wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Dược lâm sàng nâng cao 2

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Liều khuyến cáo của Cefotetan trong dự phòng phẫu thuật

a)

Cefotetan 0,5g

b)

Cefotetan 1g

c)

Cefotetan 1,5g

d)

Cefotetan 2g

2.

Liều khuyến cáo của Cefoxitin trong dự phòng phẫu thuật

a)

Cefoxitin 0,5g

b)

Cefoxitin 1g

c)

Cefoxitin 1,5g

d)

Cefoxitin 2g

3.

Liều khuyến cáo của Cefotaxim trong dự phòng phẫu thuật

a)

Cefotaxim 0,5g

b)

Cefotaxim 1g

c)

Cefotaxim 2g

d)

Cefotaxim 3g

4.

Liều khuyến cáo của Ampicillin-sulbactam trong dự phòng phẫu thuật

a)

Ampicillin-sulbactam 0,5g

b)

Ampicillin-sulbactam 1g

c)

Ampicillin-sulbactam 2g

d)

Ampicillin-sulbactam 3g

5.

Liều khuyến cáo của Levofloxacin trong dự phòng phẫu thuật

a)

Levofloxacin 0,5g

b)

Levofloxacin 1g

c)

Levofloxacin 1,5g

d)

Levofloxacin 2g

6.

Liều khuyến cáo của Gentamicin trong dự phòng phẫu thuật

a)

Gentamicin 5 mg/kg tiêm bắp 1 lần

b)

Gentamicin 1-2 mg/kg tiêm bắp 2 lần

c)

Gentamicin 3-4 mg/kg tiêm bắp 3 lần

d)

Gentamicin 0,5-1 mg/kg tiêm bắp 4 lần

7.

Liều khuyến cáo của Clarithromycin trong dự phòng phẫu thuật

a)

Clarithromycin 0,5g

b)

Clarithromycin 1g

c)

Clarithromycin 1,5g

d)

Clarithromycin 2g

8.

Liều khuyến cáo của Ceftriaxon trong dự phòng phẫu thuật

a)

Ceftriaxon 0,5g TTM

b)

Ceftriaxon 1g TTM

c)

Ceftriaxon 1,5g TTM

d)

Ceftriaxon 2g TTM

9.

Liều khuyến cáo của Cefuroxim trong dự phòng phẫu thuật

a)

Liều duy nhất 1,5 g TTM trong vòng 1 giờ trước phẫu thuật

b)

Liều duy nhất 0,5 g uống trong vòng 1 giờ trước phẫu thuật

c)

Liều 0,5 g/ lần, uống 3 ngày

d)

1,5 g TTM trong vòng 1 giờ sau phẫu thuật

10.

Chỉ định kháng sinh điều trị khi:

a)

Phẫu thuật sạch

b)

Phẫu thuật sạch - nhiễm

c)

Phẫu thuật nhiễm

d)

Tất cả đều đúng

11.

Chỉ định kháng sinh điều trị khi:

a)

Phẫu thuật sạch

b)

Phẫu thuật sạch - nhiễm

c)

Phẫu thuật bẩn

d)

Tất cả đều đúng

12.

Đối tượng chính của kháng sinh dự phòng

a)

Phẫu thuật sạch

b)

Phẫu thuật sạch - nhiễm

c)

Phẫu thuật nhiễm

d)

Tất cả đều đúng

13.

Phẫu thuật sạch là phẫu thuật bao gồm các phẫu thuật

a)

Không liên quan đến da còn nguyên vẹn, không sang chấn

b)

Không liên quan đến miệng hầu, hệ hô hấp

c)

Có liên quan đến ống tiêu hoá

d)

Có liên quan đến hệ niệu sinh dục

14.

Phẫu thuật sạch là phẫu thuật bao gồm các phẫu thuật

a)

Không liên quan đến da còn nguyên vẹn viêm, không sang chấn

b)

Có liên quan đến miệng hầu, hệ hô hấp

c)

Có liên quan đến ống tiêu hoá

d)

Không liên quan đến hệ niệu sinh dục

15.

