wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Luật Lao Động

Total questions: 77

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây là người sử dụng lao động theo đúng pháp luật?

a)

Bất kì cá nhân nào có sử dụng người lao động làm việc cho mình.

b)

Doanh nghiệp, cá nhân có sử dụng người lao động theo thoả thuận.

c)

Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.

d)

Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động.

2.

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây? Vì sao?

a)

Mức lương của người lao động.

b)

Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

c)

Sở thích của người lao động.

d)

Bảo hiểm xã hội và thất nghiệp.

3.

Xu hướng tuyển dụng những người đã được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với người chưa qua đào tạo là xu hướng của thị trường nào dưới đây?

a)

Lao động.

b)

Kinh doanh.

c)

Việc làm.

d)

Sản xuất.

4.

Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ diễn ra theo hướng

a)

lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.

b)

lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.

c)

lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

d)

lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.

5.

Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện cụ thể trong

a)

hợp đồng lao động.

b)

Hiến pháp.

c)

Luật lao động.

d)

Điều lệ công ty

6.

Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Lao động phổ thông không có tay nghề.

b)

Lao động là các chuyên gia cao cấp.

c)

Lao động có kỹ năng và được đào tạo.

d)

Lao động là các nhà quản lý tài năng.

7.

Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

nhà phân phối sức lao động.

d)

nhà quản lý sức lao động.

8.

Xét về mặt quan hệ lao động, người lao động tham gia tuyển dụng lao động trong thông tin trên đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

người môi giới sức lao động.

d)

người kinh doanh sức lao động.

9.

Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng 3,2% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?

a)

Cung lao động tăng.

b)

Cầu về lao động tăng.

c)

Cung về việc làm tăng.

d)

Cầu về việc làm giảm.

10.

Thông tin trên cho ta biết nguồn cung lao động có xu hướng như thế nào so với nhu cầu tuyển dụng việc làm?

a)

Cân bằng.

b)

Nhỏ hơn.

c)

Lớn hơn.

d)

D. Thiếu hụt

11.

Theo quy định của pháp luật, người lao động ở Việt Nam phải có độ tuổi tối thiểu là từ bao nhiêu tuổi trở lên?

a)

15 tuổi.

b)

16 tuổi.

c)

17 tuổi.

d)

18 tuổi.

12.

Trong thông tin trên, anh B và anh C đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây của thị trường lao động?

a)

Cầu về sức lao động.

b)

Cầu về tiền tệ.

c)

Cung về sức lao động.

d)

Cung về việc làm.

13.

Trong thông tin trên, doanh nghiệp X đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây của thị trường lao động?

a)

Cầu về sức lao động.

b)

Cầu về việc làm.

c)

Cung về sức lao động.

d)

Cung về tiền tệ.

14.

Trong thông tin trên, anh B và anh C sẽ chính thức gia nhập thị trường việc làm khi được doanh nghiệp X

a)

mời đến phỏng vấn.

b)

ký kết tuyển dụng.

c)

chấm dứt hợp đồng.

d)

nhận phí tuyển dụng.

15.

Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.

a)

Nhu cầu tuyển dụng lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng.

b)

Người lao động có xu hướng tìm việc nhiều ở các nhành dịch vụ.

c)

Thị trường lao động và thị trường việc làm đang có sự khác biệt về nhu cầu dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng.

d)

Vai trò của nhà nước đó là dự báo, cung cấp các thông tin cơ bản về nhu cầu tuyển dụng, xu hướng tuyển dụng để người lao động điều chỉnh.

16.

Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.

a)

Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần là hợp lý.

b)

Thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp đang tăng nhanh và sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao.

c)

Lực lượng lao động của nước ta đang chiếm tỷ lệ khá cao đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức.

d)

Chất lượng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ chưa cao.

17.

