wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

678 triết

Total questions: 77

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới vật chất vào bộ óc của con người là:

a)

Quá trình có phát triển, bổ sung và hoàn thiện

b)

Quá trình phức tạp, làm nảy sinh và giải quyết mâu thuẫn

c)

Quá trình máy móc đơn giản, thụ động và nhất thời

d)

Quá trình diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng

2.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của nhận thức là:

a)

Thế giới khách quan

b)

Thế giới ý niệm

c)

Bản thân con người

d)

Thế giới vật chất và ý niệm tuyệt đối

3.

Trong nhận thức lý tính, hình thức nào là cao nhất?

a)

Phán đoán

b)

Suy lý

c)

Khái niệm

d)

Trí giác

4.

Tri giác là hình thức nhận thức nào?

a)

Phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật

b)

Phản ánh sự vật trong trạng thái tĩnh

c)

Phản ánh một cách tổng hợp các thuộc tính của sự vật

d)

Phản ánh trực tiếp sự vật qua các giác quan con người

5.

Tri giác khác với cảm giác ở điểm nào?

a)

Là hình ảnh trừu tượng của sự vật

b)

Tổng hợp của nhiều cảm giác, phản ánh sự vật trọn vẹn hơn

c)

Không phản ánh sự vật

d)

Không liên quan đến giác quan

6.

Hình thức của tư duy trừu tượng là:

a)

Khái niệm

b)

Trị giác

c)

Biểu tượng

d)

Suy lý

7.

Trong quá trình nhận thức, thực tiễn có vai trò gì?

a)

Là giai đoạn cuối cùng và không lặp lại

b)

Không liên quan đến lý tính

c)

Là cơ sở của nhận thức

d)

Là động lực, mục đích và tiêu chuẩn kiểm tra chân lý

8.

Vì sao nhận thức lý tính có thể xa rời hiện thực?

a)

Vì chỉ dựa vào cảm giác

b)

Vì phản ánh gián tiếp và khái quát

c)

Vì có thể tách rời thực tiễn

d)

Vì không dựa vào giác quan

9.

Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và lý tính là gì?

a)

Thống nhất với nhau

b)

Bổ sung cho nhau

c)

Cái này thay thế cái kia

d)

Đối lập nhau hoàn toàn

10.

Vì sao nhận thức lý tính cần gắn liền với thực tiễn?

a)

Vì thực tiễn là mục đích duy nhất của nhận thức

b)

Vì thực tiễn tạo ra mọi hình thức nhận thức

c)

Vì nhận thức lý tính không thể tồn tại độc lập

d)

Vì lý tính có nguy cơ xa rời hiện thực nếu không được kiểm tra bởi thực tiễn

11.

Trong con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, ba yếu tố nào sau đây là các giai đoạn chính?

a)

Trực quan sinh động - Tư duy trừu tượng - Thực tiễn

b)

Cảm giác - Tri giác - Biểu tượng

c)

Trực giác - Lý trí - Trải nghiệm

d)

Khái niệm - Phán đoán - Suy lý

12.

Nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ dẫn đến quan điểm nào?

a)

Chủ nghĩa thực chứng

b)

Chủ nghĩa duy lý

c)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

d)

Chủ nghĩa duy cảm

13.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của nhận thức lý tính đối với nhận thức cảm tính?

a)

Giúp con người nhận thức bản chất của sự vật

b)

Là hình thức cảm tính gián tiếp của sự vật

c)

Là khâu trung gian giữa cảm giác và biểu tượng

d)

Giúp con người nhận thức sâu sắc hơn về sự vật

14.

Nhận định nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa nhận thức và thực tiễn?

a)

Thực tiễn kiểm nghiệm, hoàn thiện và thúc đẩy nhận thức phát triển sâu sắc hơn

b)

Nhận thức không cần kiểm nghiệm thực tiễn nếu đã được tư duy lý tính chứng minh

c)

Nhận thức càng phát triển thì vai trò của thực tiễn càng giảm

15.

Câu 15: Hình thức của nhận thức cảm tính gồm:

a)

Khái niệm

b)

Phán đoán

c)

Biểu tượng

d)

Cảm giác

16.

Câu 16: Khái niệm là hình thức nhận thức nào?

a)

Nhận thức thông thường

b)

Nhận thức cảm tính

c)

Nhận thức lý tính

d)

Nhận thức kinh nghiệm

17.

Câu 17: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là một quá trình như thế nào?

a)

Phức tạp và luôn phát triển

b)

Đơn giản và ngừng phát triển

c)

Đơn giản và bất biến

d)

Diễn ra theo đường xoáy ốc

18.