Phẫu thuật sạch là phẫu thuật bao gồm các phẫu thuật

a)

Liên quan đến da còn nguyên vẹn, không sang chấn

b)

Liên quan đến miệng hầu

c)

Liên quan đến ống tiêu hoá, hệ hô hấp

d)

Liên quan đến hệ niệu sinh dục

16.

Chuyển kháng sinh dự phòng sang kháng sinh điều trị khi:

a)

Mắc lỗi vô khuẩn trong quá trình phẫu thuật

b)

Công tác vô khuẩn được đảm bảo

c)

Sử dụng tốt chất sát khuẩn

d)

Tất cả đều đúng

17.

Chuyển kháng sinh dự phòng sang kháng sinh điều trị khi:

a)

Công tác vô khuẩn được đảm bảo

b)

Không thể đảm bảo vô khuẩn

c)

Vết thương sạch

d)

Tất cả đều đúng

18.

Chuyển kháng sinh dự phòng sang kháng sinh điều trị khi:

a)

Có tình trạng nhiễm khuẩn

b)

Không có dấu hiệu nhiễm trùng

c)

Dấu hiệu nhiễm trùng giảm

d)

Tất cả đều đúng

19.

Ngoài kháng sinh lựa chọn dự phòng, đối với người bệnh được biết có Staphylococcus aureus kháng methicillin (MRSA) lưu trú:

a)

Nên thêm một liều kháng sinh Vancomycin trước phẫu thuật

b)

Nên thêm một liều kháng sinh Cephalosporin thế hệ 4 trước phẫu thuật

c)

Nên thêm một liều kháng sinh Carbapenem thế hệ II trước phẫu thuật

d)

Nên thêm một liều kháng sinh Quinolon thế hệ II trước phẫu thuật

20.

Kháng sinh dự phòng thường sử dụng:

a)

Liều duy nhất

b)

Liều ít nhất 3 ngày

c)

Liều ít nhất 5 ngày

d)

Liều ít nhất 7 ngày

21.

Kháng sinh dự phòng cho phẫu thuật đại - trực tràng nên chọn:

a)

Kháng sinh đường tĩnh mạch

b)

Kháng sinh đường tiêm bắp

c)

Kháng sinh đường uống

d)

Kháng sinh đường tiêm dưới da

22.

Chọn kháng sinh dự phòng cần dựa vào những nguyên tắc sau:

a)

Trước khi rạch da ít nhất 01 giờ

b)

Trước khi rạch da 30 - 60 phút

c)

Ngay thời điểm rạch da

d)

Sau khi rạch da 30 - 60 phút

23.

Kháng sinh dự phòng thường được chọn dạng

a)

Tiêm tĩnh mạch

b)

Tiêm bắp

c)

Uống

d)

Tất cả đều đúng

24.

Chọn kháng sinh dự phòng cần dựa vào những nguyên tắc sau:

a)

Kháng sinh phổ rộng

b)

Kháng sinh mạnh, chống được vi khuẩn đề kháng

c)

Kháng sinh phổ hẹp

d)

Tất cả đều đúng

25.

Chọn kháng sinh dự phòng cần dựa vào những nguyên tắc sau:

a)

Kết quả kháng sinh đồ

b)

Tình hình vi sinh thực tế tại địa phương

c)

Kết quả định danh vi khuẩn

d)

Tất cả đều đúng

26.

Chọn kháng sinh dự phòng cần dựa vào những nguyên tắc sau:

a)

Liên quan đến vị trí phẫu thuật

b)

Liên quan đến vị trí nhiễm trùng

c)

Vị trí tổn thương

d)

Tất cả đều đúng

27.

Việc lựa chọn kháng sinh dự phòng

a)

Tuỳ vào loại phẫu thuật

b)

Các yếu tố nguy cơ phẫu thuật

c)

Các yếu tố nguy cơ của người bệnh

d)

Tất cả đều đúng

28.

