wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về Đái tháo đường

Total questions: 76

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa có đặc điểm (a)   mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin hoặc cả hai

2.

Bệnh đái tháo đường được phân thành (a)   loại chính

3.

Biến chứng cấp tính của đái tháo đường là biến chứng nào sau đây?

a)

Hôn mê do nhiễm toan ceton, toan lactic, tăng áp lực thẩm thấu, loét bàn chân

b)

Hôn mê do nhiễm toan ceton, toan lactic, tăng áp lực thẩm thấu, tăng huyết áp

c)

Hôn mê do nhiễm toan ceton, toan lactic, tăng áp lực thẩm thấu, hạ đường huyết

d)

Hôn mê do nhiễm toan ceton, toan lactic, tăng áp lực thẩm thấu, nhồi máu cơ tim

4.

Bệnh bạch cầu kinh dòng lympho chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trong các loại bệnh bạch cầu?

a)

33%

b)

10%

c)

14%

d)

35%

5.

Ghép mỗi câu ở cột Phân loại đái tháo đường tương ứng với một câu ở cột Đặc điểm trong bệnh Đái tháo đường sao cho phù hợp: Type 1

a)

Thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin

b)

Giảm chức năng tế bào beta do khiếm khuyết gen, đái tháo đường ty lạp thể....

c)

Thiếu insulin tuyệt đối, không còn hoặc còn rất ít insulin

d)

Tình trạng rối loạn dung nạp đường huyết xảy ra trong thời kỳ mang thai

e)

Thiếu insullin tương đối và tuyệt đối

6.

Ghép mỗi câu ở cột Phân loại đái tháo đường tương ứng với một câu ở cột Đặc điểm trong bệnh Đái tháo đường sao cho phù hợp: Type 2

a)

Thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin

b)

Giảm chức năng tế bào beta do khiếm khuyết gen, đái tháo đường ty lạp thể....

c)

Thiếu insulin tuyệt đối, không còn hoặc còn rất ít insulin

d)

Tình trạng rối loạn dung nạp đường huyết xảy ra trong thời kỳ mang thai

e)

Thiếu insullin tương đối và tuyệt đối

7.

Ghép mỗi câu ở cột Phân loại đái tháo đường tương ứng với một câu ở cột Đặc điểm trong bệnh Đái tháo đường sao cho phù hợp: Thai kỳ

a)

Thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin

b)

Giảm chức năng tế bào beta do khiếm khuyết gen, đái tháo đường ty lạp thể....

c)

Thiếu insulin tuyệt đối, không còn hoặc còn rất ít insulin

d)

Tình trạng rối loạn dung nạp đường huyết xảy ra trong thời kỳ mang thai

e)

Thiếu insullin tương đối và tuyệt đối

8.

Ghép mỗi câu ở cột Phân loại đái tháo đường tương ứng với một câu ở cột Đặc điểm trong bệnh Đái tháo đường sao cho phù hợp: Các tình trạng tăng đường huyết khác

a)

Thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin

b)

Giảm chức năng tế bào beta do khiếm khuyết gen, đái tháo đường ty lạp thể....

c)

Thiếu insulin tuyệt đối, không còn hoặc còn rất ít insulin

d)

Tình trạng rối loạn dung nạp đường huyết xảy ra trong thời kỳ mang thai

e)

Thiếu insullin tương đối và tuyệt đối

9.

Kết quả xét nghiệm để khẳng định đái tháo đường là?

a)

HbA1c ≥ 5,5%

b)

HbA1c ≥ 6,5%

c)

HbA1c ≥ 7,5%

d)

HbA1c ≥ 8,5%

10.

Trong chăm sóc người bệnh Đái tháo đường có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Rối loạn quá trình dinh dưỡng" liên quan đến yếu tố nào sau đây?

a)

Gầy sút cân

b)

Đường huyết tăng

c)

Xuất hiện đường niệu

d)

Rối loạn chuyển hóa glucose

11.

