wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bc,tt,ct

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu thực nghiệm.

c)

Nghiên cứu cắt ngang.

d)

Nghiên cứu chùm bệnh.

2.

Nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

Nghiên cứu mô tả.

b)

Nghiên cứu phân tích

c)

Nghiên cứu thực nghiệm

d)

Nghiên cứu cắt ngang

3.

Nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

Nghiên cứu cắt ngang.

b)

Nghiên cứu tương quan.

c)

Nghiên cứu tương lai

d)

Nghiên cứu hồi cứu

4.

Trong nghiên cứu bệnh chứng, các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên.

a)

Tình trạng bệnh.

b)

Tình trạng phơi nhiễm.

c)

Tình trạng bệnh hoặc phơi nhiễm đều được.

d)

Chọn ngẫu nhiên bất kỳ.

5.

Trong nghiên cứu bệnh chứng, các nhóm nghiên cứu

a)

Được áp dụng một loại thuốc điều trị mới

b)

Được khai thác và so sánh tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ.

c)

Được can thiệp một phương pháp điều trị nào đó

d)

Được theo dõi sự phát triển bệnh trong một thời gian dài

6.

Đặc điểm của nghiên cứu bệnh chứng là

a)

Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng phơi nhiễm và bệnh) chưa xảy ra.

b)

Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu các cá thể đã có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ nhưng chưa phát triển bệnh.

c)

Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng phơi nhiễm và bệnh) đã xảy ra.

d)

Cả ba ý trên đều đúng

7.

Trong nghiên cứu bệnh chứng, nhóm chủ cứu (nhóm bệnh) được lựa chọn là những người:

a)

Không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b)

Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

Có bệnh mà ta nghiên cứu

d)

Không có bệnh mà ta nghiên cứu

8.

Trong nghiên cứu bệnh chứng, nhóm chứng được lựa chọn là những người:

a)

Không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b)

Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

Có bệnh mà ta nghiên cứu

d)

Không có bệnh mà ta nghiên cứu

9.

Vấn đề quan trọng đầu tiên trong thiết kế nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

Lựa chọn quần thể có phơi nhiễm

b)

Lựa chọn nhóm so sánh bên ngoài (không phơi nhiễm)

c)

Lựa chọn nhóm so sánh đặc biệt (có phơi nhiễm đặc biệt)

d)

Định nghĩa bệnh và lựa chọn nhóm bệnh

10.

Khi lựa chọn nhóm bệnh ta phải:

a)

Định nghĩa bệnh hay hậu quả mà ta quan tâm

b)

Xác lập tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh nghiêm ngặt

c)

Xác định rõ ràng nguồn lựa chọn nhóm bệnh

d)

Phải tiến hành cả ba bước trên

11.

Các nguồn lựa chọn nhóm bệnh có thể là:

a)

Bệnh viện, quần thể

b)

Bệnh viện, quần thể và nhóm đặc biệt

c)

Bệnh viện và nhóm đặc biệt

d)

Quần thể và nhóm đặc biệt

12.

Ưu điểm của việc lựa chọn nhóm bệnh từ bệnh viện:

a)

Tránh được sai số lựa chọn

b)

Dễ thực hiện, không tốn kém

c)

Có tính đại diện cao

d)

Mô tả được bức tranh toàn diện của bệnh trong quần thể.

13.

Nhược điểm của việc lựa chọn nhóm bệnh từ quần thể:

a)

Tốn kém, khó thực hiện

b)

Gặp phải sai số lựa chọn

c)

Kết quả không có tính đại diện cho quần thể

d)

Không tính trực tiếp được tỷ lệ bệnh ở nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm

14.

Các nguồn lựa chọn nhóm chứng có thể là:

a)

Bệnh viện, quần thể

b)

Bệnh viện, quần thể và nhóm đặc biệt

c)

Bệnh viện và nhóm đặc biệt

d)

Quần thể và nhóm đặc biệt

15.

Ưu điểm của việc lựa chọn nhóm chứng từ bệnh viện

a)

Đại diện cho sự phân bố phơi nhiễm của quần thể mà từ đó nhóm bệnh được chọn ra

b)

Phơi nhiễm giống như những người bình thường trong quần thể

c)

Dễ tập hợp đủ số lượng cần có, ít tốn kém

d)

Có cả ba ưu điểm trên

16.

