NEW
Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Phương thức thanh toán quốc tế nào an toàn nhất cho người xuất khẩu?
Chuyển tiền T/T
Nhờ thu D/P
Nhờ thu D/A
Tín dụng chứng từ (L/C)
Nguyên tắc cơ bản nhất của thanh toán L/C là:
Nguyên tắc tín nhiệm
Nguyên tắc độc lập
Nguyên tắc bù trừ
Nguyên tắc song phương
Trong L/C, ngân hàng xử lý thanh toán dựa trên:
Hàng hóa thực tế
Hợp đồng ngoại thương
Chứng từ
Ý kiến người nhập khẩu
Theo UCP 600, L/C mặc nhiên được hiểu là:
Có thể hủy ngang
Không hủy ngang
Có xác nhận
Trả chậm
Ngân hàng phát hành L/C là ngân hàng:
Của người xuất khẩu
Của người nhập khẩu
Trung gian thanh toán
Thông báo L/C
Ngân hàng thông báo L/C có vai trò chủ yếu là:
Cam kết thanh toán
Kiểm tra hàng hóa
Thông báo L/C cho người hưởng
Chiết khấu chứng từ
Ngân hàng xác nhận L/C sẽ:
Thay thế ngân hàng phát hành
Cùng chịu trách nhiệm thanh toán
Chi chuyển chứng từ
Chỉ kiểm tra hình thức L/C
Trong L/C trả chậm, nghĩa vụ thanh toán phát sinh khi:
Giao hàng xong
Xuất trình chứng từ hợp lệ
Đến ngày đáo hạn
Người nhập khẩu chấp nhận
Phương thức D/A khác D/P ở điểm nào?
Có ngân hàng bảo lãnh
Người nhập khẩu nhận chứng từ trước khi trả tiền
Rủi ro lớn nhất của người xuất khẩu khi dùng D/A là:
Rủi ro tỷ giá
Rủi ro hàng hóa
Rủi ro không thu được tiền
Rủi ro ngân hàng
Trong phương thức nhờ thu, ngân hàng đóng vai trò:
Người bảo lãnh
Người cam kết thanh toán
Trung gian thu hộ
Người mua hàng
Hối phiếu là:
Chứng từ vận tải
Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện
Cam kết trả tiền có điều kiện
Thư yêu cầu thanh toán
Hối phiếu trả ngay được thanh toán khi:
Đến ngày đáo hạn
Giao hàng xong
Xuất trình hợp lệ
Ký phát
Người bị ký phát hối phiếu là:
Người lập hối phiếu
Người hưởng lợi
Người có nghĩa vụ trả tiền
Ngân hàng trung gian
Ký hậu hối phiếu nhằm mục đích:
Bảo lãnh thanh toán
Chuyển quyền thụ hưởng
Xác nhận hàng hóa
Gia hạn thời gian trả tiền
Hối phiếu vô danh có đặc điểm:
Ghi rõ người hưởng
Không chuyển nhượng được
Chuyển nhượng không cần ký hậu
Chỉ ngân hàng sử dụng
Phương thức chuyển tiền T/T có đặc điểm:
Ngân hàng cam kết thanh toán
Ít rủi ro cho người xuất khẩu
Phụ thuộc thiện chí người chuyển tiền
Luôn kèm chứng từ
Trong chuyển tiền quốc tế, người ra lệnh chuyển tiền là:
Người hưởng
Ngân hàng
Người trả tiền
Ngân hàng trung gian
Rủi ro tỷ giá trong thanh toán quốc tế phát sinh do:
Sử dụng nhiều ngân hàng
Chênh lệch thời gian thanh toán
Sử dụng chứng từ giấy
Khác múi giờ
Thanh toán quốc tế thường sử dụng:
Nội tệ
Ngoại tệ tự do chuyển đổi
Tiền điện tử
Tiền địa phương
SWIFT là:
Một ngân hàng quốc tế
Hệ thống chuyển tiền điện tử
Tổ chức vận tải
Phương thức thanh toán
MT700 là điện SWIFT dùng cho:
Chuyển tiền
Thông báo L/C
Nhờ thu
Bảo lãnh
Sai biệt chứng từ là khi:
Chứng từ khác hợp đồng
Chứng từ không phù hợp L/C
Hàng hóa kém chất lượng
Giao hàng chậm
Ngân hàng có quyền từ chối thanh toán L/C khi:
Người nhập khẩu không đồng ý
Bộ chứng từ có sai biệt
Giá hàng tăng
Thị trường biến động
Chiết khấu chứng từ L/C là:
Giảm giá hàng hóa
Ngân hàng ứng tiền trước hạn
Trả tiền sau đáo hạn
Chuyển tiền quốc tế
Trong L/C, người hưởng lợi là:
Người nhập khẩu
Ngân hàng phát hành
Người xuất khẩu
Ngân hàng thông báo
Thanh toán quốc tế khác thanh toán nội địa ở điểm:
Có hợp đồng
Có ngân hàng
Sử dụng ngoại tệ và luật quốc tế
Có chứng từ
UCP 600 là:
Luật bắt buộc
Tập quán quốc tế về L/C
Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng:
Chịu trách nhiệm hàng hóa
Chịu trách nhiệm hợp đồng
Chịu trách nhiệm chứng từ
Chịu mọi rủi ro
Mục tiêu chính của thanh toán quốc tế là:
Giảm chi phí vận chuyển
Chuyển giao tiền tệ giữa các quốc gia
Kiểm soát thương mại
Bảo hiểm hàng hóa
Nguyên tắc “ngân hàng chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ” thể hiện nội dung nào?
