếp xúc của hoạt chất và dịch thể môi trường bị thu hẹp
Hãy lựa chọn 1 loại tá dược độn thích hợp nhất để bào chế viên nén đặt âm đạo:
Tinh bột
Avicel
Calci phosphate
Lactose
Công thức thuốc mềm bôi da sau đây: Methyl salicylate 500 g; sáp ong trắng 250 g; Lanolin 250 g. Phương pháp điều chế thuốc mềm nêu trên là:
Trộn đều đơn giản
Trộn đều nhũ hóa
Hòa tan
Chưng cất lôi cuốn hơi nước
Phương pháp per descensum
Cho công thức: nitroglycerin (10% trong lactose) 0,4 mg; lactose 32,25 g; PEG 4000 0,35 g; ethanol 60% vừa đủ. Hãy cho biết vai trò chính của PEG 4000
Tá dược dính
Tá dược trơn
Tá dược rã
Tá dược độn
Bột đóng nang chứa 50% cephalexin, có tỷ trọng biểu kiến 0,75 g/ml. Để điều chế viên nang chứa 200 mg cephalexin thì cỡ nang cứng phù hợp nhất được chọn là
Nang số 0 (0,67 ml)
Nang số 1 (0,48 ml)
Nang số 2 (0,37 ml)
Nang số 3 (0,27 ml)
Tá dược nào sau đây dùng để bao tan trong ruột (Có thể chọn nhiều lựa chọn)
Eudragit RL
HPMC phtalate
EC
Eudragit L
HPC
Trong thuốc mềm dạng gel sử dụng tá dược tạo gel là carbopol, thường hay có thêm các chất như NaOH hoặc triethanolamin là nhằm mục đích nào sau đây?
Tăng độ tan của dược chất
Làm giảm tính đối kháng của lớp sừng
Bảo quản
Trung hòa môi trường để tạo gel
Chọn ý KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm của thuốc bột.
Sinh khả dụng cao hơn viên nén
Phù hợp với những hoạt chất kém bền với ẩm (so với thuốc lỏng)
Ít xảy ra tương kỵ hóa học
Tuổi thọ thuốc thường cao hơn so với viên nang
Chất nhũ hóa nào trong số các chất sau có nguồn gốc thiên nhiên và là một loại phospholipid
Gôm Arabic
Gelatin
Cholesterol
Lecithin
Việc tạo hạt trước khi nén có ý nghĩa đối với quá trình sản xuất viên nén như sau, NGOẠI TRỪ:
Giúp quá trình nạp cối diễn ra tốt, đảm bảo tính đồng đều khối lượng
Hạn chế sự phân lớp các thành phần của bột, đảm bảo tính đồng đều hàm lượng
Giúp viên có hình thức cảm quan đẹp, bắt mắt
Tạo cấu trúc xốp cho viên, giúp viên rã tốt
Tăng độ cứng của viên
Trong thuốc mềm dạng gel, các tá dược gel thường hay bị khô cứng sau một thời gian vì lý do nào sau đây?
Hỗn hợp gel bị mất ẩm.
Các tá dược bị oxy hóa.
Gel hấp thụ CO2
Hoạt chất bị tái kết tinh
Chọn phát biểu ĐÚNG về nguyên tắc trộn đồng lượng khi điều chế thuốc bột có nhiều thành phần (bột kép)?
Luôn luôn trộn theo thứ tự bột đơn có khối lượng nhỏ nhất trước rồi đến bột có khối lượng nhiều hơn
Mỗi lần thêm 1 lượng bột bằng với lượng đang có trong cối
Bột nhẹ nhất được trộn trước nhất
Thời gian trộn càng lâu, khối bột càng trộn đều
Chọn A và D
HPMCP thường được sử dụng làm tá dược trong bao phim với mục đích nào sau đây?