Người bệnh đái tháo đường có nguy cơ mắc các biến chứng tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim...Mục tiêu mong chờ khi chăm sóc người bệnh trên là gì?

a)

Đưa đường máu trở về bình thường

b)

Theo dõi đường máu mao mạch, nước tiểu

c)

Hướng dẫn chế độ vệ sinh

d)

Giảm khả năng mắc các biến chứng

12.

Khi theo dõi người bệnh đái tháo đường nếu thấy người bệnh có nguy cơ hạ đường máu: da lạnh, toát mồ hôi, huyết áp tụt có khi co giật, hôn mê. Thì điều dưỡng cần cho bệnh nhân uống 1 cốc nước đường hoặc tiêm (a)   và báo cho bác sĩ.

13.

Người bệnh nữ, 45 tuổi, thể trạng béo phì, mới phát hiện đái tháo đường cách nay 2 tháng, ở chân trái của người bệnh có một vết loét nhỏ, nông, đường kính 2 x 2cm, tiết ít dịch, chẩn đoán điều dưỡng đưa ra trong trường hợp này là người bệnh có biến chứng loét bàn chân do đái tháo đường

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Người bệnh nam 60 tuổi, tiền sử đái tháo đường 10 năm nay, điều trị thường xuyên nên đường huyết ổn định, dạo gần đây người bệnh xuất hiện đau đầu, chóng mặt, huyết áp 140/90 mmHg, chẩn đoán điều dưỡng phù hợp được thiết lập trong tình huống này là gì?

a)

Nguy cơ tai biến mạch máu não liên quan đến hậu quả đái tháo đường

b)

Huyết áp tăng liên quan đến rối loạn chuyển hóa glucose kéo dài

c)

Tăng huyết áp

d)

Nguy cơ tăng huyết áp liên quan đến hậu quả đái tháo đường

15.

Người bệnh nam, 55 tuổi được chẩn đoán đái tháo đường type 2 cách nay 5 tháng, người bệnh uống thuốc đều, tái khám đúng hẹn, kiêng ăn hoàn toàn tinh bột, đường. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên được thiết lập trong tình huống này là gì?

a)

Dinh dưỡng bị thiếu hụt liên quan đến ăn kiêng

b)

Người bệnh thiếu kiến thức về bệnh liên quan đến chưa được tư vấn

c)

Người bệnh thực hiện chế độ ăn chưa đúng liên quan đến lo lắng nhiều về bệnh

d)

Mất cân đối về dinh dưỡng liên quan đến thiếu kiến thức về chế độ ăn

16.

Trong quá trình tiêm Insulin cho người bệnh, điều dưỡng B đã tiêm nhầm loại Insulin tác dụng nhanh thay cho Insullin tác dụng chậm dẫn đến người bệnh bị hạ đường huyết đột ngột. Việc điều dưỡng cần làm ngay lúc này là gì?

a)

Hô hoán và nhờ các đồng nghiệp hỗ trợ

b)

Báo bác sĩ ngay

c)

Không nhận lỗi về mình mà chỉ báo người bệnh tự bị hạ đường huyết

d)

Tiêm ngay 20ml Glucose 20% vào tĩnh mạch cho người bệnh và báo bác sĩ

17.

Bệnh Basedow là bệnh …. chức năng tuyến giáp, kết hợp với phì đại bướu lan toả. Những biến đổi bệnh lý trong cơ quan và tổ chức là do tác dụng của hormon giáp tiết quá nhiều vào trong máu

(a)  

18.

Trong các triệu chứng sau triệu chứng nào không phải triệu chứng chính của bệnh Basedow?

a)

Bướu cổ

b)

Huyết áp tối đa tăng nhẹ

c)

Mắt lồi

d)

Rối loạn thần kinh thực vật

19.

Ghép mỗi câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng tương ứng với một câu cột Biểu hiện trên người bệnh trong bệnh Basedow sao cho phù hợp: Thần kinh và tinh thần bất ổn liên quan đến hậu quả cường giáp

a)

Người bệnh vẫn duy trì những hành vi sức khỏe có hại

b)

Người bệnh nhanh đói, sụt cân

c)

Người bệnh dễ cáu gắt, thay đổi tính tình

d)

Định lượng T3 tăng cao kéo dài

e)

Người bệnh sốt, vã mồ hôi

20.