Câu 18: Cảm giác là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức nào?

a)

Nhận thức lý tính

b)

Nhận thức cảm tính

c)

Nhận thức kinh nghiệm

d)

Nhận thức khoa học

19.

Câu 19: Giai đoạn đầu tiên trong quá trình nhận thức là gì?

a)

Tư duy trừu tượng

b)

Thực tiễn

c)

Nhận thức cảm tính

d)

Nhận thức lý tính

20.

Câu 20: Phán đoán là hình thức nào của tư duy trừu tượng?

a)

Phản ánh khái quát sự vật

b)

Phản ánh cảm tính sự vật

c)

Phản ánh gián tiếp sự vật

d)

Phản ánh trực tiếp sự vật

21.

Câu 21: Trong quá trình nhận thức, hình thức nào sau đây xuất hiện trước?

a)

Khái niệm

b)

Phán đoán

c)

Cảm giác

d)

Suy lý

22.

Câu 22: Nhận thức được chia thành mấy loại chính theo lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

5 loại

b)

2 loại

c)

3 loại

d)

4 loại

23.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là của hoạt động thực tiễn?

a)

Mang tính khái quát - lý tính

b)

Nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

c)

Mang tính lịch sử - xã hội

d)

Là hoạt động tư duy trừu tượng

24.

Nguồn gốc "duy nhất và cuối cùng" của nhận thức theo triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Khoa học

b)

Thế giới khách quan

c)

Ý thức con người

d)

Tri giác của con người

25.

Nguyên tắc xây dựng lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a)

Ý thức con người có vai trò quyết định và chi phối thế giới khách quan

b)

Cảm giác, tri giác, ý thức nói chung là hình ảnh của thế giới khách quan

c)

Thừa nhận sự vật khách quan tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức con người

d)

Con người nhận thức được bề ngoài sinh động của sự vật hiện tượng, không nhận thức được bản chất của chúng

26.

Khách thể của nhận thức là gì?

a)

Hiện thực khách quan

b)

Thế giới vật chất

c)

Tư tưởng của con người

d)

Tri giác của con người

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết quả của nhận thức kinh nghiệm là gì?

a)

Tri thức thực nghiệm khoa học hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật

b)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức thực nghiệm khoa học

c)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức mang tính quy luật

d)

Những tri thức kinh nghiệm thông thường hoặc tri thức khái quát bản chất sự vật

28.

Thực tiễn không bao gồm dạng hoạt động nào sau đây?

a)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

b)

Hoạt động sản xuất vật chất

c)

Hoạt động tư duy lý tính

d)

Hoạt động chính trị xã hội

29.

Những phạm trù nào sau đây thuộc về khái niệm lực lượng sản xuất? ( Sinh viên chọn 3 phương án đúng nhất )

a)

Người lao động

b)

Phương tiện lao động

c)

Tư liệu sản xuất

d)

Phương thức sản xuất

30.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nguồn gốc, động lực cơ bản nhất của mọi quá trình phát triển xã hội là:

a)

Sự phát triển của khoa học và công nghệ

b)

Sự vận động của mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

c)

Sự đấu tranh của các giai cấp trong xã hội

d)

Sự phát triển của khoa học

31.

Khi xuất hiện mâu thuẫn gay gắt giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thì:

a)

Quan hệ sản xuất sẽ tự động thay đổi cho phù hợp với lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất được thay đổi thông qua những cuộc cải cách và các cuộc cách mạng xã hội

c)

Quan hệ sản xuất không thể thay đổi được vì nó được bảo vệ bằng quyền lực nhà nước

d)

Lực lượng sản xuất phải tự điều chỉnh cho phù hợp với quan hệ sản xuất

32.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất trong hệ thống quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa người với người về:

a)

Sở hữu về công cụ lao động

b)

Sở hữu về trí tuệ

c)

Sở hữu về tư liệu sản xuất

d)

Sở hữu

33.

Trong nền sản xuất hàng hóa, khuynh hướng của quá trình sản xuất là không ngừng biến đổi phát triển. Dựa vào kiến thức về chủ nghĩa duy vật lịch sử, em hãy cho biết sự biến đổi đó bắt đầu từ:

a)

Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Sự biến đổi, phát triển của cách thức sản xuất

c)

Sự biến đổi, phát triển của kỹ thuật sản xuất

d)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

34.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi nhanh nhất:

a)

Tôn giáo, đạo đức

b)

Văn hóa, nghệ thuật

c)

Triết học

d)

Nhà nước

35.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:

a)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

b)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

c)

Quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

36.