Nhược điểm của lựa chọn nhóm chứng từ bệnh viện:

a)

Khó tập hợp nên thường tốn kém

b)

Không đại diện cho sự phân bố của quần thể mà từ đó nhóm bệnh được chọn ra

c)

Tăng nguy cơ gặp sai lệch hồi tưởng, sai lệch lựa chọn và sai lêch không đáp ứng

17.

Ưu điểm của việc lựa chọn nhóm chứng từ quần thể

a)

Ít tốn kém....

b)

Đảm bảo sự so sánh tốt nhất....

c)

Có động cơ hợp tác...

d)

Ít gặp sai số nhớ lại....

18.

Lý tưởng nhất là có:

a)

Một nhóm chứng thích hợp với nhóm bệnh

b)

Hai nhóm chứng thích hợp với nhóm bệnh

c)

Ba nhóm chứng thích hợp với nhóm bệnh

d)

Bốn nhóm chứng thích hợp với nhóm bệnh

19.

Đây là ví dụ về:

a)

Nghiên cứu ngang mô tả.

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu bệnh chứng

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

20.

Từ kết quả trên ta không thể tính được:

a)

Nguy cơ tương đối (RR).

b)

Tỷ suất chênh (OR).

c)

Nguy cơ quy thuộc % (AR%)

d)

Nguy cơ quy thuộc quần thể % (PAR%)

21.

Tỷ suất chênh được tính như sau:

a)

OR = (130/230) : (20/70)

b)

OR = (130/20) : (100/50)

c)

OR = (130/150) : (100/150)

d)

OR = (20/130) : (50/100)

22.

Giả sử ta tính được OR=2,5, ta có thể kết luận là:

a)

Tỷ lệ những người hút thuốc lá trong số những người bị ung thư phổi cao gấp 2,5 lần so với những người không bị ung thư phổi.

b)

Tỷ lệ những người không hút thuốc lá trong nhóm không ung thư phổi cao gấp 2,5 lần so với nhóm ung thư phổi

c)

Nguy cơ bị ung thư phổi ở những người hút thuốc lá cao gấp 2,5 lần so với những người không hút thuốc lá

d)

Khả năng không ung thư phổi ở những người hút thuốc lá kém 2,5 lần so với những người không hút thuốc lá

23.

Giả sử trong một nghiên cứu về mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi ta tính được nguy cơ quy thuộc phần trăm (AR%) là 60%, ta có thể kết luận là:

a)

60% những người hút thuốc lá sẽ bị ung thư phổi và có thể giảm tỷ lệ ung thư phổi nếu ngừng hút thuốc lá.

b)

60% những người bị ung thư phổi là do hút thuốc lá và có thể giảm được tỷ lệ ung thư phổi nếu ngừng hút thuốc lá.

c)

60% những người ung thư phổi không phải là do hút thuốc lá, còn lại 40% những người bị ung thư phổi là do hút thuốc lá và có thể giảm được tỷ lệ ung thư phổi nếu ngừng hút thuốc lá.

d)

60% những người không ung thư phổi là do không hút thuốc lá.

24.

Trong nghiên cứu bệnh - chứng, loại sai số gặp phải khi những người đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu nhưng không tình nguyện tham gia hay không được chọn vào nghiên cứu là:

a)

Sai lệch quan sát

b)

Sai lệch lựa chọn

c)

Sai lệch hồi tưởng

d)

Sai lệch phân loại

25.

Trong nghiên cứu bệnh - chứng, loại sai lệch trong sự thu thập thông tin về tình trạng phơi nhiễm và bệnh là:

a)

Sai lệch quan sát

b)

Sai lệch lựa chọn

c)

Sai lệch hồi tưởng

d)

Sai lệch phân loại

26.

Trong nghiên cứu bệnh - chứng, loại sai lệch trong việc phân loại sai tình trạng phơi nhiễm và bệnh là:

a)

Sai lệch quan sát

b)

Sai lệch lựa chọn

c)

Sai lệch hồi tưởng

d)

Sai lệch phân loại

27.

Trong nghiên cứu bệnh - chứng, loại sai lệch về sự nhớ lại tần suất phơi nhiễm ở hai nhóm bệnh và chứng:

a)

Sai lệch quan sát

b)

Sai lệch lựa chọn

c)

Sai lệch hồi tưởng

d)

Sai lệch phân loại

28.

