wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Môn Bào Chế

Total questions: 82

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Tác dụng của chất diện hoạt đối với sự hình thành và ổn định của nhũ tương?

a)

Giảm sức căng bề mặt phân cách hai pha nên làm giảm tốc độ lắng (hoặc nổi) của các tiểu phân phân tán.

b)

Làm tăng kích thước của tiểu phân phân tán nên làm giảm tổng diện tích bề mặt phân cách hai pha

c)

Làm tăng độ nhớt của môi trường phân tán nên làm giảm tốc độ lắng (hoặc nổi) của tiểu phân phân tán.

d)

Làm giảm sức căng bề mặt phân cách hai pha nên làm giảm năng lượng tự do của hệ

2.

Quy trình bao đường gồm các bước theo thứ tự:

a)

Bao lót --> Bao màu --> Bao bóng --> Bao cách ly --> Bao nhẵn

b)

Bao cách ly --> Bao lót --> Bao nhẵn --> Bao màu --> Bao bóng

c)

Bao cách ly --> Bao nhẵn --> Bao bóng --> Bao lót --> Bao màu

d)

Bao bảo vệ --> Bao lót --> Bao nhẵn --> Bao bóng --> Bao màu

e)

Tất cả đều sai

3.

Công thức thuốc mềm bôi da sau đây: Methyl salicylate 500 g; sáp ong trắng 250 g; Lanolin 250 g. Cấu trúc thuốc mềm nêu trên là:

a)

Dung dịch

b)

Nhũ tương D/N

c)

Hỗn dịch

d)

Nhũ tương N/D

4.

Cho công thức thuốc bột như sau: Atropin sulfate 1g, Đỏ carmin 0,5g, Lactose vđ 100g. Vai trò của đỏ carmin trong công thức là:

a)

Chỉ thị cho sự đồng nhất

b)

Chất bảo quản

c)

Chất cản quang

d)

Tá dược dính

e)

Tá dược độn

5.

Chọn loại cối thường dùng để nghiền dược chất dễ bị oxy hóa?

a)

Cối đồng

b)

Cối có nắp đậy

c)

Cối đá mã não

d)

Cối thủy tinh

e)

Cối sứ

6.

Cho công thức bào chế có thành phần như sau: Magie sulfat 300 g; Natri hydroxyd 100 g; Nước cất vừa đủ 1000 ml. Hoạt chất trong công thức trên cho tác dụng trị liệu là:

a)

Magie sulfat

b)

Natri hydroxyd

c)

Magie hydroxyd

d)

Natri sulfat

7.

Cho công thức viên nén Aspirin 325 mg như sau:

Aspirin 325 mg; Avicel PH102 18 mg; Lactose 100 mg; Talc 15 mg; Tinh bột bắp 40 mg ; Aerosil 2 mg. Quy trình bào chế: Trộn đều aspirin, lactose, tinh bột, nữa lượng talc và nữa lượng Avicel. Dập viên đường kính 18 mm, khối lượng 2-2,5g. Xát hạt bằng máy, qua rây 1mm. Trộn đều với Avicel và Talc còn lại, và Aerosil. Dập viên đường kính 12 mm, khối lượng 500 mg ± 5%.

Viên này được bào chế theo phương pháp nào?

a)

Xát hạt ướt

b)

Xát hạt khô

c)

Dập thẳng

d)

Xát hạt từng phần

8.

Vỏ nang mềm phần lớn được chế tạo bằng chất liệu nào sau đây?

a)

Cellulose

b)

Tinh bột

c)

PEG6000

d)

Gelatin

9.

Cho công thức thuốc bột gồm: menthol 1 g, camphor 1 g, bột talc 20 g. Cần chú ý gì về cách bào chế công thức này?

a)

Menthol dễ bị oxy hóa nên cần nghiền bằng cối có nắp đậy

b)

Menthol và camphor tạo hỗn hợp chảy lỏng làm thuốc bột không khô

c)

Bột talc không giữ được các tinh dầu làm cho tinh dầu nhanh chóng bay hơi

d)

Cần thêm tá dược hút ẩm vào công thức để thuốc bột không bị chảy lỏng

e)

Chọn B và C

10.