Ghép mỗi câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng tương ứng với một câu cột Biểu hiện trên người bệnh trong bệnh Basedow sao cho phù hợp: Thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến tăng chuyển hóa

a)

Người bệnh vẫn duy trì những hành vi sức khỏe có hại

b)

Người bệnh nhanh đói, sụt cân

c)

Người bệnh dễ cáu gắt, thay đổi tính tình

d)

Định lượng T3 tăng cao kéo dài

e)

Người bệnh sốt, vã mồ hôi

21.

Ghép mỗi câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng tương ứng với một câu cột Biểu hiện trên người bệnh trong bệnh Basedow sao cho phù hợp: Nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan đến cường giáp

a)

Người bệnh vẫn duy trì những hành vi sức khỏe có hại

b)

Người bệnh nhanh đói, sụt cân

c)

Người bệnh dễ cáu gắt, thay đổi tính tình

d)

Định lượng T3 tăng cao kéo dài

e)

Người bệnh sốt, vã mồ hôi

22.

Ghép mỗi câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng tương ứng với một câu cột Biểu hiện trên người bệnh trong bệnh Basedow sao cho phù hợp: NB thiếu hiểu biết về bệnh liên quan đến chưa được tư vấn

a)

Người bệnh vẫn duy trì những hành vi sức khỏe có hại

b)

Người bệnh nhanh đói, sụt cân

c)

Người bệnh dễ cáu gắt, thay đổi tính tình

d)

Định lượng T3 tăng cao kéo dài

e)

Người bệnh sốt, vã mồ hôi

23.

Ghép mỗi câu ở cột Nhóm triệu chứng tương ứng với một câu ở cột Biểu hiện trên người bệnh trong bệnh Basedow sao cho phù hợp: Rối loạn tinh thần và thần kinh thực vật

a)

Ỉa lỏng, sống phân

b)

Hồi hộp đánh trống ngực, dễ xúc cảm, khó tính

c)

Phụ nữ kinh nguyệt ít hoặc mất kinh

d)

Đi bộ hoặc làm việc bằng cơ bắp hay mỏi cơ

e)

Phù mặt, mi mắt

24.

Ghép mỗi câu ở cột Nhóm triệu chứng tương ứng với một câu ở cột Biểu hiện trên người bệnh trong bệnh Basedow sao cho phù hợp: Rối loạn về cơ

a)

Ỉa lỏng, sống phân

b)

Hồi hộp đánh trống ngực, dễ xúc cảm, khó tính

c)

Phụ nữ kinh nguyệt ít hoặc mất kinh

d)

Đi bộ hoặc làm việc bằng cơ bắp hay mỏi cơ

e)

Phù mặt, mi mắt

25.

Ghép mỗi câu ở cột Nhóm triệu chứng tương ứng với một câu ở cột Biểu hiện trên người bệnh trong bệnh Basedow sao cho phù hợp: Rối loạn tiêu hóa

a)

Ỉa lỏng, sống phân

b)

Hồi hộp đánh trống ngực, dễ xúc cảm, khó tính

c)

Phụ nữ kinh nguyệt ít hoặc mất kinh

d)

Đi bộ hoặc làm việc bằng cơ bắp hay mỏi cơ

e)

Phù mặt, mi mắt

26.

Ghép mỗi câu ở cột Nhóm triệu chứng tương ứng với một câu ở cột Biểu hiện trên người bệnh trong bệnh Basedow sao cho phù hợp: Rối loạn nội tiết

a)

Ỉa lỏng, sống phân

b)

Hồi hộp đánh trống ngực, dễ xúc cảm, khó tính

c)

Phụ nữ kinh nguyệt ít hoặc mất kinh

d)

Đi bộ hoặc làm việc bằng cơ bắp hay mỏi cơ

e)

Phù mặt, mi mắt

27.

