Font size
Worksheetstriết chương 2
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Các nhà triết học nào cho rằng: Vật chất là nguyên tử?
A.Lơxíp và Đêmôcrít
B. Anximenes và Thales
C. Hêraclít và Đêmôcrít
D. Loxíp và Thales
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là:
A. Tìm nguồn gốc của thế giới ở những dạng vật chất cụ thể
B. Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử
C. Đồng nhất vâth chất với khối lượng
D. Đồng nhất vật chất với ý thức
Trường phái triết học nào cho rằng: kim, mộc, thuỷ, hoả, thổ là khởi nguyên của thế giới?
A. Ngũ đại của Ấn Độ
B. Ngũ hành của Trung Quốc
C. Ngũ tượng của Trung Quốc
D. Ngũ thư của Trung Quốc
Theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
A. Tồn tại
B. Tính vật chất
C. Ý thức, tinh thần
D. Một sự vật cụ thể nào đó
Thế giới thống nhất ở ý thức, tinh thần là quan điểm của trường phái triết học nào?
A. Chủ nghĩa DVBC
B. Chủ nghĩa DVSH
C. Chủ nghĩa DV
D. Chủ nghĩa DT
Phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác là:
A. Chất
B. Vật chất
C. Sự vật
D. Vật thể
Ai là người đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất?
A. V.I.Lênin
B. C.Mác
C. Ph. Ăngghen
D. C.Mác và Lênin
Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đối với khoa học là ở chỗ:
AA. Chỉ ra quan niệm về vật chất của các nhà khoa học cụ thể là sai lầm.
B. Giúp cho các nhà khoa học thấy được vật chất là vô hình, không thể nhìn thấy bằng mắt thường.
C. Định hướng cho sự phát triển của khoa học cụ thể trong việc đi sâu nghiên cứu, tìm kiếm, khám phá các dạng tồn tại mới của vật chất.
D. Vật chất chỉ là phạm trù triết học.
Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): Vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, và thông qua muôn vẻ, vô tận.
A. Phát triển, vận động
B. Vận đông, tiến lên
C. Vận động, vận động
D. Đứng im. đứng im
Theo quan điểm duy vật biện chứng, về bản chất, ý thức là:
A. Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não người.
B. Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
C. Hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội.
D. Cả A, B, C
Theo quan điểm duy vật biện chứng
A. Bộ óc người là cơ quan vật chất của ý thức.
B. Bộ óc người sinh ra ý thức cũng giống như “gan tiết ra mật”.
C. Ý thức cũng là một dạng vật chất.
D. Ý thức không phải là chức năng của bộ não con người.
Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn là quan điểm của:
A. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
B. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
C. Chủ nghĩa duy tâm.
D. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Các yếu tố cấu thành ý thức:
A. Tri thức.
B. Tình cảm
C. Niềm tin, ý chí.
D. Cả A, B, C.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là:
A. Bộ óc con người.
B. Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người
C. Lao động và ngôn ngữ của con người
D. Lao động và thế giới vật chất bên ngoài tác động vào bộ não.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm:
A. Ý thức là sản phẩm của sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người trên cơ sở thực tiễn.
B. Ý thức ra đời là kết quả sự tác động lẫn nhau giữa các sự vật vật chất
C. Ý thức ra đời là sản phẩm của bộ não.
D. Ý thức cũng là một dạng vật chất.
Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): ... là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là khí quan vật chất của ý thức.
A. Vận động
B. Bộ óc người
C. Tình cảm
D. Con người
Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:
A. Bộ não người và sự phản ánh của thế giới khách quan lên bộ não đó,
B. Sự tiến hóa của thế giới vật chất.
C. Lao động sản xuất và ngôn ngữ.
D. Thế giới khách quan.
Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): Vận động là một thuộc tỉnh... và là ... tồn tại của vật chất.
A. Cơ bản, phương thức
B. Cố hữu, phương thức
C. Vĩnh viễn, phương thức
D. Phát triển, phương thức
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là SAI:
A. Vận động chỉ là sự tuần hoàn lập đi lặp lại.
B. Vận động là mọi sự biến đổi nói chung.
C. Vận động của thế giới vật chất là vận động tự thân.
D. Vận động của thế giới vật chất mang tính khách quan.
Theo quan điểm duy vật biện chứng:
A. Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối.