Tá dược rã gồm sự phối hợp của natri bicarbonate và acid citric giúp viên nén rã theo cơ chế nào?

a)

Lựa chọn khác

b)

Sinh khí

c)

Tạo sức căng trên bề mặt viên

d)

Hòa tan

e)

Trương nở

11.

Cho công thức Viên nén Paracetamol - Vitamin C có các thành phần như bên dưới. Hãy đánh dấu chọn 1 tá dược dính (chọn tá dược có vai trò chính là tá dược dính).

a)

Ethanol 96% vđ, NaHCO3 1525mg, Vanilin vđ

b)

PEG 6000 vđ

c)

Paracetamol 325 mg, vitamin C 200 mg

d)

Acid citric 1050 mg, Saccharin 5mg

e)

Natribenzoat vđ

12.

Sản xuất viên nén theo phương pháp xát hạt khô thường được áp dụng trong các trường hợp nào sau đây?

a)

Viên có nguồn gốc thảo mộc: cao, cồn thuốc

b)

Viên có hàm lượng hoạt chất thấp, thường dưới 10mg

c)

Hoạt chất nhạy với nhiệt độ và độ ẩm

d)

Viên cần độ bền chắc cao

e)

Viên sủi có cặp tá dược sủi là một acid hữu cơ và một muối bicarbonate

13.

Phát biểu SAI về tá dược rã

a)

Viên đặt phụ khoa phải dùng với các tá dược rã chậm trong đường âm đạo

b)

Viên nén khi đã thử độ hòa tan thì không cần thử độ rã

c)

Starch gluconat là tá dược siêu rã

d)

Trương nở, sinh khí, sủi bọt, hòa tan là các cơ chế rã viên

e)

Tá dược trơn bóng thường sơ nước, do đó làm

14.

Cho công thức bào chế có thành phần như sau: Magie sulfat 300 g; Natri hydroxyd 100 g; Nước cất vừa đủ 1000 ml. Để ổn định cấu trúc khi sử dụng, cần thêm loại tá dược nào trong công thức trên?

a)

Chất trợ tan

b)

Chất gây treo

c)

Chất gây thấm

d)

Chất nhũ hóa

e)

Chất chống oxy hóa

15.

Khi ghi "Bột thô 1400/355" nghĩa là?

a)

Tất cả các tiểu phân của bột phải qua rây số 1400 và nhiều nhất 40% qua rây số 355

b)

Tất cả các tiểu phân của bột phải qua rây số 1400 và ít nhất 40% qua rây số 355

c)

Ít nhất 95% tiểu phân của bột phải qua rây số 1400 và nhiều nhất 40% qua rây số 355

d)

Nhiều nhất 95% tiểu phân của bột phải qua rây số 1400 và ít nhất 40% qua rây số 355

16.

Kiểu nhũ tương N/D có đặc điểm là:

a)

Môi trường phân tán là nước

b)

Pha ngoại là nước hoặc các chất thân nước

c)

Pha nội là dầu hoặc các chất thân dầu

d)

Pha liên tục là dầu hoặc các chất thân dầu

17.

Cho công thức bào chế viên nang mềm Ibuprofen 200 mg như sau: Ibuprofen 200 mg; PEG400 1000 mg; Vỏ nang gồm: Gelatin 40%; Sorbitol 10%; Glycerin 10%; Nước cất 40%. Vai trò của sorbitol trong công thức viên nang mềm nêu trên là gì?

a)

Tá dược kháng khuẩn

b)

Tá dược gây treo

c)

Tá dược màu

d)

Tá dược hóa dẻo

18.

Yêu cầu về độ ẩm trong thuốc Cốm, Dược điển Việt Nam V quy định?

a)

Không quá 15%

b)

Không quá 9%

c)

Không quá 5%

d)

Không quá 3%

19.

Trong sản xuất viên nén, các nguyên liệu thường được rây 1 lần trước khi trộn các thành phần trong công thức để chuẩn bị xát hạt. Mục đích của công đoạn rây trước khi trộn này là:

a)

Lựa chọn các hạt kích thước hợp lý để nén

b)

Phá vón nếu có trong nguyên liệu

c)

Tạo hạt

d)

Loại các thành phần rắn thô trong nguyên liệu

20.