Người bệnh thể trạng gầy, cân nặng giảm sút, mệt mỏi. Định lượng T3 tăng cao kéo dài. Điều dưỡng chăm sóc đưa ra chẩn đoán: Nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến tăng chuyển hóa cơ bản là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Người bệnh thể trạng gầy, cân nặng giảm sút, mệt mỏi. Định lượng T3 tăng cao kéo dài. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên trong trường hợp này là gì?

a)

Thần kinh và tin thần bất ổn liên quan đến hậu quả cường giáp

b)

Thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến tăng chuyển hóa cơ bản

c)

Nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan đến cường giáp

d)

NB thiếu hiểu biết về bệnh liên quan đén chưa được tư vấn

29.

Trong chăm sóc người bệnh Thiếu máu có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Người bệnh giảm khả năng hoạt động thể lực và tự chăm sóc" liên quan đến yếu tố nào sau đây?

a)

Nhiễm khuẩn

b)

Thiếu oxy tổ chức

c)

Thiếu máu

d)

Thiếu nguyên liệu tạo máu

30.


Hiện nay Basedow được chứng minh là bệnh (a)  

31.

Người bệnh nữ 30 tuổi, tiền sử Basedow 1 năm nay, gần đây người bệnh rất dễ cáu gắt, bứt rứt khó chịu trong người, chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất được thiết lập trong tình huống này là gì?

a)

Thần kinh và tinh thần bất ổn liên quan đến hậu quả cường giáp

b)

Thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến tăng chuyển hóa cơ bản

c)

Nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan đến cường giáp

d)

NB thiếu hiểu biết về bệnh liên quan đến chưa được tư vấn

32.

Người bệnh nữ, 45 tuổi, thể trạng béo phì, mới phát hiện Basedow cách nay 2 tháng, người bệnh cho rằng mình bị bệnh là do chế độ ăn thiếu iod nên hàng ngày đang tăng cường rất nhiều iod vào khẩu phần ăn. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên được thiết lập trong tình huống này là gì?

a)

Thần kinh và tin thần bất ổn liên quan đến hậu quả cường giáp

b)

Thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến tăng chuyển hóa cơ bản

c)

Nguy cơ xảy ra các biến chứng liên quan đến cường giáp

d)

Người bệnh thiếu hiểu biết về bệnh liên quan đến chưa được tư vấn

33.

Thiếu máu là tình trạng bệnh lý do giảm số lượng hồng cầu hoặc giảm số lượng (a)   trong máu ngoại vi của người bệnh so với người cùng giới, cùng lứa tuổi và cùng điều kiện sống.

34.

Ghép mỗi câu ở cột Lượng huyết sắc tố phản ánh tình trạng thiếu máu với một câu ở cột Độ tuổi/giới trong bệnh Thiếu máu sao cho phù hợp: Dưới 100 g/l

a)

Phụ nữ có thai

b)

Nam trưởng thành

c)

Nữ trưởng thành

d)

Trẻ sơ sinh

e)

Người cao tuổi

35.

Ghép mỗi câu ở cột Lượng huyết sắc tố phản ánh tình trạng thiếu máu với một câu ở cột Độ tuổi/giới trong bệnh Thiếu máu sao cho phù hợp: Dưới < 110 g/l

a)

Phụ nữ có thai

b)

Nam trưởng thành

c)

Nữ trưởng thành

d)

Trẻ sơ sinh

e)

Người cao tuổi

36.

Ghép mỗi câu ở cột Lượng huyết sắc tố phản ánh tình trạng thiếu máu với một câu ở cột Độ tuổi/giới trong bệnh Thiếu máu sao cho phù hợp: Dưới < 120 g/l

a)

Phụ nữ có thai

b)

Nam trưởng thành

c)

Nữ trưởng thành

d)

Trẻ sơ sinh

e)

Người cao tuổi

37.