B. Vận động và đứng im là tương đối.
C. Vận động và đứng im là tuyệt đối.
D. Đứng im là tuyệt đối, vận động là tương đối.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng chỉ ra nguồn gốc của vận động của vật chất là:
A. Do tinh thần thế giới quyết định.
B. Do sự tác động lẫn nhau của chính các kết cấu vật chất gây ra.
C. Do chúng tác động vào các giác quan, mang lại cho chúng ta thông tin về sự vận động.
D. Do “cú hích của Thượng đế".
Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
A. Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
B. Nguyên lý về sự phát triển.
C. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
D. Nguyên lý thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Tính chất của mối liên hệ
A. Tính khách quan.
B. Tính phổ biến.
C. Tính đa dạng, phong phú.
D. Cả A, B, C
Theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng, “phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau” là phạm trù:
A. Mối liên hệ
B. Mối liên hệ phổ biến.
C. Không gian.
D. Thời gian.
Khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư là:
A. Biện chứng khách quan
B. Biện chứng chủ quan
C. Biện chứng
D. Phép biện chứng
Trường phái triết học nào cho rằng: Bản chất thế giới là ý thức; Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức quyết định vật chất?
A. Chủ nghĩa duy vật
B. Chủ nghĩa duy tâm
C. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
D. Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Điểm khác biệt cơ bản giữa hoạt động của “Người máy thông minh” và hoạt động ý thức của con người là gì?
A. Phản ánh sáng tạo
B. Năng động
C. Vật chất
D. Vận động
Theo phép biện chứng duy vật, khi nói về sự phát triển của sự vật hiện tượng, luận điểm nào sau đây là SAI?
A. Không phải bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng ngay lập tức làm thay đổi căn bản về chất của sự vật.
B. Lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định sẽ làm thay đổi chất của sự vật.
C.Lượng và chất của sự vật thống nhất với nhau trong giới hạn độ.
D. Lượng của sự vật thay đổi thì chất của sự vật ngay lập tức sẽ thay đổi.
Khái niệm dùng để chỉ điểm giới hạn trong đó đã có sự tích lũy đủ về lượng, tạo điều kiện làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng là:
A. Độ
B. Điểm nút.
C. Chất.
D. Bước nhảy.
Phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó mà không phải là cái khác, là phạm trù:
A. Thuộc tính.
B. Bản chất.
C.Chất.
D Lượng
Khái niệm dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra là:
A. Độ.
B. Điểm nút.
C. Bước nhảy
D. Bước nhảy toàn bộ
Quan điểm nào cho rằng phát triển không chỉ là sự thay đổi về lượng mà còn là sự thay đổi về chất của sự vật?
A. Quan điểm biện chứng.
B. Quan điểm siêu hình.
C. Quan điểm chiết trung.
D. Quan điểm ngụy biện.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng thì nguồn gốc của sự phát triển
A. Nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn của của sự vật quy định
B. Ở bên ngoài sự vật hiện tượng.
C. Do nhân tố chủ quan quy định.
D. Do tinh thần thế giới quy định.
Điền từ còn thiếu vào dấu (...) đề hoàn thiện luận điểm của Ph.Ăngghen: “Cái mà người ta quả quyết cho là... lại hoàn toàn c do những thuần túy cấu thành, và cái được coi là..., lại là hình thức dưới đó ẫn nấp cái...”
A. Tất yếu/Ngẫu nhiên; Ngẫu nhiên Tất yếu
B. Ngẫu nhiên Tất yếu; : Tất yếu Ngẫu nhiên
C. Tất yếu/Ngẫu nhiên; Tất yếu/ Ngẫu nhiên
D. Ngẫu nhiên/Tất yếu; Ngẫu nhiên Tất yếu.
Phạm trù dùng để chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có như thế này, có thể xuất hiện như thế khác là:
A. Bản chất
B. Kết quả
C. Ngẫu nhiên
D.Tất nhiên
Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): .... là cái hiện chưa xảy ra, nhưng nhất định sẽ xảy ra khi có điều kiện thích hợp.
A. Nguyên nhân
B. Kết quả
C Khả năng
D. Hiện thực
Phạm trù dùng để chỉ những cái đang có, đang tồn tại trong thực tế là:
A. Khả năng
B. Nguyên nhân
C Hiện thực
D. Nội dung
Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): ... là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tỉnh bên trong mỗi một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
A Quy luật
B. Bản chất
C. Nguyên lý
D. Biện chứng
Quy luật tác động trong tất cả các lĩnh vực từ tự nhiên, xã hội cho đến tư duy được gọi là:
A Quy luật chung
B Quy luật cơ bản
C Quy luật phổ biến
D Quy luật tự nhiên-xã hội
Phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do những nguyên nhân cơ bản bên trong của sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định nó phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác được gọi là
A. Nguyên nhân
B. Kết quả.
C Tất nhiên
D Bản chất
Bản chất là phạm trù triết học chỉ
A.Tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng.
B. Phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng.
C. Thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó.
D. Một sự vật, một hiện tượng riêng lẻ.
Đâu là luận điểm thể hiện quan niệm của triết học Mác – Lênin về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
A. Cái chung tồn tại trong cái riêng.
B. Cái chung nằm ngoài cái riêng.
C. Cái chung tồn tại thực, còn cái riêng không tồn tại
D. Cái chung bao trùm cái riêng.
Phạm trù triết học dùng để chỉ một t sự vật, một hiện tượng nhất định được gọi
A. Cái riêng
B. Cái chung
C. Cái đơn nhất
D. Cái bộ phận
Phạm trù dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại ở nhiều sự vật, hiện tượng khác được gọi là:
A. Cái riêng
B. Cái chung
C. Cái đơn nhất
D. Cái bộ phận
Hình thức cơ bản nhất của hoạt động thực tiễn đó là
A. Hoạt động sản xuất vật chất.
B. Hoạt động cách mạng - chính trị xã hội.
C. Hoạt động thực nghiệm khoa học
D. Hoạt động tinh thần
Căn cứ theo quy mô, bước nhảy bao gồm:
A. Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy bộ phận.
B. Bước nhảy toàn bộ và bước nhảy đột
C. Bước nhảy dần dần và bước nhảy bộ phận
D. Bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần.
Đấu tranh giữa các mặt đối lập trong mâu thuẫn biện chứng làm cho
A. Cái cũ mất đi, cái mới ra đời
B. cái cũ mất đi, cái mới ra đời với sự thống nhất và đấu tranh của mặt đối lập mới
C. Chấm dứt sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng
D. Cái cũ chỉ thay đổi về lượng
lý luận về mẫu thuận, quá trình đồng hoá và dị hoá trong 1 cơ thế sống được gọi là
A. Những thuộc tính.
B Mặt đối lập
C. Thể thống nhất của hai mặt đối lập
D Hai yếu tố
Quy luật phủ định của phủ định yêu cầu, mỗi chủ thể trong nhận thức và hoạt động thực tiễn cần phải:
A. phủ định cái cũ để cái mới có cơ hội phát
B. ủng hộ cái mới, vì mọi cái mới đều có lợi.
C .biết kế thừa có chọn lọc cái tích cực, hợp lý của cái cũ, làm cho nó phù hợp với xu thế phát triển của sự vật
D. duy trì cái cũ, bảo tồn cái cũ.
Quy luật phủ định của phủ định cho biết:
A. Nguồn gốc của sự phát triển.
B. Cách thức của sự phát triển
C. Khuynh hướng của sự phát triển
D. cả a,b,c
Theo quan điểm duy vật chứng , đấu tranh của các mặt đối lập trong mâu thuẫn là
A. Tuyệt đối
B. Tương đối
C. Vừa tuyệt đối , vừa tương đối
D. Đứng im
Quy luật phản ánh cách thức của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là:
A. Quy luật nhận thức.
B. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất
và ngược lại.
C. Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập.
D. Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật phản ánh nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật,hiện tượng là:
A. Quy luật nhận thức.
B. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại.
C. Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập
D. Quy luật phủ định của phủ định
Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển của sự vật diễn ra theo khuynh hướng:
A. Đường thẳng
B. Đi lên theo đường xoáy ốc.
C. Lặp lại
D. Tiến lên.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là gì?
A. Được nhiều người thừa nhận
B. thực tiễn
C. Đảm bảo không mâu thuẫn trong suy luận
D . Hệ thống tri thức phù hợp
Khái niệm nào dùng để chỉ những tri thức có nội dung phù hợp với thực tế khách quan; sự phù hợp đó được kiểm tra và chứng minh bởi thực tiễn?
A. Chân lý
B. Tri thức
C chân lý tương đối
D chân lý tuyệt đối
Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức là:
A. Nhận thức lý tính
B. Nhận thức cảm tính
C. Nhận thức lý luận
D. Nhận thức khoa học
Lý luận nhận thức duy vật biện chứng khẳng định:
A. Thực tiễn là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức.
B. Thực tiễn là động lực, mục đích của nhận thức.
C. Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
D. Cả A, B, C.
Hoạt động nào sau đây thuộc về thực tiễn?