Ưu điểm của nghiên cứu bệnh - chứng là:

a)

Hiệu quả khi nghiên cứu các phơi nhiễm hiếm

b)

Thực hiện tương đối nhanh, ít tốn kém so với các nghiên cứu phân tích khác

c)

Có thể tính toán trực tiếp tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm

d)

Không gặp sai lệch lựa chọn

29.

Ưu điểm của nghiên cứu bệnh - chứng là:

a)

Hiệu quả khi nghiên cứu các phơi nhiễm hiếm

b)

Không gặp sai lệch hồi tưởng

c)

Có thể tính toán trực tiếp tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm

d)

Đặc biệt thích hợp cho nghiên cứu những bệnh có thời kỳ ủ bệnh dài, tối ưu khi nghiên cứu các bệnh hiếm

30.

Nhược điểm của nghiên cứu bệnh - chứng là:

a)

Nhạy cảm với các sai lệch đặc biệt sai lệch chọn và sai lệch hồi tưởng

b)

Thực hiện lâu, tốn kém so với các nghiên cứu phân tích khác

c)

Không thích hợp cho nghiên cứu những bệnh có thời kỳ ủ bệnh dài và nghiên cứu các bệnh hiếm

d)

Không thể điều tra ảnh hưởng của nhiều yếu tố căn nguyên.

31.

Nghiên cứu thần tập là:

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu thực nghiệm.

c)

Nghiên cứu cắt ngang.

d)

Nghiên cứu ca bệnh.

32.

Nghiên cứu thuần tập là:

a)

Nghiên cứu mô tả.

b)

Nghiên cứu phân tích

c)

Nghiên cứu thực nghiệm

d)

Nghiên cứu cắt ngang

33.

Trong nghiên cứu thuần tập, các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên.

a)

Tình trạng bệnh

b)

Tình trạng phơi nhiễm

c)

Tình trạng bệnh hoặc phơi nhiễm đều được.

d)

Chọn ngẫu nhiên bất kỳ

34.

Nghiên cứu thần tập là nghiên cứu mà:

a)

Nhà nghiên cứu không chỉ định tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu, họ chỉ quan sát và ghi nhận lại.

b)

Nhà nghiên cứu chỉ định tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu.

c)

Các đối tượng nghiên cứu được áp dụng một loại thuốc điều trị mới

d)

Các đối tượng nghiên cứu được can thiệp một phương pháp điều trị nào đó.

35.

Trong nghiên cứu thuần tập, các nhóm nghiên cứu được

a)

So sánh hiệu quả của phương pháp điều trị mới với phương pháp điều trị cũ

b)

Khai thác và so sánh tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ.

c)

So sánh tỷ lệ hiện mắc giữa nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm

d)

Theo dõi sự phát triển bệnh trong một thời gian dài

36.

Nghiên cứu thuần tập là nghiên cứu:

a)

Cung cấp hình ảnh chụp nhanh về tình trạng sức khỏe cộng đồng và các yếu tố liên quan

b)

Chủ yếu hình thành giả thuyết

c)

Kiểm định giả thuyết đã được đặt ra trước đó.

d)

Hình thành và kiểm định giả thuyết.

37.

Nghiên cứu thuần tập mà tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng phơi nhiễm và bệnh) đã xảy ra tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu là:

a)

Nghiên cứu thuần tập tương lai

b)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

c)

Nghiên cứu thuần tập vừa hồi cứu, vừa tương lai

d)

Nghiên cứu thuần tập lồng nghiê

38.

Nghiên cứu thuần tập mà tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu các cá thể nghiên cứu đã có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ nhưng chưa xuất hiện bệnh và được theo dõi một thời gian dài trong tương lai là:

a)

Nghiên cứu thuần tập tương lai

b)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

c)

Nghiên cứu thuần tập vừa hồi cứu, vừa tương lai

d)

Nghiên cứu thuần tập lồng nghiên cứu bệnh chứng

39.