Mục đích của kháng sinh dự phòng

a)

Nhằm ngăn biến chứng nhiễm khuẩn lan rộng

b)

Điều trị đặc hiệu vi khuẩn ngay vị trí phẫu thuật

c)

Bao phủ toàn bộ vi khuẩn

d)

Tất cả đều đúng

29.

Mục đích của kháng sinh dự phòng

a)

Nhằm ngăn ngừa nhiễm khuẩn ở vị trí phẫu thuật

b)

Điều trị ở vị trí phẫu thuật

c)

Điều trị nhiễm khuẩn toàn thân

d)

Tất cả đều đúng

30.

Kháng sinh dự phòng là việc sử dụng kháng sinh

a)

Khi chưa có nhiễm khuẩn

b)

Khi có dấu hiệu nhiễm khuẩn

c)

Đang sốt

d)

Tất cả đều đúng

31.

Kháng sinh dự phòng là việc sử dụng kháng sinh

a)

Trước phẫu thuật

b)

Trong phẫu thuật

c)

Sau phẫu thuật

d)

Tất cả đều đúng

32.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn da - mô mềm và thuộc nhóm nguy cơ cao:

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Caspofungin

33.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn da - mô mềm và thuộc nhóm nguy cơ trung bình:

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ

34.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn da - mô mềm và thuộc nhóm nguy cơ trung bình:

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Caspofungin

35.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn da - mô mềm và thuộc nhóm nguy cơ thấp:

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Caspofungin

36.

Kháng sinh kinh nghiệm (gợi ý) đối với người bệnh nhiễm khuẩn da - mô mềm thuộc nhóm nguy cơ cao:

a)

BL-BLI uống, Cephalosporin thế hệ 1 & 2

b)

BL-BLI tĩnh mạch, Cephalosporin thế hệ 3

c)

Glycopeptide, Carbapenem nhóm II hoặc BL-BLI có hoạt tính trên Pseudomonas

d)

Tất cả đúng

37.

Kháng sinh kinh nghiệm (gợi ý) đối với người bệnh nhiễm khuẩn da - mô mềm thuộc nhóm nguy cơ trung bình:

a)

BL-BLI uống, Cephalosporin thế hệ 1 & 2

b)

BL-BLI tĩnh mạch, Cephalosporin thế hệ 3

c)

Glycopeptide, Carbapenem nhóm II hoặc BL-BLI có hoạt tính trên Pseudomonas

d)

Tất cả đúng

38.

Kháng sinh kinh nghiệm (gợi ý) đối với người bệnh nhiễm khuẩn da - mô mềm thuộc nhóm nguy cơ thấp:

a)

BL-BLI uống, Cephalosporin thế hệ 1 & 2

b)

BL-BLI tĩnh mạch, Cephalosporin thế hệ 3

c)

Glycopeptide, Carbapenem nhóm II hoặc BL-BLI có hoạt tính trên Pseudomonas

d)

Tất cả đúng

39.

Dựa vào bệnh đi kèm/ độ nặng lâm sàng, người bệnh nhiễm khuẩn da - mô mềm được xếp vào nhóm nguy cơ cao khi:

a)

Điểm KARNOFSKY: 80-100; Điểm qSOFA = 0

b)

Điểm KARNOFSKY: 50-70; Điểm qSOFA = 1

c)

Điểm KARNOFSKY: 10-40; Điểm qSOFA ≥ 2/ Sepsis

d)

Điểm KARNOFSKY = 0; Điểm qSOFA = 4

40.

Dựa vào bệnh đi kèm/ độ nặng lâm sàng, người bệnh nhiễm khuẩn da - mô mềm được xếp vào nhóm nguy cơ trung bình khi:

a)

Điểm KARNOFSKY: 80-100; Điểm qSOFA = 0

b)

Điểm KARNOFSKY: 50-70; Điểm qSOFA = 1

c)

Điểm KARNOFSKY: 10-40; Điểm qSOFA ≥ 2/ Sepsis

d)

Điểm KARNOFSKY = 0; Điểm qSOFA = 4

41.