Câu 20. Công thức bào chế viên nén Cotrimoxazol pha hỗn dịch uống: Sulfamethoxazole 400 mg; Tinh bột ngô 320 mg; Trimethoprim 80 mg; Magnesium stearate    30 mg; Natri lauryl sulfate 30 mg; Natri CMC 10 mg; Natri starch glycolate 5 mg; Aerosil 1 mg

Natri lauryl sulfate là một loại chất diện hoạt ion hóa. Trong công thức viên nén nêu trên, ngoài vài trò là tá dược trơn - bóng, natri lauryl sulfate còn có vai trò chủ yếu khác là gì?

a)

Tá dược điều hương, điều vị

b)

Tá dược bảo quản kháng nấm

c)

Tá dược chống oxy hóa

d)

Tá dược gây thấm

21.

Sinh khả dụng của viên nang cứng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?

a)

Kiểu máy đóng nang

b)

Cỡ nang

c)

Dạng bào chế đóng vào nang

d)

Hình dạng nang

e)

Thành phần vỏ nang

22.

Câu 22. Công thức bào chế viên nén Cotrimoxazol pha hỗn dịch uống: Sulfamethoxazole 400 mg; Tinh bột ngô 320 mg; Trimethoprim 80 mg; Magnesium stearate    30 mg; Natri lauryl sulfate 30 mg; Natri CMC 10 mg; Natri starch glycolate 5 mg; Aerosil 1 mg. Thành phần nào đóng vai trò là tá dược giúp viên phân tán nhanh trong nước thành hỗn dịch?

a)

Natri lauryl sulfate

b)

Tinh bột ngô

c)

Magnesium stearate

d)

Aerosil

23.

Silic dioxyd keo (colloid silic dioxyde) nếu có trong công thức viên nén thì thường giữ vai trò nào sau đây?

a)

Độn

b)

Dính

c)

d)

Trơn

24.

So sánh kích thước của các loại viên nang sau. Hãy chọn ý ĐÚNG về thứ tự sắp xếp kích thước vỏ nang từ nhỏ đến lớn.

a)

Viên nang cứng: Số 3 < Số 2 < Số 1 < Số 00 < Số 0

b)

Viên nang cứng: Số 00 < Số 0 < Số 1 < Số 2 < Số 3

c)

Viên nang mềm: Oval 6 < Oval 5 < Oval 4 < Oval 3

d)

Viên nang mềm: Oblong 6 < Oblong 8 < Oblong 11 < Oblong 14

25.

Phương pháp keo khô thường được áp dụng để điều chế nhũ tương khi:

a)

Có phương tiện phân tán tốt

b)

Chất nhũ hóa ở dạng bột mịn

c)

Phương tiện phân tán là cối chày

d)

Điều chế nhũ tương ở quy mô lớn

26.

Trong công thức hỗn dịch uống, khi nào cần sử dụng chất gây thấm?

a)

Bề mặt tiểu phân rắn sơ nước

b)

Bề mặt tiểu phân rắn thân nước

c)

Bề mặt tiểu phân rắn có góc thấm nước nhỏ

27.

Trong đa số trường hợp, để nhũ tương hình thành và có độ bền vững nhất định, thường cần những chất trung gian gọi là

a)

Chất gây thấm

b)

Chất trợ tan

c)

Chất nhũ hóa

d)

Chất diện hoạt

28.

Câu 28. Cho công thức Viên nén Aspirin 325 mg như sau:

Aspirin 325 mg; Avicel PH102 18 mg; Lactose 100 mg; Talc 15 mg; Tinh bột bắp 40 mg ; Aerosil 2 mg

Quy trình bào chế: Trộn đều aspirin, lactose, tinh bột, nữa lượng talc và nữa lượng Avicel. Dập viên đường kính 18 mm, khối lượng 2-2,5g. Xát hạt bằng máy, qua rây 1mm. Trộn đều với Avicel và Talc còn lại, và Aerosil. Dập viên đường kính 12 mm, khối lượng 500 mg ± 5%.

Chất nào đóng vai trò là tá dược rã:

a)

Avicel

b)

Tinh bột bắp

c)

Lactose

d)

Aspirin

e)

Talc

29.