Ghép mỗi câu ở cột Lượng huyết sắc tố phản ánh tình trạng thiếu máu với một câu ở cột Độ tuổi/giới trong bệnh Thiếu máu sao cho phù hợp: Dưới < 130 g/l

a)

Phụ nữ có thai

b)

Nam trưởng thành

c)

Nữ trưởng thành

d)

Trẻ sơ sinh

e)

Người cao tuổi

38.

Ghép mỗi câu ở cột Nhóm nguyên nhân gây thiếu máu với một câu ở cột Nguyên nhân cụ thể trong bệnh Thiếu máu sao cho phù hợp: Do mất máu

a)

Suy dinh dưỡng

b)

Thiếu men G6PD

c)

Bệnh bạch cầu

d)

Xuất huyết tiêu hóa

e)

Bỏng

39.

Ghép mỗi câu ở cột Nhóm nguyên nhân gây thiếu máu với một câu ở cột Nguyên nhân cụ thể trong bệnh Thiếu máu sao cho phù hợp: Do hủy hoại hồng cầu quá nhiều

a)

Suy dinh dưỡng

b)

Thiếu men G6PD

c)

Bệnh bạch cầu

d)

Xuất huyết tiêu hóa

e)

Bỏng

40.

Ghép mỗi câu ở cột Nhóm nguyên nhân gây thiếu máu với một câu ở cột Nguyên nhân cụ thể trong bệnh Thiếu máu sao cho phù hợp: Do thiếu chất tạo hồng cầu

a)

Suy dinh dưỡng

b)

Thiếu men G6PD

c)

Bệnh bạch cầu

d)

Xuất huyết tiêu hóa

e)

Bỏng

41.

Ghép mỗi câu ở cột Nhóm nguyên nhân gây thiếu máu với một câu ở cột Nguyên nhân cụ thể trong bệnh Thiếu máu sao cho phù hợp: Do rối loạn cơ quan tạo máu

a)

Suy dinh dưỡng

b)

Thiếu men G6PD

c)

Bệnh bạch cầu

d)

Xuất huyết tiêu hóa

e)

Bỏng

42.

Trong chăm sóc người bệnh Thiếu máu có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Giảm lưu lượng tim " liên quan đến yếu tố nào sau đây?

a)

Tăng gánh nặng tim

b)

Suy tim

c)

Mất máu

d)

Thiếu máu

43.

Khi nhận định người bệnh thiếu máu nếu người bệnh có biểu hiện: Sụt giảm cân nặng, ăn không hết khẩu phần, da xanh, niêm mạc nhợt thì chẩn đoán điều dưỡng cần đưa ra là: Thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến hậu quả của bệnh và do thiếu kiến thức tự chăm sóc là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Người bệnh nữ, 37 tuổi, điều kiện kinh tế khó khăn, đang điều trị thiếu máu, gần đây người bệnh thấy mệt nhiều hơn trước, kèm theo khó thở khi đi lại. Chẩn đoán điều dưỡng đưa ra trong tình huống này là: (a)   liên quan đến đáp ứng tăng gánh nặng của tim

45.

Gout là một bệnh chuyển hoá, đặc trưng là có những đợt viêm khớp cấp và có hiện tượng lắng đọng natri urat trong các tổ chức, xảy ra do tăng (a)   trong máu

46.

Acid uric được thải qua nước tiểu (a)   mg/ngày và trong phân 200 mg/ngày.

47.

Từ khi tăng acid uric máu đến khi xuất hiện cơn gout cấp đầu tiên thường khoảng bao nhiêu năm?

a)

10 - 15 năm

b)

15 - 20 năm

c)

20 - 30 năm

d)

Trên 30 năm

48.

Cơn Gout cấp thường xuất hiện đột ngột vào ban đêm, bệnh nhân thức dậy vì đau ở khớp, khớp bị đau thường là khớp nào trong các khớp sau?

a)

Đầu gối

b)

Bàn ngón tay

c)

Háng

d)

Bàn ngón chân cái

49.