A. Hoạt động nghiên cứu lý luận.
B. Hoạt động tư duy sáng tạo ra các ý tưởng.
C. Hoạt động thực nghiệm khoa học.
D. Hoạt động tinh thần.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là:
A. Thực tiễn.
B. Lợi ích
C. Tính đúng đắn
D. Được nhiều người thừa nhận.
Đặc điểm chung của nhận thức cảm tính là sự phản ánh
A. Trực tiếp, bề ngoài.
B. Gián tiếp, bề ngoài.
C. Gián tiếp, bản chất.
D. Trực tiếp, bản chất.
Phản ánh gián tiếp là đặc trưng cơ bản của giai đoạn nhận thức:
A. Cảm tính.
B. Lý tính.
C. Biểu tượng
D. Khái niệm
Luận điểm “cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan” là của:
A. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
B . Chủ nghĩa duy vật biện chứng
C. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
D. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Phản ánh trực tiếp là đặc trưng cơ bản của giai đoạn nhận thức:
A. Cảm tính.
B. Lý tính.
C. Biểu tượng.
D. Khái niệm
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính là:
A. Hai hình thức của quá trình nhận thức.
B. Hai giai đoạn của quá trình nhận thức
C. Hai chu kỳ của quá trình nhận thức.
D. Hai vòng khâu của quá trình nhận thức.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm về tiêu chuẩn của chân lý là :
A. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tương đối.
B. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất tuyệt đối.
C. Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính chất tương đối vừa có tính chất tuyệt đối.
D. Không có đáp án đúng.
Nhận thức lý tính bao gồm những hình thức nào?
A. Cảm giác, tri giác, khái niệm.
B. Cảm giác , tri giác,biểu tượng
C. Tri giác, biểu tượng, khái niệm.
D. Khái niệm, phán đoán, suy luận.
Nhận thức cảm tính bao gồm những hình thức nào?
A. Cảm giác, tri giác, khái niệm.
B. Cảm giác , tri giác,biểu tượng
C. Tri giác, biểu tượng, khái niệm.
D. Khái niệm, phán đoán, suy lý.
Hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính
A. Khái niệm.
B. Phán đoán.
C. Cảm giác
D . Tri giác
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để có được định nghĩa về phạm trù thực tiễn: “Thực tiễn là toàn bộ những …..của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ nhân loại tiến bộ”
A. Hoạt động vật chất.
B. Hoạt động mang tính lịch sử.
C. Hoạt động có mục đích.
D. Hoạt động vật chất - cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội
Câu thành ngữ nào sau đây biểu hiện nội dung của mối liên hệ nhân quả?
A. Uống nước nhớ nguồn
B. Ăn một bát cháo, chạy ba quảng đồng
C. Cha mẹ sinh con, trời sinh tính
D Nước chảy đá mòn
Theo quan điểm duy vật biện chứng:
A. Nguyên nhân sinh ra kết quả
B. Nguyên nhân luôn có trước kết quả
C. Kết quả chỉ xuất hiện sau khi nguyên nhân đã tác động
D. Cả A, B, C.
Theo phép biện chứng duy vật, trong quan hệ giữa nội dung và hình thức thì:
A. Hình thức và nội dung có sự thống nhất, gắn bó hữu cơ với nhau.
B. Một nội dung có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.
C. Cùng một hình thức có thể biểu hiện những nội dung khác nhau.
D. Cả A, B, C.
Phạm trù triết học dùng để chỉ hệ thống các mối liên hệ bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật được gọi là:
A. Hình thức.
B. Nội dung.
C. Hiện tượng.
D. Quy luật.
Phạm trù triết học dùng g để chỉ tổng hợp các mặt, , các yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng được gọi là
A. Hình thức.
B. Nội dung
C. Bản chất
D. Quy luật.
Nguyên tắc phát triển là ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu nội dung:
A. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
B. Nguyên lý sự phát triển.
C. Nguyên lý mối liên hệ phổ biến.
D. Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.
Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): ... là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
A. Phát triển
B. Tiến bộ
C. Tăng trưởng
D. Vận động
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan và phát huy tính năng động chủ quan là ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu nội dung
A. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
B. Nguyên lý về sự phát triển
C. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
D. Bản chất ý thức
Ý thức có thể tác động tới đời sống xã hội thông qua hoạt động nào sau đây:
A. Hoạt động tinh thần
B. Nghiên cứu lý luận
C. Hoạt động tư tưởng
D. Hoạt động thực tiễn
Chọn cụm từ thích hợp thay thế dấu (...): Vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, và thông qua muôn vẻ, vô tận.
A. Phát triển, vận động
B. Vận đông, tiến lên
C. Vận động, vận động
D. Đứng im. đứng im
Trường phái triết học nào, đã quy mọi hình thức vận động thành một hình thức duy nhất là vận động cơ học?
A.Chủ nghĩa duy vật siêu hình
C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
D. Chủ nghĩa duy vật duy cảm
B. Chủ nghĩa duy vật cổ đại