Một ví dụ nghiên cứu thuần tập về ảnh hưởng có hại của chất độc màu da cam trên những phi công Mỹ tham gia chiến tranh ở Việt Nam . Nhóm phơi nhiễm gồm 1264 phi công Mỹ có liên quan đến việc rải chất độc này ở Việt Nam trong thời gian 1962- 1967. Nhóm không phơi nhiễm gồm 1264 phi công làm nhiệm vụ vận chuyển hàng đến vùng Đông Nam á cùng thời gian này. Những số liệu được phân tích hồi cứu so sánh ở hai nhóm về hậu quả phơi nhiễm sau một thời gian ngắn như: các bệnh ngoài da, quái thai, thay đổi chức năng gan, rối loạn tâm thần. Các nhóm này cũng được theo dõi tương lai trong một thời gian dài hậu quả phát triển các bệnh ác tính. Đây là một ví dụ về:

a)

Nghiên cứu thuần tập tương lai

b)

Nghiên cứu thuần tập hồi cứu

c)

Nghiên cứu thuần tập vừa hồi cứu, vừa tương lai

d)

Nghiên cứu thuần tập lồng nghiên cứu bệnh chứng

40.

Trong nghiên cứu thuần tập, nhóm chủ cứu được lựa chọn là những người:

a)

Không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b)

Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

Có bệnh mà ta nghiên cứu

d)

Không có bệnh mà ta nghiên cứu

41.

Trong nghiên cứu thuần tập, nhóm so sánh được lựa chọn là những người:

a)

Không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b)

Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

Có bệnh mà ta nghiên cứu

d)

Không có bệnh mà ta nghiên cứu

42.

Trong nghiên cứu thuần tập, nhóm phơi nhiễm có thể được lựa chọn từ:

a)

Quần thể tổng quát

b)

Quần thể đặc biệt

c)

Từ bệnh viện và quần thể tổng quát

d)

Quần thể tổng quát và quần thể đặc biệt

43.

Đối với các phơi nhiễm tương đối phổ biến như hút thuốc lá, uống cà phê thì ta có thể chọn nhóm chủ cứu từ:

a)

Quần thể tổng quát

b)

Quần thể đặc biệt

c)

Từ bệnh viện và quần thể tổng quát

d)

Quần thể tổng quát và quần thể đặc biệt

44.

Với các phơi nhiễm hiếm như yếu tố phơi nhiễm nghề nghiệp thì ta có thể chọn đối tượng phơi nhiễm từ:

a)

Quần thể tổng quát

b)

Quần thể đặc biệt

c)

Từ bệnh viện và quần thể tổng quát

d)

Quần thể tổng quát và quần thể đặc biệt

45.

Nếu nghiên cứu thuần tập dựa trên một nhóm thuần tập tổng quát và các cá thể được chia thành các mức độ phơi nhiễm khác nhau; độ mạnh của kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh được xác lập theo mức độ phơi nhiễm thì người ta áp dụng nhóm so sánh đó là:

a)

Nhóm so sánh bên ngoài

b)

Nhóm so sánh bên trong

c)

Nhóm so sánh đặc biệt

d)

Nhiều nhóm so sánh

46.

Khi nghiên cứu thuần tập có sử dụng nhóm có phơi nhiễm đặc biệt như nhóm nghề nghiệp, nhóm người sống trong một môi trường đặc biệt, người ta không thể xác định một nhóm so sánh mà hoàn toàn không có phơi nhiễm, khi đó người ta có thể áp dụng nhóm so sánh như là quần thể tổng quát ở vùng mà nhóm phơi nhiễm sống, đó là:

a)

Nhóm so sánh bên ngoài

b)

Nhóm so sánh bên trong

c)

Nhóm so sánh đặc biệt

d)

Nhiều nhóm so sánh

47.

Đây là một ví dụ về

a)

Nghiên cứu ngang

b)

Nghiên cứu bệnh chứng

c)

Nghiên cứu thuần tập

d)

Nghiên cứu thực nghiệm

48.

Từ kết quả trên ta có thể tính được:

a)

Tỷ suất chênh (OR)

b)

Nguy cơ tương đối (RR)

c)

Tỷ lệ mật độ mới mắc.

d)

Cả ba số đo trên

49.

Nếu tính được nguy cơ tương đối từ số liệu trên thì nguy cơ tương đối có thể được tính là:

a)

(27/77): (455/1831)

b)

(27/482) : (77/1908)

c)

(455/428) : (1831/1908)

d)

(27/104) : (455/2286)

50.