Bao phim tan trong dạ dày
Bao phim tan trong ruột
Bao phim phóng thích kéo dài
Tạo lớp màng bảo vệ chống ẩm
Câu 48. Cho công thức Viên nén Aspirin 325 mg như sau:
Aspirin 325 mg; Avicel PH102 18 mg; Lactose 100 mg; Talc 15 mg; Tinh bột bắp 40 mg ; Aerosil 2 mg
Quy trình bào chế: Trộn đều aspirin, lactose, tinh bột, nữa lượng talc và nữa lượng Avicel. Dập viên đường kính 18 mm, khối lượng 2-2,5g. Xát hạt bằng máy, qua rây 1mm. Trộn đều với Avicel và Talc còn lại, và Aerosil. Dập viên đường kính 12 mm, khối lượng 500 mg ± 5%.
Chất nào đóng vai trò là tá dược trơn
Aerosil
Tinh bột bắp
Lactose
Talc
Aspirin
Khi thêm vào thành phần thuốc mềm dùng trên da các chất làm ẩm tự nhiên như acid béo, urê…sẽ làm tăng hấp thu thuốc do:
Lớp sừng trương phồng, dãn nở
Tăng tính linh động của hoạt chất
Tăng diện tích thấm qua da
Tăng lưu lượng máu lưu thông đến da
Quá trình sinh dược học của viên nén dùng đường uống thường trải qua theo thứ tự các giai đoạn nào sau đây?
Pha rã --> Pha hòa tan --> Pha hấp thu
Pha hòa tan --> Pha rã --> Pha hấp thu
Pha hấp thu --> Pha phân bố --> Pha chuyển hóa --> Pha thải trừ
Pha hòa tan --> Pha hấp thu --> Pha phân bố
Pha rã --> Pha hấp thu --> Pha phân bố
Chọn ý ĐÚNG về đặc điểm viên nang mềm sản xuất bằng phương pháp ép khuôn trên trụ lăn?
Có một dấu hàn ở một đầu vỏ nang
Chỉ tạo được viên nang mềm hình cầu
Có thể tạo được nang mềm 2 màu
Tạo vỏ nang trước rồi mới đóng thuốc vào
Chọn thứ tự ĐÚNG của quá trình bào chế thuốc cốm bằng phương pháp xát hạt ướt?
1 Sấy
2 sửa hạt
3 Trộn bột kép
4 xát hạt
5 Trộn tá được dính
3-5-4-1-2
5-3-4-2-1
1-2-3-4-5
3-2-1-4-5
Dạng thuốc nào sau đây thường được đóng vào nang cứng:
Dung dịch
Bột thuốc
Bột nhão thân nước
Nhũ tương
Bột nhão thân dầu
Chất gây treo có thể được sử dụng trong thành phần nhũ tương với mục đích nào sau đây?
Dễ phân tán pha nội thành các tiểu kích thước nhỏ
Giảm gia tốc trọng trường, giảm tốc lắng (hoặc nổi) của các tiểu phân
Tăng độ nhớt pha ngoại, giảm tốc độ lắng (hoặc nổi) của các tiểu phân
Giảm sức căng ở bề mặt phân pha
Công thức bào chế viên nén Cotrimoxazol pha hỗn dịch uống: Sulfamethoxazole 400mg, Tinh bột ngô 320mg, Triethoprim 80mg, Magnesium stearate 30mg, Natri lauryl sulfate 30mg, Natri starch glycolate 5mg, Aerosil 1mg. Hãy cho biết vai trò của Trimethoprim trong công thức?
Hoạt chất
Chất bảo quản
Tá dược trơn - bóng
Tá dược dính
Một chất có HLB bao nhiêu thì được xem là có tính thân nước mạnh hơn thân dầu?
< 1
> 10
> 1
> 50
Kỹ thuật xát hạt qua rây để tạo cốm trong quy trình sản xuất viên nén còn được gọi là
Ép đùn
Nghiền ướt
Tầng sôi
Sấy phun
Yếu tố nào đóng vai trò quyết định kiểu nhũ tương?