Ngân hàng chịu trách nhiệm hàng hóa
Ngân hàng căn cứ hợp đồng
Ngân hàng chỉ xem xét chứng từ
Ngân hàng chịu rủi ro thương mại
Trong L/C, người yêu cầu mở L/C là:
Người xuất khẩu
Người nhập khẩu
L/C giáp lưng (Back-to-back L/C) thường được sử dụng khi:
Người nhập khẩu thiếu uy tín
Người xuất khẩu là trung gian
Thanh toán trả chậm
Có ngân hàng xác nhận
L/C chuyển nhượng (Transferable L/C) cho phép:
Chuyển nghĩa vụ thanh toán
Chuyển quyền thụ hưởng L/C
Gia hạn thời hạn thanh toán
Thay đổi ngân hàng phát hành
Theo UCP 600, L/C chỉ được chuyển nhượng khi:
Người nhập khẩu đồng ý
Ngân hàng phát hành cho phép
L/C ghi rõ “transferable”
Có ngân hàng xác nhận
Trong L/C, chứng từ nào phản ánh giá trị thanh toán?
Vận đơn
Hóa đơn thương mại
Phiếu đóng gói
Chứng nhận xuất xứ
Sai biệt chứng từ mang tính hình thức là:
Giao hàng thiếu số lượng
Chứng từ nộp muộn
Lỗi chỉnh tả không làm thay đổi bản chất
Hàng hóa kém chất lượng
Ngân hàng có quyền miễn trách nhiệm đối với:
Nội dung chứng từ
Hình thức chứng từ
Hàng hóa, dịch vụ
Thời hạn xuất trình
Trong nhờ thu trơn, chứng từ sử dụng chủ yếu là:
Bộ chứng từ hàng hóa
Chứng từ vận tải
Hối phiếu
Hóa đơn thương mại
Nhờ thu trơn khác nhờ thu kèm chứng từ ở điểm:
Không có ngân hàng
Không sử dụng hối phiếu
Không kèm chứng từ hàng hóa
Không thu tiền
Ngân hàng thu hộ trong phương thức nhờ thu:
Chịu trách nhiệm thanh toán
Bảo lãnh cho người nhập khẩu
Chỉ làm theo chỉ thị nhờ thu
Quyết định giao chứng từ
Hối phiếu có tính trừu tượng vì:
Không cần ký tên
Không phụ thuộc nguyên nhân phát sinh
Chỉ dùng trong L/C
Không cần thanh toán
Thời hạn thanh toán của hối phiếu trả chậm được tính từ:
Ngày ký phát
Ngày giao hàng
Ngày chấp nhận
Ngày lập hóa đơn
Người ký phát hối phiếu thường là:
Người nhập khẩu
Người xuất khẩu
Ngân hàng
Người vận chuyển
Trong thanh toán quốc tế, bảo lãnh ngân hàng là:
Phương thức thanh toán
Cam kết trả tiền có điều kiện
Cam kết trả tiền vô điều kiện
Hình thức chuyển tiền
Bảo lãnh thanh toán thường nhằm đảm bảo:
Giao hàng đúng hạn
Nghĩa vụ trả tiền của người mua
Chất lượng hàng hóa
Nghĩa vụ vận chuyển
Rủi ro quốc gia trong thanh toán quốc tế phát sinh do:
Doanh nghiệp phá sản
Biến động tỷ giá
Chính sách, luật pháp quốc gia
Sai sót chứng từ
Rủi ro ngân hàng phát sinh khi:
Ngân hàng mất khả năng thanh toán
Hàng hóa kém chất lượng
Giao hàng trễ
Tỷ giá biến động
Thanh toán quốc tế thường chịu sự điều chỉnh của:
Luật quốc gia
Tập quán quốc tế
Thỏa thuận các bên
Cả A, B và C
ISBP là:
Luật về ngoại hối
Tập quán kiểm tra chứng từ L/C
Hệ thống thanh toán
Hình thức bảo lãnh
Trong L/C, thời hạn hiệu lực là:
Thời hạn giao hàng
Thời hạn thanh toán
Xuất trình chứng từ muộn sẽ dẫn đến:
L/C vô hiệu
Sai biệt chứng từ
Gia hạn tự động
Ngân hàng vẫn thanh toán
Ngân hàng chỉ định (Nominated bank) là ngân hàng:
Phát hành L/C
Thông báo L/C
Được chỉ định thanh toán/chiết khấu
Xác nhận L/C
Trong L/C, chiết khấu có nghĩa là:
Thanh toán đúng hạn
Thanh toán trước hạn có khấu trừ lãi
Thanh toán sau hạn
Miễn nghĩa vụ thanh toán
Phí thanh toán quốc tế thường do:
Ngân hàng chịu
Người bán chịu
Người mua chịu
Theo thỏa thuận các bên
Điện SWIFT đảm bảo:
Nội dung thương mại
Tốc độ và an toàn thông tin
Chất lượng hàng hóa
Tỷ giá ổn định
Thanh toán quốc tế góp phần:
Thúc đẩy thương mại quốc tế
Giảm rủi ro tỷ giá
Giảm thuế xuất nhập khẩu