Giả sử tính được RR=1,4 ; ta có thể nhận xét rằng:

a)

Nguy cơ bị nhiễm khuẩn tiết niệu ở những phụ nữ có sử dụng thuốc tránh thai cao gấp 1,4 lần so với các phụ nữ không sử dụng thuốc tránh thai.

b)

Nguy cơ không bị nhiễm khuẩn tiết niệu ở những phụ nữ không sử dụng thuốc tránh thai cao gấp 1,4 lần so với các phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai.

c)

Tỷ lệ phụ nữ uống thuốc tránh thai trong nhóm nhiễm khuẩn tiết niệu cao gấp 1,4 lần so với nhóm không nhiễm khuẩn tiết niệu

d)

Tỷ lệ phụ nữ bị nhiễm khuẩ

51.

Yếu tố không phải là ưu điểm của nghiên cứu thuần tập:

a)

Rất có giá trị trong và tối ưu khi nghiên ảnh hưởng của các phơi nhiễm hiếm gặp

b)

Hiệu quả với nghiên cứu các bệnh hiếm gặp

c)

Có thể kiểm định ảnh hưởng nhiều mặt của một phơi nhiễm đến sự phát triển nhiều bệnh

d)

Có thể xác định khoảng thời gian phơi nhiễm và bệnh

52.

Yếu tố không phải là ưu điểm của nghiên cứu thuần tập:

a)

Có thể kiểm định ảnh hưởng nhiều mặt của một phơi nhiễm đến sự phát triển nhiều bệnh

b)

Hạn chế được sai số hệ thống với ng/cứu thuần tập tương lai

c)

Tính toán trực tiếp tỷ lệ mới mắc ở hai nhóm

d)

Ít tốn kém về kinh tế và thời gian.

53.

Yếu tố không phải là nhược điểm của nghiên cứu thuần tập:

a)

Tốn kém về kinh tế và thời gian đặc biệt với nghiên cứu thuần tập tương lai

b)

Không có hiệu quả với nghiên cứu các bệnh hiếm gặp

c)

Không có hiệu quả khi nghiên ảnh hưởng của các phơi nhiễm hiếm gặp

d)

Giá trị của kết quả nghiên cứu bị ảnh hưởng nghiêm trọng do mất các đối tượng nghiên cứu

54.

Nghiên cứu can thiệp là thiết kế :

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu cắt ngang.

c)

Nghiên cứu hồi cứu.

d)

Nghiên cứu thực nghiệm.

55.

Nghiên cứu can thiệp là thiết kế :

a)

Nghiên cứu tương lai.

b)

Nghiên cứu quan sát

c)

Nghiên cứu cắt ngang.

d)

Nghiên cứu hồi cứu.

56.

Trong nghiên cứu can thiệp, các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên.

a)

Tình trạng bệnh

b)

Tình trạng phơi nhiễm

c)

Tình trạng bệnh hoặc phơi nhiễm đều được.

d)

Chọn ngẫu nhiên bất kỳ

57.

Thông thường, nghiên cứu can thiệp là nghiên cứu:

a)

Tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu xảy ra tự nhiên, người nghiên cứu chỉ quan sát và ghi nhận lại.

b)

Tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu do chính họ lựa chọn.

c)

Tình trạng phơi nhiễm của các đối tượng nghiên cứu do người nghiên cứu chỉ định.

d)

Cả ba tình huống trên đều được.

58.

Thử nghiệm lâm sàng là:

a)

Thử nghiệm được áp dụng ở những bệnh nhân bị một bệnh nào đó để xác định khả năng giảm bớt triệu chứng, giảm nguy cơ chết vì bệnh đó của một loại thuốc hay một phương pháp điều trị.

b)

Thử nghiệm để đánh giá tác dụng của thuốc trên một phạm vi lớn.

c)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị.

d)

Thử nghiệm nhằm đánh giá tác dụng của một tác nhân hay một phương pháp làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ở những người khỏe mạnh có nguy cơ mắc bệnh.

59.