Câu 29. Công thức bào chế viên nén Cotrimoxazol pha hỗn dịch uống: Sulfamethoxazole 400 mg; Tinh bột ngô 320 mg; Trimethoprim 80 mg; Magnesium stearate    30 mg; Natri lauryl sulfate 30 mg; Natri CMC 10 mg; Natri starch glycolate 5 mg; Aerosil 1 mg

Thành phần nào đóng vai trò là tá dược độn?

a)

Sulfamethoxazole

b)

Trimethoprim

c)

Tinh bột ngô

d)

Natri lauryl sulfate

30.

Phát biểu nào ĐÚNG về vai trò của các tá dược trong công thức hỗn dịch?

a)

Chất gây treo có tác dụng ngăn cản quá trình đóng bánh trong hỗn dịch do giảm độ nhớt của môi trường phân tán

b)

Chất nhũ hoá có thể đóng vai trò là chất gây thấm và chất tạo sự kết bông

c)

Chất điện giải hay chất điều chỉnh pH không ảnh hưởng nhiều đến độ bền của hỗn dịch

d)

Chất gây thấm là cần thiết đối với dược chất sơ nước

31.

Cho công thức bào chế có thành phần như sau: Magie sulfat 300 g; Natri hydroxyd 100 g; Nước cất vừa đủ 1000 ml. Cấu trúc hệ phân tán của công thức trên đúng sẽ là?

a)

Nhũ tương N/D

b)

Hỗn dịch nước

c)

Dung dịch

d)

Nhũ tương D/N

32.

Cho công thức thuốc mỡ gồm: Đồng sulfat 0,3 g; Kẽm sulfat 0,5 g; Nước cất 30 ml; Lanolin khan 50 g; Vaselin 100 g. Cấu trúc của thuốc mỡ nêu trên?

a)

Dung dịch.

b)

Nhũ tương D/N

c)

Hỗn dịch.

d)

Nhũ tương N/D

33.

Chọn chất nhũ hóa nào sau đây khác loại với 3 trường hợp còn lại?

a)

Tween

b)

Span

c)

Cremophor EL

d)

Cremophor RH40

34.

Tá dược độn ngoài vai trò chính là làm tăng khối lượng viên nén, còn có 1 đặc tính tốt thường được nhắc tới là:

a)

Làm cho viên dễ rã khi sử dụng

b)

Làm tăng mùi, điều vị

c)

Làm cho bột/ hạt thuốc dễ phân phối đồng đều vào máy dập viên

d)

Làm cho viên có sắc thái riêng, dễ phân biệt

e)

Làm cho bột dễ liên kết thành hạt và viên

35.

Viên nén thường có sinh khả dụng thấp so với các dạng bào chế khác do nhược điểm cơ bản nào sau đây?

a)

Khối lượng viên bị giới hạn, không được quá to nên hạn chế lượng hoạt chất được dùng trong 1 liều

b)

Rất ít hoạt chất có thể bào chế dưới dạng viên nén

c)

Khi uống, viên phải chờ 1 thời gian mới được tống khỏi dạ dày, đi xuống ruột

d)

Hoạt chất kém ổn định

e)

Bề mặt tiếp xúc của hoạt chất và dịch thể môi trường bị thu hẹp

36.

Hãy lựa chọn 1 loại tá dược độn thích hợp nhất để bào chế viên nén đặt âm đạo:

a)

Tinh bột

b)

Avicel

c)

Calci phosphate

d)

Lactose

37.

Công thức thuốc mềm bôi da sau đây: Methyl salicylate 500 g; sáp ong trắng 250 g; Lanolin 250 g. Phương pháp điều chế thuốc mềm nêu trên là:

a)

Trộn đều đơn giản

b)

Trộn đều nhũ hóa

c)

Hòa tan

d)

Chưng cất lôi cuốn hơi nước

e)

Phương pháp per descensum

38.

Cho công thức: nitroglycerin (10% trong lactose) 0,4 mg; lactose 32,25 g; PEG 4000 0,35 g; ethanol 60% vừa đủ. Hãy cho biết vai trò chính của PEG 4000

a)

Tá dược dính

b)

Tá dược trơn

c)

Tá dược rã

d)

Tá dược độn

39.