Dựa vào bệnh đi kèm/ độ nặng lâm sàng, người bệnh nhiễm khuẩn da - mô mềm được xếp vào nhóm nguy cơ thấp khi:

a)

Điểm KARNOFSKY: 80-100; Điểm qSOFA = 0

b)

Điểm KARNOFSKY: 50-70; Điểm qSOFA = 1

c)

Điểm KARNOFSKY: 10-40; Điểm qSOFA ≥ 2/ Sepsis

d)

Điểm KARNOFSKY = 0; Điểm qSOFA = 4

42.

Dựa vào yếu tố liên quan đến chăm sóc y tế/ sử dụng kháng sinh, người bệnh nhiễm khuẩn da - mô mềm được xếp vào nhóm nguy cơ cao khi:

a)

Không điều trị tại nhà; không dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày trước

b)

Không điều trị tại các cơ sở y tế; không dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

c)

Có điều trị nhiều kháng sinh, kháng sinh phổ rộng gần đây

d)

Có điều trị tại các cơ sở y tế; đã dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

43.

Dựa vào yếu tố liên quan đến chăm sóc y tế/ sử dụng kháng sinh, người bệnh nhiễm khuẩn da - mô mềm được xếp vào nhóm nguy cơ trung bình khi:

a)

Không điều trị tại nhà; không dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày trước

b)

Không điều trị tại các cơ sở y tế; không dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

c)

Có điều trị tại các cơ sở y tế; có dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày

d)

Có điều trị nhiều kháng sinh, kháng sinh phổ rộng gần đây

44.

Dựa vào yếu tố liên quan đến chăm sóc y tế/ sử dụng kháng sinh, người bệnh nhiễm khuẩn da - mô mềm được xếp vào nhóm nguy cơ thấp khi:

a)

Không điều trị tại nhà; không dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày trước

b)

Không điều trị tại các cơ sở y tế; không dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

c)

Có điều trị tại các cơ sở y tế; có dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày

d)

Có điều trị nhiều kháng sinh, kháng sinh phổ rộng gần đây

45.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu và thuộc nhóm nguy cơ cao:

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Caspofungin

46.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường tiết niệu và thuộc nhóm nguy cơ trung bình:

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Caspofungin

47.

Kháng sinh kinh nghiệm (gợi ý) đối với người bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu thuộc nhóm nguy cơ cao:

a)

BL-BLI, Cephalosporin thế hệ 1 & 2, Fluoroquinolon thế hệ 2

b)

Carbapenem nhóm I

c)

Carbapenem nhóm II hoặc BL-BLI có hoạt tính trên Pseudomonas

d)

Tất cả đúng

48.

Kháng sinh kinh nghiệm (gợi ý) đối với người bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu thuộc nhóm nguy cơ trung bình:

a)

BL-BLI, Cephalosporin thế hệ 1 & 2

b)

Carbapenem nhóm I

c)

Carbapenem nhóm II hoặc BL-BLI có hoạt tính trên Pseudomonas

d)

Tất cả đúng

49.

Kháng sinh kinh nghiệm (gợi ý) đối với người bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu thuộc nhóm nguy cơ thấp:

a)

BL-BLI uống, Cephalosporin thế hệ 1 & 2

b)

Carbapenem nhóm I

c)

Carbapenem nhóm II hoặc BL-BLI có hoạt tính trên Pseudomonas

d)

Tất cả đúng

50.

Dựa vào bệnh đi kèm/ độ nặng lâm sàng, người bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu được xếp vào nhóm nguy cơ cao khi:

a)

Điểm KARNOFSKY: 80-100; Điểm qSOFA = 0

b)

Điểm KARNOFSKY: 50-70; Điểm qSOFA = 1

c)

Điểm KARNOFSKY: 10-40; Điểm qSOFA ≥ 2/ Sepsis

d)

Điểm KARNOFSKY = 0; Điểm qSOFA = 4

51.