Để giảm đau cho người bệnh trong cơn Gout cấp cần chườm nóng

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Trong chăm sóc người bệnh Gout có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Đau, sưng to các khớp" liên quan đến yếu tố nào sau đây?

a)

Tiến triển của bệnh

b)

Tổn thương màng hoạt dịch

c)

Tổn thương khớp

d)

Lắng đọng tinh thể monosodium urat ở khớp

51.

Để hạn chế sự phát triển của bệnh Gout, Điều dưỡng cần hướng dẫn người bệnh chọn các loại thực phẩm chứa ít nhân purin như loại thực phẩm nào sau đây?

a)

Thịt đỏ

b)

Nội tạng động vật

c)

Trái cây

d)

Hải sản

52.

Người bệnh nam, 55 tuổi, thể trạng gầy, người bệnh đã đi xét nghiệm máu và kết quả cho thấy nồng độ acid uric trong máu cao, tuy nhiên người bệnh không thấy có biểu hiện lâm sàng, vì vậy vẫn duy trì thói quen ăn nhậu nhiều đặc biệt rất thích ăn nội tạng động vật. Chẩn đoán điều dưỡng ưu tiên được thiết lập trong tình huống này là gì?

a)

Người bệnh thiếu hiểu biết về bệnh liên quan đến chưa được tư vấn

b)

Người bệnh không hiểu biết về bệnh liên quan đến không được tư vấn

c)

Người bệnh thiếu kiến thức về cách hạn chế sự tiến triển của bệnh liên quan đến cố ý không làm theo hướng dẫn

d)

Người bệnh không tuân thủ chế độ điều trị liên quan đến thiếu hiểu biết về bệnh

53.

Đặc điểm tổn thương tại khớp trong bệnh Viêm khớp dạng thấp, ngoại trừ đặc điểm nào sau đây?

a)

Chủ yếu sưng đau, ít nóng đỏ.

b)

Đau có tính chất đối xứng.

c)

Có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng.

d)

Đau tăng vào ban ngày.

54.

Triệu chứng tại khớp trong bệnh Viêm khớp dạng thấp có biểu hiện:

a)

Ngón tay hình thoi, bàn tay lệch trục

b)

Hình ảnh bàn tay gió thổi

c)

Đau có tính chất đối xứng

d)

Hạt dưới da xuất hiện ở gần khớp tổn thương

e)

Ngón tay hình dùi trống

55.

Triệu chứng ngoài khớp trong bệnh Viêm khớp dạng thấp có biểu hiện:

a)

Ngón tay hình thoi, bàn tay lệch trục

b)

Hình ảnh bàn tay gió thổi

c)

Đau có tính chất đối xứng

d)

Hạt dưới da xuất hiện ở gần khớp tổn thương

e)

Ngón tay hình dùi trống

56.

Triệu chứng giai đoạn muộn trong bệnh Viêm khớp dạng thấp có biểu hiện:

a)

Ngón tay hình thoi, bàn tay lệch trục

b)

Hình ảnh bàn tay gió thổi

c)

Đau có tính chất đối xứng

d)

Hạt dưới da xuất hiện ở gần khớp tổn thương

e)

Ngón tay hình dùi trống

57.

Triệu chứng cận lâm sàng trong bệnh Viêm khớp dạng thấp có biểu hiện:

a)

Ngón tay hình thoi, bàn tay lệch trục

b)

Hình ảnh bàn tay gió thổi

c)

Đau có tính chất đối xứng

d)

Hạt dưới da xuất hiện ở gần khớp tổn thương

e)

Ngón tay hình dùi trống

58.

Khớp hay bị đau trong bệnh Viêm khớp dạng thấp là khớp nào trong các khớp sau?

a)

Khớp vai

b)

Khớp gối

c)

Khớp háng

d)

Khớp cùng cụt

59.

Trong chăm sóc người bệnh Viêm khớp dạng thấp có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Đau khớp và khó chịu" liên quan đến yếu tố nào sau đây?

a)

Khớp bị sưng

b)

Khớp bị dính

c)

Tổn thương tại khớp

d)

Biến dạng khớp

60.