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, kiến trúc thượng tầng cũng sẽ thay đổi theo. Yếu tố nào của kiến trúc thượng tầng thay đổi chậm hơn:

a)

Đạo đức

b)

Nhà nước

c)

Văn hóa, nghệ thuật

d)

Tôn giáo

37.

Cơ sở hạ tầng của việt nam trong thời kì quá độ đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội được xác định là:

a)

Nền kinh tế thị trường

b)

Nền sản xuất được công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở trình độ tiên tiến

c)

Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

d)

Hệ thống điện - đường - trường - trạm hiện đại, rộng khắp cả nước

38.

Khái niệm quan hệ sản xuất dùng để chỉ:

a)

Mối quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất và tái sản xuất của xã hội

b)

Mối quan hệ giữa con người và giới tự nhiên

c)

Mối quan hệ giữa con người và con người

d)

Mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình lao động

39.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, khái niệm kiến trúc thượng tầng là khái niệm dùng để chỉ:

a)

Toàn bộ thiết chế chính trị và pháp luật của xã hội

b)

Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội

c)

Toàn bộ thiết chế chính trị - xã hội tương ứng

d)

Toàn bộ thiết chế chính trị của xã hội

40.

Các quan hệ sản xuất của cơ sở hạ tầng hình thành nên:

a)

Cơ cấu kinh tế

b)

Quan điểm chính trị

c)

Quan điểm văn hóa, nghệ thuật

d)

Ý thức đạo đức

41.

Vai trò của kiến trúc thượng tầng đối với sự phát triển của cơ sở hạ tầng là gì?

a)

Kiến trúc thượng tầng ngăn chặn cơ sở hạ tầng mới, đấu tranh xóa bỏ tàn dư cơ sở hạ tầng cũ

b)

Kiến trúc thượng tầng sản sinh ra cơ sở hạ tầng mới

c)

Kiến trúc thượng tầng đảm bảo sự thống trị về kinh tế của các giai cấp trong xã hội

d)

Kiến trúc thượng tầng định hướng, tổ chức, xây dựng chế độ kinh tế của kiến trúc thượng tầng

42.

Yếu tố cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất?

a)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Phương tiện lao động

c)

Người lao động

d)

Công cụ lao động

43.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, quan hệ cơ bản nhất, quyết định mọi quan hệ khác của xã hội là:

a)

Quan hệ văn hóa

b)

Quan hệ quyền lực nhà nước

c)

Quan hệ tôn giáo

d)

Quan hệ kinh tế

44.

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ:

a)

Luôn luôn thống nhất với nhau

b)

Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Có lúc hoàn toàn đối lập nhau, có khi hoàn toàn thống nhất với nhau

d)

Luôn luôn đối lập loại trừ nhau

45.

Sau khi nghiên cứu nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, để phát triển nền kinh tế Việt Nam cần:

a)

Phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, trước hết là phát triển nguồn lực người lao động.

b)

Phải bắt đầu từ phát triển quan hệ sản xuất, trước hết là xác lập quan hệ tổ chức quản lý sản xuất, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp.

c)

Phải bắt đầu từ phát triển quan hệ sản xuất, trước hết là xác lập quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp.

d)

Phải bắt đầu từ phát triển lực lượng sản xuất, đặc biệt chú trọng phát triển công cụ lao động.

46.

Dựa vào kiến thức đã học về mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, hãy cho biết khẳng định nào chưa chính xác trong các khẳng định sau:

a)

Kiến trúc thượng tầng có tính độc lập tương đối so với cơ sở hạ tầng.

b)

Cơ sở hạ tầng thay đổi kéo theo sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng.

c)

Khi cơ sở hạ tầng thay đổi, ngay lập tức mọi bộ phận của kiến trúc thượng tầng thay đổi theo.

d)

Kiến trúc thượng tầng không có sự

47.

Trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có giai cấp, yếu tố cơ bản nhất, có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng của xã hội là yếu tố:

a)

Tổ chức nhà nước

b)

Các tổ chức văn hóa - xã hội

c)

Tổ chức tôn giáo

d)

Tổ chức chính đảng

48.

Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng là sự tác động:

a)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tiêu cực.

b)

Tiêu cực là cơ bản còn đôi khi theo chiều hướng tích cực.

c)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng tích cực.

d)

Có thể diễn ra theo chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực.

49.