Dựa vào bệnh đi kèm/ độ nặng lâm sàng, người bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu được xếp vào nhóm nguy cơ trung bình khi:

a)

Điểm KARNOFSKY: 80-100; Điểm qSOFA = 0

b)

Điểm KARNOFSKY: 50-70; Điểm qSOFA = 1

c)

Điểm KARNOFSKY: 10-40; Điểm qSOFA ≥ 2/ Sepsis

d)

Điểm KARNOFSKY = 0; Điểm qSOFA = 4

52.

Dựa vào bệnh đi kèm/ độ nặng lâm sàng, người bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu được xếp vào nhóm nguy cơ thấp khi:

a)

Điểm KARNOFSKY: 80-100; Điểm qSOFA = 0

b)

Điểm KARNOFSKY: 50-70; Điểm qSOFA = 1

c)

Điểm KARNOFSKY: 10-40; Điểm qSOFA ≥ 2/ Sepsis

d)

Điểm KARNOFSKY = 0; Điểm qSOFA = 4

53.

Dựa vào yếu tố liên quan đến chăm sóc y tế/ sử dụng kháng sinh, người bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu được xếp vào nhóm nguy cơ cao khi:

a)

Không điều trị tại nhà; không dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày trước

b)

Không điều trị tại các cơ sở y tế; không dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

c)

Có điều trị tại các cơ sở y tế; có dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày

d)

Có điều trị nhiều kháng sinh, kháng sinh phổ rộng gần đây

54.

Dựa vào yếu tố liên quan đến chăm sóc y tế/ sử dụng kháng sinh, người bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu được xếp vào nhóm nguy cơ trung bình khi:

a)

Không điều trị tại nhà; không dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày trước

b)

Không điều trị tại các cơ sở y tế; không dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

c)

Có điều trị tại các cơ sở y tế; có dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày

d)

Có điều trị nhiều kháng sinh, kháng sinh phổ rộng gần đây

55.

Dựa vào yếu tố liên quan đến chăm sóc y tế/ sử dụng kháng sinh, người bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu được xếp vào nhóm nguy cơ thấp khi:

a)

Không điều trị tại nhà; không dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày trước

b)

Không điều trị tại các cơ sở y tế; không dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

c)

Có điều trị tại các cơ sở y tế; có dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày

d)

Có điều trị nhiều kháng sinh, kháng sinh phổ rộng gần đây

56.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn ổ bụng và thuộc nhóm nguy cơ cao:

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Caspofungin

57.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn ổ bụng và thuộc nhóm nguy cơ trung bình:

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Caspofungin

58.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn ổ bụng và thuộc nhóm nguy cơ thấp:

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Caspofungin

59.

Kháng sinh kinh nghiệm (gợi ý) đối với người bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng thuộc nhóm nguy cơ cao:

a)

BL-BLI, Cephalosporin thế hệ 1 & 2, Fluoroquinolon thế hệ 2

b)

Carbapenem nhóm I

c)

Carbapenem nhóm II hoặc BL-BLI có hoạt tính trên Pseudomonas

d)

Tất cả đúng

60.

Kháng sinh kinh nghiệm (gợi ý) đối với người bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng thuộc nhóm nguy cơ trung bình:

a)

BL-BLI, Cephalosporin thế hệ 1 & 2

b)

Carbapenem nhóm I

c)

Carbapenem nhóm II hoặc BL-BLI có hoạt tính trên Pseudomonas

d)

Tất cả đúng

61.

Kháng sinh kinh nghiệm (gợi ý) đối với người bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng thuộc nhóm nguy cơ thấp:

a)

BL-BLI, Cephalosporin thế hệ 1 & 2

b)

Carbapenem nhóm I

c)

Carbapenem nhóm II hoặc BL-BLI có hoạt tính trên Pseudomonas

d)

Tất cả đúng

62.