Bản chất của chất nhũ hóa
Lực phân tán và phương pháp phân tán
Lượng chất nhũ hóa
Cho công thức thuốc mỡ gồm: Đồng sulfat 0,3g, Kẽm sulfat 0,5g, Nước cất 30ml, Lanolin khan 50mg, Váelin 100g. Thuốc mỡ này được điều chế theo phương pháp nào?
Hòa tan
Trộn đều đơn giản
Trộn đều nhũ hóa
Đun chảy đổ khuôn
Ưu điểm của lactose so với các loại đường khác khi sử dụng làm tá dược độn?
Khối lượng riêng nhỏ nên có tính độn cao
Ít hút ẩm
Dễ tan trong nước
Có vị ngọt
Khi dập viên làm viên cứng chắc
Lactose đóng vai trò là tá dược rã trong viên nén theo cơ chế nào?
Trương nở
Hòa tan
Sinh khí
A và B
Khi bao phim, viên nhân có hình dạng nào sau đây là tốt nhất?
Dạng cầu
Dạng 2 mặt lồi có chi tiết nổi
Dạng 2 mặt lồi không có chi tiết nổi
Dạng 2 mặt lõm
Càng nhiều diện tích phẳng càng tốt
Loại đường nào sau đây thường được dùng để bao đường bằng cách phun?
Sorbitol
Xylitol
Lactose
Mannitol
Maltitol
Yêu cầu về độ ẩm trong thuốc bột, Dược điển Việt Nam V quy định?
Không quá 15%
Không quá 9%
Không quá 5%
Không quá 3%
Bào chế viên nén theo phương pháp dập thẳng có các công đoạn:
Trộn đều các thành phần trong công thức, dập tạm thời để tạo viên to rồi dập lần 2 để tạo viên hoàn chỉnh
Trộn đều các thành phần trong công thức, tạo hạt, sửa hạt và dập viên
Trộn đều các thành phần trong công thức và dập viên
Trộn đều các thành phần trong công thức, tạo hạt và dập viên
Trộn đều các thành phần trong công thức, cán thành tấm và dập viên
Tá dược nào sau đây dùng để bao tan trong dạ dày? (có thể chọn nhiều lựa chọn)
HPMC phtalate
Eudragit RL
Eudragit L
EC
Eudragit E
Cho công thức thuốc mỡ gồm: Đồng sulfat 0,3g;kẽm sulfat 0,5g, nước cất 30ml; lanolin khăn 50g; vaselin 100g. Vai trò của lanolin trong công thức?
Pha dầu
Hoạt chất
Chất tạo mùi
Chất nhũ hóa
Khi góc chảy khối bột α > 40o. Bột này có đặc điểm?
Bột chảy tốt
Bột chảy được nhưng cần thêm tá dược trơn
Bột dễ dập thành viên
Bột dính, không chảy
Cán bột nguyên liệu thành tấm rồi xát quá rây để tạo hạt dùng cho dập viên là công đoạn đặc trưng của Phương Pháp bào chế viên nén nào sau đây?
Phương Pháp dập thẳng
Phương pháp hạt ướt
Phương Pháp hạt khô
Cả A và C
Cả B và C
HPMC thường được sử dụng làm tá dược trong bao phim với mục đích nào sau đây?
Bao phim phóng thích kéo dài
Bao phim tan trong ruột
Bao phim tan trong dạ dày
Làm tròn góc cạnh
Dạng thuốc nào sau đây có thể được đóng vào nang mềm theo phương pháp nhỏ giọt:
Dung dịch dầu
Thuốc bột
Thuốc cốm
Viên nén
Bột nhão
Để đóng được vào nang mềm, thuốc cần có đặc điểm nào sau đây?
Là dung dịch dầu
Mùi vị dễ chịu
Không kích ứng niêm mạc
Dùng liều thấp
Không tương tác với vỏ nang
Chọn chất nhũ hóa tốt nhất cho nhũ tương dùng qua đường tiêm truyền?