Theo C.Mác, về đại thể, quá trình phát triển tuần tự của xã hội loài người đã lần lượt trải qua các phương thức sản xuất:

a)

Cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa

b)

Nô lệ, phong kiến, tư bản và xã hội chủ nghĩa

c)

Nguyên thủy, Á châu, cổ đại, phong kiến và tư bản hiện đại

d)

Á châu, cổ đại, phong kiến và tư bản hiện đại

50.

Khái niệm ý thức xã hội dùng để chỉ: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng) Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Được nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn nhất định

b)

Những đặc trưng về tâm lý, tính cách của một cộng đồng dân tộc

c)

Phương diện sinh hoạt tinh thần của đời sống xã hội

d)

phương diện sinh hoạt vật chất của xã hội

51.

Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường:

a)

Có tính chỉnh thể, hệ thống

b)

Phản ánh trực tiếp đời sống hàng ngày

c)

Phản ánh gián tiếp hiện thực và rất phong phú sinh động

d)

Rất phong phú sinh động

52.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, yếu tố cơ bản nhất tạo thành điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội là các yếu tố thuộc về:

a)

Không có yếu tố nào là cơ bản nhất mà tùy thuộc các điều kiện lịch sử cụ thể khác nhau

b)

Điều kiện dân cư

c)

Phương thức sản xuất ra của cải vật chất

d)

Điều kiện tự nhiên

53.

Thực chất của việc bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa ở nước ta là gì?

a)

Bỏ qua các giai đoạn phát triển tuần tự như các nước tư bản chủ nghĩa Tây Âu

b)

Bỏ qua sự thống trị của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

c)

Bỏ qua lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa

d)

Bỏ qua toàn bộ hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa

54.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay, vẫn tồn tại tư tưởng trọng nam khinh nữ - tư tưởng đặc trưng của thời kỳ phong kiến. Điều này là do:

a)

Do sức mạnh của thói quen, tập quán, truyền thống

b)

Do điều kiện tồn tại xã hội phát triển quá nhanh

c)

Do sự tác động lẫn nhau của các hình thái ý thức xã hội

d)

Do tính bảo thủ của hình thái ý thức đạo đức

55.

Các tính chất nào sau đây biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội

a)

Tính kế thừa

b)

Tính lạc hậu

c)

Tính tích cực sáng tạo

d)

Tính lệ thuộc

56.

Theo quan điểm triết học của Mác - Lênin, lựa chọn phương án đúng về đặc điểm hệ tư tưởng.

a)

Tất cả hệ tư tưởng đều là hệ tư tưởng khoa học

b)

Hệ tư tưởng không ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học. Hệ tư tưởng ra đời trực tiếp từ tâm lý xã hội, là sự cô đọng của tâm lý xã hội

c)

Hệ tư tưởng là giai đoạn phát triển cao hơn của ý thức xã hội, là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội.

d)

Hệ tư tưởng là hệ thống những quan điểm, hệ thống hóa, khái quát hóa các kinh nghiệm xã hội để hình thành nên những quan điểm, những tư tưởng về chính trị, pháp luật, triết học, đạo đức,...

57.

Ý thức xã hội gồm các hình thái ý thức xã hội cơ bản nào sau đây?

a)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức văn hóa, ý thức môi trường, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.

b)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức dân tộc, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.

c)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức văn hóa, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.

d)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức đạo đức, ý thức thẩm mỹ, ý thức tôn giáo, ý thức khoa học, ý thức triết học.

58.

Mối quan hệ giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân là biểu thị của mối quan hệ:

a)

Bản chất và hiện tượng

b)

Nội dung và hình thức

c)

Cái chung và cái riêng

d)

Cái chung và cái đơn nhất

59.

Quá trình "lịch sử - tự nhiên" của s

4 lines
60.

Quá trình "lịch sử - tự nhiên" của sự phát triển các hình thái kinh tế - xã hội là quá trình phát triển theo:

a)

Ý niệm tuyệt đối

b)

Quy luật tự nhiên

c)

Ý muốn chủ quan của con người

d)

Quy luật khách quan của xã hội

61.

Nguồn gốc kinh tế của sự vận động và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội? Chọn phán đoán sai:

a)

Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội có giai cấp

b)

Ý muốn của các vĩ nhân, lãnh tụ

c)

Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động

d)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất

62.

Muốn nhận thức và cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phải tác động vào những yếu tố nào?

a)

Tồn tại xã hội

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Quan hệ xã hội

d)

Phương thức sản xuất

63.