Dựa vào bệnh đi kèm/ độ nặng lâm sàng, người bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng được xếp vào nhóm nguy cơ cao khi:

a)

Điểm KARNOFSKY: 80-100; Điểm qSOFA = 0

b)

Điểm KARNOFSKY: 50-70; Điểm qSOFA = 1

c)

Điểm KARNOFSKY: 10-40; Điểm qSOFA ≥ 2/ Sepsis

d)

Điểm KARNOFSKY = 0; Điểm qSOFA = 4

63.

Dựa vào bệnh đi kèm/ độ nặng lâm sàng, người bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng được xếp vào nhóm nguy cơ trung bình khi:

a)

Điểm KARNOFSKY: 80-100; Điểm qSOFA = 0

b)

Điểm KARNOFSKY: 50-70; Điểm qSOFA = 1

c)

Điểm KARNOFSKY: 10-40; Điểm qSOFA ≥ 2/ Sepsis

d)

Điểm KARNOFSKY = 0; Điểm qSOFA = 4

64.

Dựa vào bệnh đi kèm/ độ nặng lâm sàng, người bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng được xếp vào nhóm nguy cơ thấp khi:

a)

Điểm KARNOFSKY: 80-100; Điểm qSOFA = 0

b)

Điểm KARNOFSKY: 50-70; Điểm qSOFA = 1

65.

Dựa vào yếu tố liên quan đến chăm sóc y tế/ sử dụng kháng sinh, người bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng được xếp vào nhóm nguy cơ cao khi:

a)

Không điều trị tại nhà; không dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày trước

b)

Không điều trị tại các cơ sở y tế; không dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

c)

Có điều trị tại các cơ sở y tế; có dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày

d)

Có điều trị nhiều kháng sinh, kháng sinh phổ rộng gần đây

66.

Dựa vào yếu tố liên quan đến chăm sóc y tế/ sử dụng kháng sinh, người bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng được xếp vào nhóm nguy cơ trung bình khi:

a)

Không điều trị tại nhà; không dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày trước

b)

Không điều trị tại các cơ sở y tế; không dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

c)

Có điều trị tại các cơ sở y tế; có dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày

d)

Có điều trị nhiều kháng sinh, kháng sinh phổ rộng gần đây

67.

Dựa vào yếu tố liên quan đến chăm sóc y tế/ sử dụng kháng sinh, người bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng được xếp vào nhóm nguy cơ thấp khi:

a)

Không điều trị tại nhà; không dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày trước

b)

Không điều trị tại các cơ sở y tế; không dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

68.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấp (dưới) và thuộc nhóm nguy cơ cao:

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Amphotericin B

69.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấp (dưới) và thuộc nhóm nguy cơ trung bình:

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Caspofungin

70.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấp (dưới) và thuộc nhóm nguy cơ thấp:

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Amphotericin B

71.

Kháng sinh kinh nghiệm (gợi ý) đối với người bệnh nhiễm khuẩn hô hấp (dưới) thuộc nhóm nguy cơ cao:

a)

BL-BLI, Cephalosporin thế hệ 1 & 2, Fluoroquinolon hô hấp

b)

Carbapenem nhóm I

c)

Carbapenem nhóm II hoặc BL-BLI có hoạt tính trên Pseudomonas

d)

Tất cả đúng

72.

Kháng sinh kinh nghiệm (gợi ý) đối với người bệnh nhiễm khuẩn hô hấp (dưới) thuộc nhóm nguy cơ trung bình:

a)

BL-BLI, Cephalosporin thế hệ 1 & 2, Fluoroquinolon hô hấp

b)

Carbapenem nhóm I

c)

Carbapenem nhóm II hoặc BL-BLI có hoạt tính trên Pseudomonas

d)

Tất cả đúng

73.