Chiến lược phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2021 – 2030 đã xác định mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động là "tỉ trọng lao động khu vực nông - lâm – ngư nghiệp giảm xuống dưới 20% trong tổng số lao động có việc làm của nền kinh tế. Trong bối cảnh mới, đòi hỏi phải có những chính sách phù hợp và đột phá, thúc đẩy tạo việc làm, tăng năng suất, chất lượng góp phần tăng trưởng kinh tế, thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực, hướng đến phát triển bền vững.... Đặc biệt, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, yếu tố chuyển dịch cơ cấu lao động đóng vai trò quan trọng vào tăng năng suất lao động của nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tất yếu làm thay đổi tỉ trọng lao động trong các ngành kinh tế.

a)

Việc đặt mục tiêu giảm tỷ trọng khu vực nông – lâm – ngư nghiệp xuống dưới 20% với một nước nông nghiệp như Việt Nam là sai lầm.

b)

Thị trường lao động Việt Nam đang có xu hướng chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

c)

Cơ cấu lao động thay đổi đòi hỏi nhà nước cần quan tâm tới nâng cao chất lượng nguồn lao động để đáp ứng sự phát triển kinh tế.

d)

Đến năm 2030 Việt Nam đặt mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn lao động trong khu vực nông nghiệp là hợp lý.

18.

Học sinh tham gia ngày hội tư vấn hướng nghiệp là góp phần nâng cao nhận thức về vấn đề nào dưới đây?

a)

Việc làm.

b)

Dân số.

c)

Thu nhập.

d)

Văn hóa.

19.

Để phát triển thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp

a)

bảo vệ người lao động.

b)

tạo ra nhiều sản phẩm.

c)

tăng thu nhập cho người lao động.

d)

tạo ra nhiều việc làm mới.

20.

Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này ?

a)

Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên

b)

Có chính sách sản xuất kinh doạnh tự do tuyệt đối

c)

Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân

d)

Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động

21.

Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?

a)

Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.

b)

Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.

c)

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp

d)

Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.

22.

Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị

a)

tịch thu.

b)

pháp luật cấm.

c)

bố mẹ cấm.

d)

Kê biên.

23.

Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?

a)

Thiếu việc làm cho người cần tìm việc.

b)

Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.

c)

Thiếu nguồn lực lao động.

d)

Mất cân đối trong sản xuất.

24.

Những người nào dưới đây góp phần tạo ra thị trường việc làm?

a)

Người tạo ra việc làm và người đáp ứng yêu cầu của việc làm.

b)

Người lao động và người chủ doanh nghiệp bất kì.

c)

Giám đốc doanh nghiệp và người có khả năng lao động.

d)

Tập thể người lao động và lãnh đạo

25.

Một trong những vai trò của thông tin về việc làm trên thị trường là giúp người lao động

a)

chú ý đến việc làm trên thị trường.

b)

tìm việc làm trên thị trường.

c)

theo dõi việc làm trên thị trường.

d)

xử lí các quan hệ trên thị trường.

26.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với

a)

Thị trường lao động.

b)

Thị trường việc làm.

c)

Thị trường hàng hóa.

d)

Thị trường tiêu dùng.

27.

Trong vấn đề giải quyết vấn đề việc làm, các trung tâm Dịch vụ việc làm đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người lao động?

a)

A. Cung cấp việc làm.

b)

 B. Hỗ trợ tiền lương.

c)

C. Hỗ trợ tìm việc làm

d)

D. Giải quyết tranh chấp.

28.

Trong quan hệ việc làm, cầu về việc làm đó là

a)

Các doanh nghiệp

b)

Người lao động

c)

Sàn giao dịch

d)

Cơ quan nhà nước

29.

Trong quan hệ việc làm, cung về việc làm đó là

a)

các doanh nghiệp.

b)

người lao động.

c)

sàn giao dịch.

d)

cơ quan nhà nước.

30.

Việc làm nào dưới đây của Nhà nước không góp phần vào việc phát triển thị trường việc làm ở nước ta?

a)

Hỗ trợ lãi suất phát triển sản xuất.

b)

Giảm thuế cho các doanh nghiệp.

c)

Đào tạo nghề cho người lao động.

d)

Hỗ trợ kinh phí cho người thất nghiệp

31.

Việc nhà nước đẩy mạnh các giải pháp để phục hồi và phát triển kinh tế sẽ tác động tới thị trường việc làm theo xu hướng nào dưới đây?