Bột đóng nang chứa 50% cephalexin, có tỷ trọng biểu kiến 0,75 g/ml. Để điều chế viên nang chứa 200 mg cephalexin thì cỡ nang cứng phù hợp nhất được chọn là

a)

Nang số 0 (0,67 ml)

b)

Nang số 1 (0,48 ml)

c)

Nang số 2 (0,37 ml)

d)

Nang số 3 (0,27 ml)

40.

Tá dược nào sau đây dùng để bao tan trong ruột (Có thể chọn nhiều lựa chọn)

a)

Eudragit RL

b)

HPMC phtalate

c)

EC

d)

Eudragit L

e)

HPC

41.

Trong thuốc mềm dạng gel sử dụng tá dược tạo gel là carbopol, thường hay có thêm các chất như NaOH hoặc triethanolamin là nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng độ tan của dược chất

b)

Làm giảm tính đối kháng của lớp sừng

c)

Bảo quản

d)

Trung hòa môi trường để tạo gel

42.

Chọn ý KHÔNG ĐÚNG về đặc điểm của thuốc bột.

a)

Sinh khả dụng cao hơn viên nén

b)

Phù hợp với những hoạt chất kém bền với ẩm (so với thuốc lỏng)

c)

Ít xảy ra tương kỵ hóa học

d)

Tuổi thọ thuốc thường cao hơn so với viên nang

43.

Chất nhũ hóa nào trong số các chất sau có nguồn gốc thiên nhiên và là một loại phospholipid

a)

Gôm Arabic

b)

Gelatin

c)

Cholesterol

d)

Lecithin

44.

Việc tạo hạt trước khi nén có ý nghĩa đối với quá trình sản xuất viên nén như sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Giúp quá trình nạp cối diễn ra tốt, đảm bảo tính đồng đều khối lượng

b)

Hạn chế sự phân lớp các thành phần của bột, đảm bảo tính đồng đều hàm lượng

c)

Giúp viên có hình thức cảm quan đẹp, bắt mắt

d)

Tạo cấu trúc xốp cho viên, giúp viên rã tốt

e)

Tăng độ cứng của viên

45.

Trong thuốc mềm dạng gel, các tá dược gel thường hay bị khô cứng sau một thời gian vì lý do nào sau đây?

a)

Hỗn hợp gel bị mất ẩm.

b)

Các tá dược bị oxy hóa.

c)

Gel hấp thụ CO2

d)

Hoạt chất bị tái kết tinh

46.

Chọn phát biểu ĐÚNG về nguyên tắc trộn đồng lượng khi điều chế thuốc bột có nhiều thành phần (bột kép)?

a)

Luôn luôn trộn theo thứ tự bột đơn có khối lượng nhỏ nhất trước rồi đến bột có khối lượng nhiều hơn

b)

Mỗi lần thêm 1 lượng bột bằng với lượng đang có trong cối

c)

Bột nhẹ nhất được trộn trước nhất

d)

Thời gian trộn càng lâu, khối bột càng trộn đều

e)

Chọn A và D

47.

HPMCP thường được sử dụng làm tá dược trong bao phim với mục đích nào sau đây?

a)

Bao phim tan trong dạ dày

b)

Bao phim tan trong ruột

c)

Bao phim phóng thích kéo dài

d)

Tạo lớp màng bảo vệ chống ẩm

48.

Câu 48. Cho công thức Viên nén Aspirin 325 mg như sau:

Aspirin 325 mg; Avicel PH102 18 mg; Lactose 100 mg; Talc 15 mg; Tinh bột bắp 40 mg ; Aerosil 2 mg

Quy trình bào chế: Trộn đều aspirin, lactose, tinh bột, nữa lượng talc và nữa lượng Avicel. Dập viên đường kính 18 mm, khối lượng 2-2,5g. Xát hạt bằng máy, qua rây 1mm. Trộn đều với Avicel và Talc còn lại, và Aerosil. Dập viên đường kính 12 mm, khối lượng 500 mg ± 5%.

Chất nào đóng vai trò là tá dược trơn

a)

Aerosil

b)

Tinh bột bắp

c)

Lactose

d)

Talc

e)

Aspirin

49.