Thử nghiệm phòng bệnh là:

a)

Thử nghiệm được áp dụng ở những bệnh nhân bị một bệnh nào đó để xác định khả năng giảm bớt triệu chứng, giảm nguy cơ chết vì bệnh đó của một loại thuốc hay một phương pháp điều trị.

b)

Thử nghiệm để đánh giá tác dụng của thuốc trên một phạm vi lớn.

c)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị.

d)

Thử nghiệm nhằm đánh giá tác dụng của một tác nhân hay một phương pháp làm giảm nguy cơ phát triển bệnh ở những người khỏe mạnh có nguy cơ mắc bệnh.

60.

Trong thử nghiệm thuốc điều trị, giai đoạn nghiên cứu tính an toàn chứ không phải tính hiệu quả của thuốc và sau đó xác định liều sử dụng thích hợp là giai đoạn:

a)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị.

b)

Dược lý lâm sàng và độc tính.

c)

Giám sát thuốc trên thị trường

d)

Đánh giá tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn

61.

Giai đoạn điều tra trên một phạm vi nhỏ hiệu quả và sự an toàn của thuốc là giai đoạn:

a)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị.

b)

Dược lý lâm sàng và độc tính.

c)

Giám sát thuốc trên thị trường.

d)

Đánh giá tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn.

62.

Giai đoạn điều xác định tính hiệu quả của thuốc, so sánh với các phương pháp khác hiện đang áp dụng đối với cùng một bệnh trên một số lớn bệnh nhân là giai đoạn:

a)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị.

b)

Dược lý lâm sàng và độc tính.

c)

Giám sát thuốc trên thị trường.

d)

Đánh giá tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn.

63.

Giai đoạn nhằm giám sát các ảnh hưởng phụ của thuốc, các nghiên cứu bổ sung lâu dài trên phạm vi lớn về tỷ lệ mắc bệnh và tử vong và sự quan tâm chú ý sử dụng thuốc của các thầy thuốc đang điều trị là giai đoạn:

a)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị.

b)

Dược lý lâm sàng và độc tính.

c)

Giám sát thuốc trên thị trường.

d)

Đánh giá tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn.

64.

Giai đoạn thực chất đồng nghĩa với khái niệm "thử nghiệm lâm sàng" là giai đoạn:

a)

Điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị.

b)

Dược lý lâm sàng và độc tính.

c)

Giám sát thuốc trên thị trường.

d)

Đánh giá tác dụng của thuốc trên phạm vi lớn.

65.

Cỡ mẫu nghiên cứu phù hợp cho giai đoạn dược lý lâm sàng và độc tính là:

a)

10-20 người

b)

20-80 người

c)

100-200 người

d)

Trên 200 người

66.

Cỡ mẫu nghiên cứu phù hợp cho giai đoạn điều trị ban đầu ảnh hưởng lâm sàng của thuốc điều trị là:

a)

10-20 người

b)

20-80 người

c)

100-200 người

d)

Trên 200 người

67.

Thử nghiệm lâm sàng thường được áp dụng ở:

a)

Các cá thể.

b)

Các nhóm cá thể đặc biệt.

c)

Toàn bộ quần thể.

d)

Các cá thể hoặc toàn bộ quần thể.

68.

Thử nghiệm phòng bệnh thường được áp dụng ở:

a)

Các cá thể.

b)

Các nhóm cá thể đặc biệt.

c)

Toàn bộ quần thể.

d)

Các cá thể hoặc toàn bộ quần thể.

69.

Các yêu cầu khi lựa chọn quần thể nghiên cứu:

a)

Phải có đủ số người phát triển bệnh hay một hậu quả mà ta nghiên cứu để cho phép so sánh có ý nghĩa giữa các phương pháp điều trị khác nhau trong một khoảng thời gian hợp lý

b)

Phải đảm bảo khả năng thu thập được thông tin theo dõi đầy đủ và chính xác trong thời gian nghiên cứu.

c)

Các đối tượng phải được mời tham gia vào nghiên cứu sau khi được thông báo đầy đủ về mục tiêu của thử nghiệm, qui trình thử nghiệm, lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra

d)

Cả ba yêu cầu trên

70.

Quần thể nghiên cứu là:

a)

Những người đủ tiêu chuẩn đề ra.

b)

Những người tham gia nghiên cứu

c)

Những người tham gia nghiên cứu và đủ tiêu chuẩn đề ra.

d)

Quần thể thực nghiệm.

71.