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Không đổi.

d)

Cân bằng.

32.

Cách mạng 4.0 cũng tạo ra thách thức như thế nào đối với thị trường việc làm?

a)

Tạo ra nhiều việc làm mới.

b)

Người lao động có thu nhập cao.

c)

Người lao động dễ bị mất việc.

d)

Kỹ năng lao động được nâng cao.

33.

Cuộc cách mạng 4.0 sẽ tác động tới thị trường lao động theo xu hướng nào dưới đây?

a)

Lao động có kỹ thuật cao sẽ giảm.

b)

Lao động có trình độ cao sẽ tăng.

c)

Lao động nông nghiệp sẽ giảm.

d)

Lao động ngành dịch vụ giảm.

34.

Để tìm được việc làm phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0, người lao động cần chuẩn bị yếu tố nào dưới đây?

a)

Tài chính đảm bảo.

b)

Quan hệ xã hội

c)

Kiến thức và năng lực.

d)

Gia đình và dòng họ.

35.

Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Nhà nước thực hiện đồng bộ các chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, phát triển thị trường lao động, nâng cao đời sống người dân. Thị trường lao động đã có những bước phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng hội nhập, từng bước tiệm cận với thị trường lao động khu vực và thế giới. Thị trường lao động trở thành động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, phù hợp với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp mở rộng đầu tư sản xuất, thúc đẩy lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm tăng nhanh.

a)

Các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô và phát triển thị trường lao động đã góp phần thúc đẩy thị trường việc làm phát triển.

b)

Thị trường việc làm phát triển đã gián tiếp sự phát triển của thị trường lao động.

c)

Bên cạnh giải pháp về kinh tế, nhà nước cũng cần quan tâm hỗ trợ công tác đào tạo nghề để thúc đẩy thị trường việc làm phát triển.

d)

Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp hành chính để buộc các doanh nghiệp phải tuyển dụng lao động từ đó thúc đẩy thị trường việc làm.

36.

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư làm thay đổi nền tảng, thúc đẩy các nền kinh tế truyền thống chuyển đổi sang kinh tế tri thức. Đổi mới, sáng tạo công nghệ làm gia tăng các yếu tố sản xuất - kinh doanh, tăng thu nhập, tiêu dùng, đầu tư cho nền kinh tế. Đồng thời, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động xã hội, tạo ra những thay đổi về việc làm, cả về cơ cấu lẫn bản chất công việc với sự xuất hiện ngày càng đông đảo các tầng lớp sáng tạo trong các lĩnh vực khoa học, thiết kế, văn hoá, nghệ thuật, giải trí, truyền thông, giáo dục, y tế,... Phân công lao động theo hướng các ngành, nghề đòi hỏi giảm thiểu các công việc chân tay, thu nhập thấp, các công việc có tính chất lặp đi, lặp lại. Nhiều lĩnh vực có khả năng tự động hoá cao, trong một số công đoạn không cần sự can thiệp của con người, đều được rô bốt thực hiện. Một bộ phận người lao động đang làm việc sẽ phải nghỉ hoặc tìm công việc khác thay thế, có thể thất nghiệp trong một thời gian dài.

a)

Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động đến xu hướng tuyển dụng của thị trường việc làm.

b)

Xu hướng tuyển dụng việc làm trong cuộc cách mạng lần thứ tư là lao động chất lượng cao.

c)

Lao động giản đơn sẽ vẫn chiếm ưu thế trong cuộc cách mạng lần thứ tư.

d)

Mọi công dân có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia vào thị trường lao động cho tương lai.

37.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

38.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có ưu thế vượt trội.

b)

Có tính mới mẻ, độc đáo.

c)

Không có tính khả thi.

d)

Có lợi thế cạnh tranh.

39.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

ý tưởng kinh doanh.

b)

ý tưởng nghệ thuật.

c)

ý tưởng hội họa.

d)

ý tưởng kiến trúc.

40.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

học tập.

b)

nghệ thuật.

c)

kinh doanh.

d)

công tác.

41.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính phi lợi nhuận.

b)

tính sáng tạo.

c)

tính nhân đạo.

d)

tính xã hội.