Khi nhận định người bệnh Viêm hớp dạng thấp thấy có biểu hiện: người bệnh thích ở một mình, ngại giao tiếp, coi mình là người vô dụng, chẩn đoán điều dưỡng có thể được thiết lập là gì?

a)

Người bệnh đau khớp và khó chịu liên quan đến tổn thương khớp

b)

Giảm khả năng hoạt động liên quan đến hạn chế vận động khớp

c)

Người bệnh lo lắng mặc cảm liên quan đến đau khớp kéo dài làm giảm khả năng lao động

d)

Nguy cơ người bệnh thiếu hụt về dinh dưỡng liên quan đến ăn kém, ăn không ngon miệng

61.

Trong viêm khớp dạng thấp, hướng dẫn người bệnh bất động và nghỉ ngơi sẽ làm giảm đau khớp vì giải phóng cho khớp khỏi sức nặng của cơ thể

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Người bệnh nữ, 65 tuổi thường bị Viêm khớp dạng thấp cách nay 15 năm, hiện tại các khớp bàn ngón tay của người bệnh viêm sưng to và biến dạng khiến người bệnh hạn chế làm một số công việc sinh hoạt hàng ngày. Chẩn đoán điều dưỡng có thể đưa ra trong tình huống này là: Người bệnh (a)   liên quan đến đau khớp kéo dài làm giảm khả năng lao động

63.

Bệnh luput ban đỏ là bệnh thuộc nhóm bệnh chất tạo keo, có biểu hiện viêm mạn tính lan toả hay rải rác ở (a)   , nguyên nhân do tự miễn dịch

64.

Thuốc chống sốt rét - Chloroquin có tác dụng tốt trong điều trị bệnh Lupus

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Ghép mỗi câu ở cột Nhóm triệu chứng với một câu ở cột Biểu hiện trong bệnh Lupus ban đỏ sao cho phù hợp: Triệu chứng toàn thân

a)

Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt

b)

Hoại tử ngọn chi

c)

Sốt dai dẳng không rõ nguyên nhân

d)

Đau khớp kiểu viêm khớp dạng thấp

e)

Đau khớp gối, khớp cột sống lưng

66.

Ghép mỗi câu ở cột Nhóm triệu chứng với một câu ở cột Biểu hiện trong bệnh Lupus ban đỏ sao cho phù hợp: Triệu chứng da và niêm mạc

a)

Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt

b)

Hoại tử ngọn chi

c)

Sốt dai dẳng không rõ nguyên nhân

d)

Đau khớp kiểu viêm khớp dạng thấp

e)

Đau khớp gối, khớp cột sống lưng

67.

Ghép mỗi câu ở cột Nhóm triệu chứng với một câu ở cột Biểu hiện trong bệnh Lupus ban đỏ sao cho phù hợp: Triệu chứng Cơ xương khớp

a)

Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt

b)

Hoại tử ngọn chi

c)

Sốt dai dẳng không rõ nguyên nhân

d)

Đau khớp kiểu viêm khớp dạng thấp

e)

Đau khớp gối, khớp cột sống lưng

68.

Ghép mỗi câu ở cột Nhóm triệu chứng với một câu ở cột Biểu hiện trong bệnh Lupus ban đỏ sao cho phù hợp: Triệu chứng Tim mạch

a)

Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt

b)

Hoại tử ngọn chi

c)

Sốt dai dẳng không rõ nguyên nhân

d)

Đau khớp kiểu viêm khớp dạng thấp

e)

Đau khớp gối, khớp cột sống lưng

69.

là thuốc hàng đầu dùng để điều trị cho người bệnh Lupus ban đỏ

(a)  

70.

Trong chăm sóc người bệnh Lupus ban đỏ có thể đưa ra chẩn đoán điều dưỡng: "Rối loạn về da" liên quan đến yếu tố nào sau đây?

a)

Nấm da

b)

Quá trình lão hóa

c)

Tăng sắc tố melanin

d)

Tính chất tổn thương của bệnh

71.