Việc liệu những người tham gia nghiên cứu có đại diện cho toàn thể quần thể thực nghiệm hay không sẽ:

a)

không ảnh hưởng đến tính giá trị của kết quả, nhưng có thể ảnh hưởng đến khả năng khái quát hóa kết quả cho nhóm quần thể thực nghiệm hay quần thể có liên quan

b)

có ảnh hưởng đến tính giá trị của kết quả, nhưng không ảnh hưởng đến khả năng khái quát hóa kết quả cho nhóm quần thể thực nghiệm hay quần thể có liên quan

c)

không ảnh hưởng đến tính giá trị của kết quả và không ảnh hưởng đến khả năng khái quát hóa kết quả cho nh

72.

Lưu ý trong việc chỉ định các nhóm điều trị khác nhau:

a)

tiến hành ngẫu nhiên để tăng khả năng so sánh các nhóm nhận các can thiệp khác nhau

b)

chỉ được tiến hành sau khi các đối tượng nghiên cứu được xác định là đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu.

c)

chỉ được tiến hành sau khi các đối tượng nghiên cứu được xác định là đủ tiêu chuẩn và tình nguyện tham gia nghiên cứu.

d)

(a) và (c) đúng

73.

Ưu điểm của chỉ định ngẫu nhiên trong thử nghiệm lâm sàng là:

a)

Loại trừ được được các sai chệch do chỉ định nhóm điều trị và sự khác nhau quan sát được không phải là do lựa chọn bệnh nhân nhận một can thiệp nào đó.

b)

Các nhóm nghiên cứu có thể so sánh được nhiều biến số trừ can thiệp nghiên cứu.

c)

Cỡ mẫu nghiên cứu càng lớn, quá trình lấy ngẫu nhiên và phân bố như nhau các yếu tố gây nhiễu biết rõ và chưa biết rõ ở các nhóm điều trị càng đạt được kết quả.

d)

Cả ba ưu điểm trên

74.

Biện pháp làm "mù đơn" là:

a)

Chỉ có người trực tiếp điều trị và theo dõi và người xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp.

b)

Chỉ có đối tượng nghiên cứu biết được tình trạng can thiệp.

c)

Chỉ có người xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp.

d)

Chỉ có người trực tiếp điều trị và theo dõi biết được tình trạng can thiệp.

75.

Biện pháp làm "mù kép" là:

a)

Chỉ có người trực tiếp điều trị và theo dõi biết được tình trạng can thiệp.

b)

Chỉ có đối tượng nghiên cứu biết được tình trạng can thiệp.

c)

Chỉ có người xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp.

d)

Không ai trong ba đối tượng trên biết được tình trạng can thiệp.

76.

Biện pháp làm "mù ba" là:

a)

Chỉ có người trực tiếp điều trị và theo dõi biết được tình trạng can thiệp.

b)

Chỉ có đối tượng nghiên cứu biết được tình trạng can thiệp.

c)

Chỉ có người xử lý và phân tích số liệu biết được tình trạng can thiệp.

d)

Không ai trong ba đối tượng trên biết được tình trạng can thiệp.

77.

Để loại trừ yếu tố may rủi trong nghiên cứu can thiệp cần:

a)

Xác định cỡ mẫu đủ lớn.

b)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

c)

Áp dụng biện pháp làm mù

d)

Không loại trừ khỏi phân tích các đối tượng không đủ tiêu chuẩn hay không tuân thủ chế độ nghiên cứu sau khi được chọn ngẫu nhiên

78.

Để loại trừ sai số hệ thống trong nghiên cứu can thiệp cần:

a)

Chọn mẫu ngẫu nhiên

b)

Áp dụng biện pháp làm mù

c)

Không loại trừ khỏi phân tích các đối tượng không đủ tiêu chuẩn hay không tuân thủ chế độ nghiên cứu sau khi được chọn ngẫu nhiên

d)

Cả ba biện pháp trên

79.

Ưu điểm của nghiên cứu can thiệp là:

a)

Cho phép chứng minh giả thuyết về mối liên quan giữa bệnh và yếu tốn nguy cơ cần nghiên cứu.

b)

Không nhất thiết số lượng bệnh nhân phải ổn định

c)

Kết quả nghiên cứu không bị ảnh hưởng bởi sự tuân thủ chế độ can thiệp của đối tượng nghiên cứu

d)

Cả ba ưu điểm trên