Lựa chọn phương án SAI về vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:

a)

Ý thức xã hội không phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội.

b)

Khi tồn tại xã hội đã thay đổi thì toàn bộ các yếu tố cấu thành ý thức xã hội biến đổi ngay lập tức.

c)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.

d)

Tồn tại xã hội có vai trò quyết định đối với các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản, trực tiếp, không qua các khâu trung gian

64.

Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều được cấu thành từ các nhân tố:

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ kinh tế

d)

Phương thức sản xuất

65.

Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội bao gồm:

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý

d)

Phương thức sản xuất

66.

Lựa chọn phương án đúng theo quan điểm triết học Mác - Lênin về đặc điểm tâm lý xã hội:

a)

Tâm lý xã hội là sự phản ánh gián tiếp có tính tự phát ghi lại những mặt bề ngoài tồn tại xã hội

b)

Tâm lý xã hội không có vai trò quan trọng trong ý thức xã hội

c)

Tâm lý xã hội là sự phản ánh một cách trực tiếp và tự phát những điều kiện sinh hoạt hàng ngày của con người, nên nó chỉ ghi lại những gì dễ thấy, những gì nằm trên bề mặt của tồn tại xã hội

d)

Tâm lý xã hội mang tính phong phú và phức tạp, nhưng không tuân theo các quy luật tâm lý

67.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân tính lạc hậu của ý thức xã hội?

a)

Do ý thức xã hội không phản ánh kịp sự phát triển của cuộc sống

b)

Do sức ỳ của tâm lý xã hội

c)

Do ý thức xã hội phản ánh trực tiếp tồn tại xã hội

d)

Do ý thức xã hội có tính kế thừa

68.

Trong các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái ý thức xã hội nào tác động đến kinh tế một cách trực tiếp:

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức pháp quyền

c)

Ý thức thẩm mỹ

d)

Ý thức đạo đức

69.

Nhân tố quyết định xu hướng phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Ý chí của nhân dân

b)

Quy luật khách quan

c)

Ý thức của giai cấp nắm quyền lực nhà nước

d)

Điều kiện khách quan và chủ quan của mỗi xã hội

70.

Lựa chọn 2 đáp án để hoàn thiện định nghĩa về kiến trúc thượng tầng là?

a)

Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị

b)

Toàn bộ những quan điểm của xã hội

c)

Toàn bộ những thiết chế xã hội tương ứng

d)

Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo

71.

C.Mác dự báo tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp hiện nay đang được thực tiễn của cuộc cách mạng chuyển đổi số, thời đại trí tuệ nhân tạo xác nhận tính đúng đắn. Điều này thể hiện:

a)

Ý thức xã hội có tính kế thừa tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

72.

Lý luận hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở khoa học để:

a)

Xác lập phương pháp luận khoa học chung nhất để giải thích các hiện tượng xã hội

b)

Giải thích đầy đủ mọi hiện tượng xã hội

c)

Xác lập phương pháp luận chung ở tầm "duy nhất khoa học" cho mọi quá trình nghiên cứu

d)

Giải thích chính xác và đầy đủ mọi hiện tượng xã hội

73.

Đâu là nhận định SAI về ý thức xã hội ?

a)

Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội luôn lạc hậu hơn tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối với tồn tại xã hội

74.

Mối quan hệ giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân là biểu thị của mối quan hệ:

a)

Cái chung và cái đơn nhất

b)

Bản chất và hiện tượng

c)

Cái chung và cái riêng

d)

Nội dung và hình thức

75.

Cách viết nào sau đây là đúng:

a)

Hình thái kinh tế - xã hội

b)

Hình thái xã hội

c)

Hình thái kinh tế, xã hội

d)

Hình thái kinh tế của xã hội

76.

Sau khi học xong lý thuyết về thái kinh tế - xã hội do C. Mác đề xướng, em hãy cho biết lý thuyết hình thái kinh tế - xã hội đã khắc phục được những hạn chế cơ bản nào trong các quan niệm về xã hội đã từng có trước đây?

a)

Quan niệm duy tâm và tôn giáo

b)

Quan niệm siêu hình và duy tâm, tôn giáo

c)

Quan niệm trừu tượng, duy vật tầm thường và phi lịch sử

d)

Quan niệm duy tâm khách quan và tôn giáo, huyền thoại

77.

C.Mác viết: "Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên", theo nghĩa:

a)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo quy luật khách quan của xã hội

b)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội ngoài tuân theo ý chí của lãnh tụ

c)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội tuân theo các quy luật chung

d)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người