Kháng sinh kinh nghiệm (gợi ý) đối với người bệnh nhiễm khuẩn hô hấp (dưới) thuộc nhóm nguy cơ thấp:

a)

BL-BLI, Cephalosporin thế hệ 1 & 2, Fluoroquinolon thế hệ 2

b)

Carbapenem nhóm I

c)

Carbapenem nhóm II hoặc BL-BLI có hoạt tính trên Pseudomonas

d)

Tất cả đúng

74.

Dựa vào bệnh đi kèm/ độ nặng lâm sàng, người bệnh nhiễm khuẩn hô hấp (dưới) được xếp vào nhóm nguy cơ cao khi:

a)

Điểm CURB-65: 0-1; Điểm qSOFA = 0

b)

Điểm CURB-65: 2-3; Điểm qSOFA = 1

c)

Điểm CURB-65: 4-5; Điểm qSOFA ≥ 2/ Sepsis

d)

Điểm CURB-65: 6-7; Điểm qSOFA = 4

75.

Dựa vào bệnh đi kèm/ độ nặng lâm sàng, người bệnh nhiễm khuẩn hô hấp (dưới) được xếp vào nhóm nguy cơ trung bình khi:

a)

Điểm CURB-65: 0-1; Điểm qSOFA = 0

b)

Điểm CURB-65: 2-3; Điểm qSOFA = 1

c)

Điểm CURB-65: 4-5; Điểm qSOFA ≥ 2/ Sepsis

d)

Điểm CURB-65: 6-7; Điểm qSOFA = 4

76.

Dựa vào bệnh đi kèm/ độ nặng lâm sàng, người bệnh nhiễm khuẩn hô hấp (dưới) được xếp vào nhóm nguy cơ thấp khi:

a)

Điểm CURB-65: 0-1; Điểm qSOFA = 0

b)

Điểm CURB-65: 2-3; Điểm qSOFA = 1

c)

Điểm CURB-65: 4-5; Điểm qSOFA ≥ 2/ Sepsis

d)

Điểm CURB-65: 6-7; Điểm qSOFA = 4

77.

Dựa vào yếu tố liên quan đến chăm sóc y tế/ sử dụng kháng sinh, người bệnh nhiễm khuẩn hô hấp (dưới) được xếp vào nhóm nguy cơ cao khi:

a)

Không điều trị tại nhà; không dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày trước

b)

Không điều trị tại các cơ sở y tế; không dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

c)

Có điều trị tại các cơ sở y tế; có dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày

d)

Có điều trị nhiều kháng sinh, kháng sinh phổ rộng gần đây

78.

Dựa vào yếu tố liên quan đến chăm sóc y tế/ sử dụng kháng sinh, người bệnh nhiễm khuẩn hô hấp (dưới) được xếp vào nhóm nguy cơ trung bình khi:

a)

Không điều trị tại nhà; không dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày trước

b)

Không điều trị tại các cơ sở y tế; không dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

c)

Có điều trị tại các cơ sở y tế; có dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày

79.

Dựa vào yếu tố liên quan đến chăm sóc y tế/ sử dụng kháng sinh, người bệnh nhiễm khuẩn hô hấp (dưới) được xếp vào nhóm nguy cơ thấp khi

a)

Không điều trị tại nhà, không dùng kháng sinh trong vòng 30 ngày trước

b)

Không điều trị tại các cơ sở y tế, không dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

c)

Có điều trị tại các cơ sở y tế, có dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày

d)

Có dùng nhiều kháng sinh, kháng sinh phổ rộng gần đây

80.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và thuộc nhóm nguy cơ cao

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Amphotericin B

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

81.

Bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và thuộc nhóm nguy cơ trung bình

a)

Chưa cần sử dụng thuốc kháng nấm

b)

Xem xét chỉ định thuốc kháng nấm

c)

Chỉ định thuốc kháng nấm Fluconazole

d)

Chỉ định thuốc kháng nấm Amphotericin B