Khi thêm vào thành phần thuốc mềm dùng trên da các chất làm ẩm tự nhiên như acid béo, urê…sẽ làm tăng hấp thu thuốc do:

a)

Lớp sừng trương phồng, dãn nở

b)

Tăng tính linh động của hoạt chất

c)

Tăng diện tích thấm qua da

d)

Tăng lưu lượng máu lưu thông đến da

50.

Quá trình sinh dược học của viên nén dùng đường uống thường trải qua theo thứ tự các giai đoạn nào sau đây?

a)

Pha rã --> Pha hòa tan --> Pha hấp thu

b)

Pha hòa tan --> Pha rã --> Pha hấp thu

c)

Pha hấp thu --> Pha phân bố --> Pha chuyển hóa --> Pha thải trừ

d)

Pha hòa tan --> Pha hấp thu --> Pha phân bố

e)

Pha rã --> Pha hấp thu --> Pha phân bố

51.

Chọn ý ĐÚNG về đặc điểm viên nang mềm sản xuất bằng phương pháp ép khuôn trên trụ lăn?

a)

Có một dấu hàn ở một đầu vỏ nang

b)

Chỉ tạo được viên nang mềm hình cầu

c)

Có thể tạo được nang mềm 2 màu

d)

Tạo vỏ nang trước rồi mới đóng thuốc vào

52.

Chọn thứ tự ĐÚNG của quá trình bào chế thuốc cốm bằng phương pháp xát hạt ướt?

1 Sấy

2 sửa hạt

3 Trộn bột kép

4 xát hạt

5 Trộn tá được dính

a)

3-5-4-1-2

b)

5-3-4-2-1

c)

1-2-3-4-5

d)

3-2-1-4-5

53.

Dạng thuốc nào sau đây thường được đóng vào nang cứng:

a)

Dung dịch

b)

Bột thuốc

c)

Bột nhão thân nước

d)

Nhũ tương

e)

Bột nhão thân dầu

54.

Chất gây treo có thể được sử dụng trong thành phần nhũ tương với mục đích nào sau đây?

a)

Dễ phân tán pha nội thành các tiểu kích thước nhỏ

b)

Giảm gia tốc trọng trường, giảm tốc lắng (hoặc nổi) của các tiểu phân

c)

Tăng độ nhớt pha ngoại, giảm tốc độ lắng (hoặc nổi) của các tiểu phân

d)

Giảm sức căng ở bề mặt phân pha

55.

Công thức bào chế viên nén Cotrimoxazol pha hỗn dịch uống: Sulfamethoxazole 400mg, Tinh bột ngô 320mg, Triethoprim 80mg, Magnesium stearate 30mg, Natri lauryl sulfate 30mg, Natri starch glycolate 5mg, Aerosil 1mg. Hãy cho biết vai trò của Trimethoprim trong công thức?

a)

Hoạt chất

b)

Chất bảo quản

c)

Tá dược trơn - bóng

d)

Tá dược dính

56.

Một chất có HLB bao nhiêu thì được xem là có tính thân nước mạnh hơn thân dầu?

a)

< 1

b)

> 10

c)

> 1

d)

> 50

57.

Kỹ thuật xát hạt qua rây để tạo cốm trong quy trình sản xuất viên nén còn được gọi là

a)

Ép đùn

b)

Nghiền ướt

c)

Tầng sôi

d)

Sấy phun

58.

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định kiểu nhũ tương?

a)

Bản chất của chất nhũ hóa

b)

Lực phân tán và phương pháp phân tán

c)

Lượng chất nhũ hóa

59.

Cho công thức thuốc mỡ gồm: Đồng sulfat 0,3g, Kẽm sulfat 0,5g, Nước cất 30ml, Lanolin khan 50mg, Váelin 100g. Thuốc mỡ này được điều chế theo phương pháp nào?

a)

Hòa tan

b)

Trộn đều đơn giản

c)

Trộn đều nhũ hóa

d)

Đun chảy đổ khuôn

60.