42.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo.

b)

tính bất khả thi.

c)

tính nhân loại.

d)

tính quốc tế.

43.

Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại

a)

địa vị.

b)

lợi nhuận.

c)

quyền lực.

d)

hợp tác.

44.

Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?

a)

Quyết định.

b)

Định hướng.

c)

Độc lập.

d)

Kiểm tra.

45.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Thời gian sẽ thành công.

b)

Kinh doanh mặt hàng gì.

c)

Đóng góp cho nền kinh tế.

d)

Đóng góp cho gia đình.

46.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Cách thức kinh doanh.

b)

Hồ sơ kinh doanh.

c)

Phản hồi của khách hàng.

d)

Giá trị thặng dư sản phẩm.

47.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?

a)

Xác định đối tượng kinh doanh.

b)

Xác định mục tiêu kinh doanh.

c)

Xác định hình thức kinh doanh.

d)

Xác lập quan hệ về lao động.

48.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?

a)

Xác định đối tượng khách hàng.

b)

Xác định cách thức hoạt động.

c)

Cụ thể mục tiêu kinh doanh.

d)

Cụ thể hóa về mặt cá nhân.

49.

Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Đam mê.

b)

Hiểu biết.

c)

Lợi thế.

d)

Bệnh lý.

50.

Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Niềm đam mê kinh doanh.

b)

Nhu cầu tìm lợi nhuận.

c)

Khẳng định bản thân.

d)

Vì mục đích nhân đạo.

51.

Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Tính mới mẻ.

b)

Tính khả thi.

c)

Tính cạnh tranh.

d)

Tính ôn hòa.

52.

Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Tính hiệu quả.

b)

Tính hữu dụng.

c)

Tính nhân đạo.

d)

Tính gia đình.

53.

Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?

a)

Sự đam mê.

b)

Sự cạnh tranh.

c)

Kinh nghiệm bản thân.

d)

Thành phần gia đình.

54.

Tính sáng tạo trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc, ý tưởng của chị D mang tính

a)

trùng lặp.

b)

phổ biến.

c)

độc đáo.

d)

phổ quát.

55.

Tính khả thi trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc ý tưởng đó

a)

được nhà nước bảo trợ.

b)

mang lại lợi nhuận cao.

c)

phù hợp với các nguồn lực hiện có.

d)

được nhiều người áp dụng thành công.

56.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện những đặc trưng cơ bản trong ý tưởng kinh doanh của chị D?

a)

Tính mới mẻ.

b)

Tính khả thi.

c)

Tính độc đáo.

d)

Tính bắt buộc.

57.

Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là

a)

Kiến thức và kinh nghiệm.

b)

Tiềm lực tài chính vững mạnh.

c)

Quan hệ gia đình rộng rãi.

d)

Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước.

58.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?

a)

Năng lực chuyên môn.

b)

Năng lực lãnh đạo.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực tài chính.

59.

Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H đó là

a)

Xưởng sửa chữa ô tô.

b)

Xưởng lắp ráp ô tô.

c)

Đại lý kinh doanh ô tô.

d)

Đại lý phân phối ô tô.

60.

Việt Nam là một đất nước có thể mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân vẫn chạy theo năng suất nên sử dụng chất hoá học vượt mức cho phép. Nhận thấy nhu cầu về gạo hữu cơ trên thị trường ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu cách nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Với chuyên ngành nông nghiệp và những kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi tôm, anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm đất tự nhiên. Anh bao tiêu cho nông dân; giúp nông dân bán được lúa gạo với giá thành cao. Con tôm đất được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao.

a)

Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi.

b)

Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.

c)

Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình.

d)

Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao.

61.