Ghép mỗi câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Biện pháp can thiệp trong bệnh Lupus ban đỏ sao cho phù hợp: Rối loạn về da liên quan đến tính chất tổn thương của bệnh.

a)

Điều dưỡng cổ vũ sự bày tỏ nỗi lo sợ và băn khoăn của người bệnh

b)

Hướng dẫn phát hiện bất thường như sốt, mệt mỏi, viêm miệng.

c)

Thực hiện y lệnh cho người bệnh uống thuốc chống sốt rét tổng hợp.

d)

Điều dưỡng cần phải khuyên bệnh nhân cố gắng tăng cường vận động tránh cứng khớp, chườm nóng, xoa bóp.

e)

Hướng dẫn người bệnh vệ sinh cơ thể.

72.

Ghép mỗi câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Biện pháp can thiệp trong bệnh Lupus ban đỏ sao cho phù hợp: Đau và hạn chế vận động khớp liên quan đến tổn thương các khớp.

a)

Điều dưỡng cổ vũ sự bày tỏ nỗi lo sợ và băn khoăn của người bệnh

b)

Hướng dẫn phát hiện bất thường như sốt, mệt mỏi, viêm miệng.

c)

Thực hiện y lệnh cho người bệnh uống thuốc chống sốt rét tổng hợp.

d)

Điều dưỡng cần phải khuyên bệnh nhân cố gắng tăng cường vận động tránh cứng khớp, chườm nóng, xoa bóp.

e)

Hướng dẫn người bệnh vệ sinh cơ thể.

73.

Ghép mỗi câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Biện pháp can thiệp trong bệnh Lupus ban đỏ sao cho phù hợp: Người bệnh lo lắng và tiêu cực liên quan đến tính chất mạn tính của bệnh.

a)

Điều dưỡng cổ vũ sự bày tỏ nỗi lo sợ và băn khoăn của người bệnh

b)

Hướng dẫn phát hiện bất thường như sốt, mệt mỏi, viêm miệng.

c)

Thực hiện y lệnh cho người bệnh uống thuốc chống sốt rét tổng hợp.

d)

Điều dưỡng cần phải khuyên bệnh nhân cố gắng tăng cường vận động tránh cứng khớp, chườm nóng, xoa bóp.

e)

Hướng dẫn người bệnh vệ sinh cơ thể.

74.

Ghép mỗi câu ở cột Chẩn đoán điều dưỡng với một câu ở cột Biện pháp can thiệp trong bệnh Lupus ban đỏ sao cho phù hợp: Nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến sự phá huỷ tế bào leukocytes/Corticosteroid làm giảm khả năng miễn dịch.

a)

Điều dưỡng cổ vũ sự bày tỏ nỗi lo sợ và băn khoăn của người bệnh

b)

Hướng dẫn phát hiện bất thường như sốt, mệt mỏi, viêm miệng.

c)

Thực hiện y lệnh cho người bệnh uống thuốc chống sốt rét tổng hợp.

d)

Điều dưỡng cần phải khuyên bệnh nhân cố gắng tăng cường vận động tránh cứng khớp, chườm nóng, xoa bóp.

e)

Hướng dẫn người bệnh vệ sinh cơ thể.

75.

Khi nhận định người bệnh Lupus ban đỏ thấy có biểu hiện: người bệnh thích ở một mình, ít giao tiếp, khó tính hay cáu gắt, chẩn đoán điều dưỡng phù hợp nhất được thiết lập trong tình huống này là gì?

a)

Đau và hạn chế vận động khớp liên quan đến tổn thương các khớp

b)

Rối loạn về da liên quan đến tính chất tổn thương của bệnh

c)

Nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến sự phá huỷ tế bào leukocytes làm giảm khả năng miễn dịch

d)

Người bệnh lo lắng và tiêu cực liên quan đến tính chất mạn tính của bệnh

76.

Viêm khớp dạng thấp được coi là bệnh tự miễn. Đó là tình trạng viêm không đặc hiệu của (a)   Hậu quả dẫn đến đau, mất vận động khớp, dính khớp, biến dạng và tàn phế.