Ưu điểm của lactose so với các loại đường khác khi sử dụng làm tá dược độn?

a)

Khối lượng riêng nhỏ nên có tính độn cao

b)

Ít hút ẩm

c)

Dễ tan trong nước

d)

Có vị ngọt

e)

Khi dập viên làm viên cứng chắc

61.

Lactose đóng vai trò là tá dược rã trong viên nén theo cơ chế nào?

a)

Trương nở

b)

Hòa tan

c)

Sinh khí

d)

A và B

62.

Khi bao phim, viên nhân có hình dạng nào sau đây là tốt nhất?

a)

Dạng cầu

b)

Dạng 2 mặt lồi có chi tiết nổi

c)

Dạng 2 mặt lồi không có chi tiết nổi

d)

Dạng 2 mặt lõm

e)

Càng nhiều diện tích phẳng càng tốt

63.

Loại đường nào sau đây thường được dùng để bao đường bằng cách phun?

a)

Sorbitol

b)

Xylitol

c)

Lactose

d)

Mannitol

e)

Maltitol

64.

Yêu cầu về độ ẩm trong thuốc bột, Dược điển Việt Nam V quy định?

a)

Không quá 15%

b)

Không quá 9%

c)

Không quá 5%

d)

Không quá 3%

65.

Bào chế viên nén theo phương pháp dập thẳng có các công đoạn:

a)

Trộn đều các thành phần trong công thức, dập tạm thời để tạo viên to rồi dập lần 2 để tạo viên hoàn chỉnh

b)

Trộn đều các thành phần trong công thức, tạo hạt, sửa hạt và dập viên

c)

Trộn đều các thành phần trong công thức và dập viên

d)

Trộn đều các thành phần trong công thức, tạo hạt và dập viên

e)

Trộn đều các thành phần trong công thức, cán thành tấm và dập viên

66.

Tá dược nào sau đây dùng để bao tan trong dạ dày? (có thể chọn nhiều lựa chọn)

a)

HPMC phtalate

b)

Eudragit RL

c)

Eudragit L

d)

EC

e)

Eudragit E

67.

Cho công thức thuốc mỡ gồm: Đồng sulfat 0,3g;kẽm sulfat 0,5g, nước cất 30ml; lanolin khăn 50g; vaselin 100g. Vai trò của lanolin trong công thức?

a)

Pha dầu

b)

Hoạt chất

c)

Chất tạo mùi

d)

Chất nhũ hóa

68.

Khi góc chảy khối bột α > 40o. Bột này có đặc điểm?

a)

Bột chảy tốt

b)

Bột chảy được nhưng cần thêm tá dược trơn

c)

Bột dễ dập thành viên

d)

Bột dính, không chảy

69.

Cán bột nguyên liệu thành tấm rồi xát quá rây để tạo hạt dùng cho dập viên là công đoạn đặc trưng của Phương Pháp bào chế viên nén nào sau đây?

a)

Phương Pháp dập thẳng

b)

Phương pháp hạt ướt

c)

Phương Pháp hạt khô

d)

Cả A và C

e)

Cả B và C

70.

HPMC thường được sử dụng làm tá dược trong bao phim với mục đích nào sau đây?

a)

Bao phim phóng thích kéo dài

b)

Bao phim tan trong ruột

c)

Bao phim tan trong dạ dày

d)

Làm tròn góc cạnh

71.

Dạng thuốc nào sau đây có thể được đóng vào nang mềm theo phương pháp nhỏ giọt:

a)

Dung dịch dầu

b)

Thuốc bột

c)

Thuốc cốm

d)

Viên nén

e)

Bột nhão

72.

Để đóng được vào nang mềm, thuốc cần có đặc điểm nào sau đây?

a)

Là dung dịch dầu

b)

Mùi vị dễ chịu

c)

Không kích ứng niêm mạc

d)

Dùng liều thấp

e)

Không tương tác với vỏ nang

73.

Chọn chất nhũ hóa tốt nhất cho nhũ tương dùng qua đường tiêm truyền?

a)

Tween

b)

Span

c)

Gôm Arabic

d)

Lecithin

74.