Thay thế vận chuyển
Trong L/C, ngân hàng phát hành có thể từ chối thanh toán khi:
A. Người nhập khẩu yêu cầu
B. Hàng hóa không đạt chất lượng
C. Chứng từ không phù hợp
D. Giá thị trường giảm
L/C hủy ngang hiện nay:
Được sử dụng phổ biến
Không còn áp dụng theo UCP 600
An toàn cho người bán
Luôn có xác nhận
Bản chất của thanh toán quốc tế là:
Giao hàng hóa
Chuyển giao tiền tệ xuyên biên giới
Ký kết hợp đồng
Vận chuyển quốc tế
Trong thanh toán L/C, “người hưởng lợi” là:
Ngân hàng phát hành
Ngân hàng thông báo
Người xuất khẩu
Người nhập khẩu
Theo UCP 600, ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán khi:
A. Người nhập khẩu đồng ý
B. Hàng hóa giao đúng hợp đồng
C. Chứng từ xuất trình phù hợp
D. Giá thị trường ổn định
Ngân hàng được miễn trách nhiệm về:
Tính xác thực chữ ký
Nội dung chứng từ
Hàng hóa, dịch vụ, hiệu quả giao dịch
Số lượng chứng từ
Trong phương thức nhờ thu, chỉ thị nhờ thu do ai lập?
Ngân hàng thu hộ
Người nhập khẩu
Người xuất khẩu
Ngân hàng phát hành
Hối phiếu mang tính bắt buộc vì:
Do ngân hàng phát hành
Là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện
Gắn với hợp đồng ngoại thương
Có chữ ký ngân hàng
Hối phiếu đích danh khác hối phiếu vô danh ở điểm:
Không chuyển nhượng được
Phải ghi rõ người thụ hưởng
Không cần ký phát
Không cần thanh toán
Ký hậu để trống trên hối phiếu có nghĩa là:
Không được chuyển nhượng
Chỉ ngân hàng mới được hưởng
Ai cầm hối phiếu cũng có quyền hưởng
Hối phiếu mất giá trị
Trong thanh toán quốc tế, bảo lãnh thực hiện hợp đồng nhằm đảm bảo:
Nghĩa vụ thanh toán
Nghĩa vụ giao hàng/thực hiện hợp đồng
Chất lượng chứng từ
Nghĩa vụ ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng chỉ phát sinh nghĩa vụ khi:
Người mua yêu cầu
Người bán giao hàng
Bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ
Hợp đồng được ký
Trong L/C, ngân hàng thông báo:
Có nghĩa vụ thanh toán
Chỉ chuyển nội dung L/C cho người hưởng
Bảo lãnh cho người nhập khẩu
Kiểm soát hàng hóa
Sai biệt chứng từ nghiêm trọng là sai biệt:
Lỗi chỉnh tả nhỏ
Không ảnh hưởng bản chất
Làm thay đổi quyền và nghĩa vụ các bên
Có thể bỏ qua
Trong L/C, chứng từ nào thể hiện nguồn gốc hàng hóa?
Hóa đơn thương mại
Phiếu đóng gói
Chứng nhận xuất xứ
Vận đơn
Thời hạn xuất trình chứng từ được tính từ:
Ngày mở L/C
Ngày giao hàng
Ngày lập hóa đơn
Ngày ký hợp đồng
Trong thanh toán quốc tế, rủi ro pháp lý phát sinh khi:
Tỷ giá biến động
Ngân hàng phá sản
Hệ thống SWIFT chủ yếu phục vụ:
Chuyển tiền mặt
Truyền thông tin tài chính an toàn
Kiểm soát ngoại hối
Ký hợp đồng thương mại
Điện MT103 trong SWIFT dùng cho:
Thông báo L/C
Chuyển tiền khách hàng
Nhờ thu chứng từ
Bảo lãnh ngân hàng
Trong L/C, ngân hàng được quyền từ chối thanh toán nếu:
A. Người nhập khẩu gặp khó khăn tài chính
B. Chứng từ không phù hợp điều khoản L/C
C. Hàng hóa giảm giá
D. Thị trường biến động
Thanh toán quốc tế chịu ảnh hưởng trực tiếp của ...?
chính sách tiền tệ
chính sách ngoại hối
luật thương mại
tất cả đáp án trên
trong thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò chủ yếu là :
người mua bán hàng hóa
trung gian tài chính
chủ thể thương mại
người vận chuyển
mục tiêu cốt lõi của các phương thức thanh toán quốc tế là :
giảm chi phí vận chuyển
đảm bảo thu - trả tiền giữa các bên
thay thế hợp đồng ngoại thương
kiểm soát chất lượng hàng hóa