Có hai công ty sản xuất giày dép cùng cử nhân viên đến vùng sâu để khảo sát thị trường nhằm tìm kiếm cơ hội, đánh giá khả năng mở rộng kinh doanh. Khi đến nơi, hai anh nhân viên đều rất chú tâm nguyên cứu, ghi chép thông tin, chụp lại hình ảnh để làm báo cáo. Cùng một nơi, cùng một thời điểm nhưng hai bản báo cáo lại khác nhau. Anh nhân viên ở công ty thứ nhất sau khi xem xét tình hình đã báo cáo rằng: Người dân ở đây chỉ đi chân đất, nên thị trường này không tiềm năng". Anh nhân viên ở công ty thứ hai tự tin báo cáo: "Chúng ta cần nhanh chóng phát triển kinh doanh tại đây, nơi này thật lí tưởng để kinh doanh bởi người dân ở đây chưa ai có giày dép để mang".

a)

Anh nhân viên thứ nhất mới dừng lại ở ý tưởng kinh doanh.

b)

Anh nhân viên thứ hai đã xác định và nắm bắt được cơ hội kinh doanh.

c)

Việc phát triển kinh doanh tại nơi này sẽ không có tính khả thi.

d)

Cả hai nhân viên đều có năng lực cần thiết của người kinh doanh.

62.

Vốn có năng khiếu về ngoại ngữ cùng với kinh nghiệm nhiều năm dạy tại các trung tâm tiếng Anh, chị Y nhận thấy cơ hội thị trường lớn vì nhu cầu học tiếng Anh rất cao. Tuy nhiên, nhiều trung tâm dạy tiếng Anh liên tiếp xuất hiện là thử thách lớn đối với chị. Nhận thấy bản thân mình chưa có nhiều nguồn vốn, chị nghĩ đến phương án thành lập trung tâm quy mô nhỏ, xây dựng chương trình tiếng Anh cá nhân hoá để tạo được niềm tin với học viên. Sau khi xem xét các yếu tố, chị quyết tâm thực hiện ý tưởng kinh doanh về trung tâm tiếng Anh của mình.

a)

Cơ hội kinh doanh của chị Y thiếu tính khả thi.

b)

Năng khiếu ngoại ngữ là điểm mạnh của chị Y khi đánh giá cơ hội kinh doanh.

c)

Kinh nghiệm là điểm yếu của chị Y khi thực hiện cơ hội kinh doanh.

d)

Chị Y cần bổ sung năng lực quản lý, năng lực lãnh đạo khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.

63.

Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Điểm mạnh.

b)

Điểm yếu.

c)

Cơ hội.

d)

Nhân thân.

64.

Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?

a)

Thách thức.

b)

Cơ hội.

c)

Điểm mạnh.

d)

Điểm tương đồng

65.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

năng lực làm việc nhóm.

b)

năng lực lãnh đạo.

c)

năng lực thuyết trình.

d)

năng lực hùng biện.

66.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Tích cực nâng cao trình độ.

b)

Xây dựng chiến lược sản xuất.

c)

Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

d)

Tổ chức các phòng ban công ty.

67.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Nắm bắt kiến thức sản xuất.

b)

Nắm bắt cơ hội kinh doanh.

c)

Tổ chức nhân sự, hành chính.

d)

Bổ sung kiến thức chuyên ngành.

68.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực lãnh đạo.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực học tập.

69.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực hoạt động nhóm.

b)

Năng lực giao tiếp.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực pháp lý.

70.

Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?

a)

Xây dựng chiến lược kinh doanh.

b)

Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.

c)

Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.

d)

Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.

71.

Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực

a)

chuyên môn, nghiệp vụ.

b)

gian lận và trốn thuế.

c)

chống lạm phát giá cả.

d)

chống thất nghiệp.

72.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực học tập.

b)

Năng lực lãnh đạo.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực đầu tư.

73.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực chuyên môn.

b)

Năng lực thực hành.

c)

Năng lực giao tiếp.

d)

Năng lực sáng tạo.

74.

Việc một cá nhân áp dụng nguyên xi mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực vận dụng.

b)

Năng lực học hỏi.

c)

Năng lực lãnh đạo.

d)

Năng lực học tập.

75.

Việc các chủ thể sản xuất nâng cao kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực giao tiếp.

b)

Năng lực quốc tế.

c)

Năng lực quản lý.

d)

Năng lực chuyên môn.

76.

Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/ lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

77.

Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?

a)

Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.

b)

Năng lực chuyên môn.

c)

Năng lực định hướng chiến lược.

d)

Năng lực nắm bắt cơ hội.