Công thức bào chế viên nén Cotrimoxazol pha hỗn dịch uống: Sulfamethoxazole 400 mg; Tinh bột ngô 320 mg; Trimethoprim 80 mg; Magnesium stearate 30 mg; Natri lauryl sulfate 30 mg; Natri CMC 10 mg; Natri starch glycolate 5 mg; Aerosil 1 mg. Hãy cho biết vai trò của NaCMC trong công thức?

a)

Tá dược dính đồng thời gây treo hỗn dịch

b)

Gây treo hỗn dịch

c)

Tá dược dính

d)

Vai trò khác

75.

Chọn phát biểu ĐÚNG. "Với nhũ tương có kích thước tiểu phân phân tán càng nhỏ….."

a)

Năng lượng tự do bề mặt càng lớn

b)

Sức căng liên bề mặt càng nhỏ

c)

Tốc độ lắng cặn hoặc nổi kem càng lớn

d)

Độ nhớt pha ngoại càng lớn

76.

Cho công thức đơn thuốc bột như sau: Lưu huỳnh kết tủa 1 g, Kẽm oxide 1g, Magnesi carbonat 2 g, bột talc 5g, dầu paraffin 1,5 g. Chọn giải pháp đúng để bào chế thuốc bột này.

a)

Dùng magnesi carbonate để hấp phụ dầu paraffin

b)

Loại bỏ dầu paraffin ra khỏi công thức bào chế

c)

Giảm lượng dầu parafin

d)

Thấy đầu paraffin bằng đầu thực vật

e)

Cả A và C

77.

Cho công thức đơn thuốc bột như sau: Lưu huỳnh kết tủa 1 g, Kẽm oxide 1g, Magnesi carbonat 2 g, bột talc 5g, dầu paraffin 1,5 g. Chọn giải pháp đúng để bào chế thuốc bột này.

a)

Dùng magnesi carbonate để hấp phụ dầu paraffin

b)

Loại bỏ dầu paraffin ra khỏi công thức bào chế

c)

Giảm lượng dầu paraffin

d)

Thay dầu paraffin bằng dầu thực vật

e)

Chọn A và C

78.

Chất nào sau đây thuộc nhóm chất nhũ hoá keo thân nước phân tử lớn?

a)

Methyl cellulose

b)

Tween

c)

Nhôm hydroxyd

d)

Betonite

79.

Trong các tá dược sản xuất viên nén, Avicel PH102 được gọi là tá dược đa năng vì có các tính chất nào sau đây?

a)

Trơn chảy, tạo màu, tạo vị hấp dẫn cho người dùng

b)

Che lấp mùi vị khó chịu của hoạt chất - Trơn chảy tốt - Dễ nén viên

c)

Độn viên - Làm viên dễ rã - Cho viên có sắc thái riêng, dễ phân biệt

d)

Độn viên - Làm thuốc dễ dính khi dập viên - Viên dễ rã khi sử dụng

80.

Chọn phát biểu ĐÚNG:

a)

Một chất có HLB càng lớn thì càng thân nước

b)

Một chất có HLB càng lớn thì càng thân dầu

c)

HLB có giá trị tối đa = 50 và tối thiểu = 1

d)

HLB là tỷ lệ pha nước và pha dầu trong nhũ tương

81.

Câu 79. Cho công thức Viên nén Aspirin 325 mg như sau:

Aspirin 325 mg; Avicel PH102 18 mg; Lactose 100 mg; Talc 15 mg; Tinh bột bắp 40 mg ; Aerosil 2 mg

Quy trình bào chế: Trộn đều aspirin, lactose, tinh bột, nữa lượng talc và nữa lượng Avicel. Dập viên đường kính 18 mm, khối lượng 2-2,5g. Xát hạt bằng máy, qua rây 1mm. Trộn đều với Avicel và Talc còn lại, và Aerosil. Dập viên đường kính 12 mm, khối lượng 500 mg ± 5%.

Avicel PH 102 đóng vai trò chủ yếu là gì?

a)

Độn

b)

Dính

c)

d)

Trơn

82.

Chọn thứ tự đúng của quán trình bào chế thuốc cốm bằng phương Pháp xát hạt ướt?

1 Sấy

2 sửa hạt

3 Trộn bột

4 Xát hạt

5 Trộn tá được dính

a)

3-5-4-1-2

b)

5-3-4-2-1

c)

1-2-3-4-5

d)

3-2-1-4-5