Tween
Span
Gôm Arabic
Lecithin
Công thức bào chế viên nén Cotrimoxazol pha hỗn dịch uống: Sulfamethoxazole 400 mg; Tinh bột ngô 320 mg; Trimethoprim 80 mg; Magnesium stearate 30 mg; Natri lauryl sulfate 30 mg; Natri CMC 10 mg; Natri starch glycolate 5 mg; Aerosil 1 mg. Hãy cho biết vai trò của NaCMC trong công thức?
Tá dược dính đồng thời gây treo hỗn dịch
Gây treo hỗn dịch
Tá dược dính
Vai trò khác
Chọn phát biểu ĐÚNG. "Với nhũ tương có kích thước tiểu phân phân tán càng nhỏ….."
Năng lượng tự do bề mặt càng lớn
Sức căng liên bề mặt càng nhỏ
Tốc độ lắng cặn hoặc nổi kem càng lớn
Độ nhớt pha ngoại càng lớn
Cho công thức đơn thuốc bột như sau: Lưu huỳnh kết tủa 1 g, Kẽm oxide 1g, Magnesi carbonat 2 g, bột talc 5g, dầu paraffin 1,5 g. Chọn giải pháp đúng để bào chế thuốc bột này.
Dùng magnesi carbonate để hấp phụ dầu paraffin
Loại bỏ dầu paraffin ra khỏi công thức bào chế
Giảm lượng dầu parafin
Thấy đầu paraffin bằng đầu thực vật
Cả A và C
Cho công thức đơn thuốc bột như sau: Lưu huỳnh kết tủa 1 g, Kẽm oxide 1g, Magnesi carbonat 2 g, bột talc 5g, dầu paraffin 1,5 g. Chọn giải pháp đúng để bào chế thuốc bột này.
Dùng magnesi carbonate để hấp phụ dầu paraffin
Loại bỏ dầu paraffin ra khỏi công thức bào chế
Giảm lượng dầu paraffin
Thay dầu paraffin bằng dầu thực vật
Chọn A và C
Chất nào sau đây thuộc nhóm chất nhũ hoá keo thân nước phân tử lớn?
Methyl cellulose
Tween
Nhôm hydroxyd
Betonite
Trong các tá dược sản xuất viên nén, Avicel PH102 được gọi là tá dược đa năng vì có các tính chất nào sau đây?
Trơn chảy, tạo màu, tạo vị hấp dẫn cho người dùng
Che lấp mùi vị khó chịu của hoạt chất - Trơn chảy tốt - Dễ nén viên
Độn viên - Làm viên dễ rã - Cho viên có sắc thái riêng, dễ phân biệt
Độn viên - Làm thuốc dễ dính khi dập viên - Viên dễ rã khi sử dụng
Chọn phát biểu ĐÚNG:
Một chất có HLB càng lớn thì càng thân nước
Một chất có HLB càng lớn thì càng thân dầu
HLB có giá trị tối đa = 50 và tối thiểu = 1
HLB là tỷ lệ pha nước và pha dầu trong nhũ tương
Câu 79. Cho công thức Viên nén Aspirin 325 mg như sau:
Aspirin 325 mg; Avicel PH102 18 mg; Lactose 100 mg; Talc 15 mg; Tinh bột bắp 40 mg ; Aerosil 2 mg
Quy trình bào chế: Trộn đều aspirin, lactose, tinh bột, nữa lượng talc và nữa lượng Avicel. Dập viên đường kính 18 mm, khối lượng 2-2,5g. Xát hạt bằng máy, qua rây 1mm. Trộn đều với Avicel và Talc còn lại, và Aerosil. Dập viên đường kính 12 mm, khối lượng 500 mg ± 5%.
Avicel PH 102 đóng vai trò chủ yếu là gì?
Độn
Dính
Rã
Trơn
Chọn thứ tự đúng của quán trình bào chế thuốc cốm bằng phương Pháp xát hạt ướt?
1 Sấy
2 sửa hạt
3 Trộn bột
4 Xát hạt
5 Trộn tá được dính
3-5-4-1-2
5-3-4-2-1
1-2-3-4-5
3-2-1-4-5
