NEW
Font size
Worksheets123
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Đại lượng điện thụ động là những đại lượng điện ở trạng thái bình thường:
Có mang năng lượng điện
Không mang năng lượng điện
Có dòng điện
Có điện áp
Đại lượng điện tác động là những đại lượng điện ở trạng thái bình thường:
Có mang năng lượng điện
Không mang năng lượng điện
Có dòng điện
Có điện áp
Trong đo lường, sai số hệ thống thường được gây ra bởi:
Người thực hiện phép đo
Dụng cụ đo
Đại lượng cần đo
Môi trường
Trong đo lường, sai số ngẫu nhiên thường được gây ra bởi:
Người thực hiện phép đo
Môi trường
Đại lượng cần đo
Tất cả đều đúng
Nếu các thiết bị đo có cùng cấp chính xác, thì phép đo trực tiếp có sai số:
Lớn hơn phép đo gián tiếp
Nhỏ hơn phép đo gián tiếp
Bằng với phép đo gián tiếp
Tất cả đều sai
Để giảm nhỏ sai số hệ thống thường dùng phương pháp:
Cải tiến phương pháp đo
Kiểm định thiết bị đo thường xuyên
Thực hiện phép đo nhiều lần
Khắc phục môi trường
Để giảm nhỏ sai số ngẫu nhiên thường dùng phương pháp:
Kiểm định thiết bị đo thường xuyên
Thực hiện phép đo nhiều lần
Cải tiến phương pháp đo
Tất cả đều sai
Sai số tuyệt đối là:
Hiệu số giữa giá trị thực với giá trị đo được
Hiệu số giữa giá trị thực với giá trị định mức
Tỉ số giữa giá trị thực với giá trị đo được
Tỉ số giữa giá trị thực với giá trị định mức
Hiệu số giữa giá trị thực với giá trị đo được
Hiệu số giữa giá trị thực với giá trị đo được
Hiệu số giữa giá trị thực với giá trị định mức
Tỉ số giữa giá trị thực với giá trị đo được
Tỉ số giữa giá trị thực với giá trị định mức
Sai số tương đối là:
Tỉ số giữa giá trị đo được với giá trị định mức
Tỉ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị định mức
Tỉ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị thực
Tỉ số giữa sai số tuyệt đối với giá trị đo được
Cấp chính xác của thiết bị đo là:
Sai số giới hạn tính theo giá trị đo được
Sai số giới hạn tính theo giá trị định mức của thiết bị đo
Sai số giới hạn tính theo giá trị trung bình cộng số đo
Sai số giới hạn tính theo giá trị thực của đại lượng cần đo
Việc chuẩn hoá thiết bị đo thường được xác định theo:
2 cấp
3 cấp
4 cấp
5 cấp
Một vôn kế có giới hạn đo 250V, dùng vôn kế này đo điện áp 200V thì vôn kế chỉ 210V. Sai số tương đối của phép đo là:
5%
4,7%
4%
10V
Một vôn kế có sai số tầm đo ±1% ở tầm đo 300V, giới hạn sai số ở 120V là:
5%
2,5%
10%
1%
Ưu điểm của mạch điện tử trong đo lường là:
Độ nhạy thích hợp, độ tin cậy cao
Tiêu thụ năng lượng ít, tốc độ đáp ứng nhanh
Độ linh hoạt cao, dễ tương thích truyền tín hiệu
Tất cả đều đúng
Một thiết bị đo có độ nhạy càng lớn thì sai số do thiết bị đo gây ra:
Càng bé
Càng lớn
Tùy thuộc phương pháp đo
Không thay đổi
Độ tin cậy của một thiết bị đo phụ thuộc vào:
Độ phức tạp của thiết bị đo
Chất lượng các linh kiện cấu thành thiết bị đo
Tính ổn định
Tất cả đều đúng
Một ampere kế có giới hạn đo 30A, cấp chính xác 1%, khi đo đồng hồ chỉ 10A thì giá trị thực của dòng điện cần đo là:
9,7÷10,3 A
9÷11 A
9,3÷10,3 A
9,7÷10,7 A
Cơ cấu chỉ thị từ điện hoạt động đối với dòng:
Một chiều
Xoay chiều
Dạng bất kỳ
Tất cả đều đúng
Cơ cấu chỉ thị điện từ hoạt động đối với dòng:
Một chiều
Xoay chiều
Không đổi
Cả một chiều và xoay chiều
Cơ cấu chỉ thị điện động hoạt động đối với dòng:
Một chiều
Xoay chiều
Thay đổi
Cả một chiều và xoay chiều
Cơ cấu chỉ thị nào hoạt động đối với dòng xoay chiều:
Từ điện, điện từ
Từ điện, điện động
Điện từ, điện động
Tất cả đều đúng
Quan hệ ngõ vào và ra của cơ cấu chỉ thị điện động là một hàm:
Tuyến tính
Phi tuyến
Parabol
Tất cả đều sai
Quan hệ ngõ vào và ra của cơ cấu chỉ thị điện từ là một hàm:
Tuyến tính
Phi tuyến
Bất kỳ
Tất cả đều đúng
Đối với cơ cấu từ điện, khi dòng điện ngõ vào tăng gấp đôi thì góc quay:
Giảm ½
Tăng gấp đôi
Tăng 4 lần
Giảm ¼
Đối với cơ cấu điện từ, khi dòng điện ngõ vào tăng gấp đôi thì góc quay:
Giảm ½
Tăng gấp đôi
Tăng 4 lần
Giảm ¼
Độ nhạy điện áp (SV) của cơ cấu từ điện được xác định từ độ nhạy dòng điện (SI) theo công thức:
SV = SI.Rm
SV = SI /Rm
SV =Rm /SI
Tất cả đều sai
Ưu điểm của cơ cấu chỉ thị từ điện là:
Ít bị ảnh hưởng của từ trường nhiễu bên ngoài
Độ chính xác cao, công suất tiêu thụ bé
Thang đo chia đều
Tất cả đều đúng
Nhược điểm của cơ cấu chỉ thị từ điện là:
Khả năng chịu quá tải kém
Chỉ sử dụng dòng một chiều
Dễ hư hỏng
Tất cả đều đúng
Ưu điểm của cơ cấu chỉ thị điện từ là:
Chịu sự quá tải cao, dễ chế tạo
Tiêu thụ công suất bé, độ chính xác cao
Ảnh hưởng của từ trường bên ngoài bé
Tất cả đều sai
Nhược điểm của cơ cấu chỉ thị điện từ là:
Tiêu thụ công suất lớn
Ảnh hưởng của từ trường bên ngoài lớn
Kém chính xác, thang đo không đều
Tất cả đều đúng
Ưu điểm của cơ cấu chỉ thị điện động là:
Có độ chính xác cao
Ảnh hưởng của từ trường bên ngoài bé
Độ nhạy cao
Tiêu thụ công suất bé
Nhược điểm của cơ cấu chỉ thị điện động là:
Tiêu thụ công suất lớn, độ nhạy thấp
Ảnh hưởng của từ trường bên ngoài lớn
Thang đo không đều
Tất cả đều đúng
Đối với cơ cấu cảm ứng, để moment quay đạt giá trị cực đại thì góc lệch pha giữa hai từ thông là:
00
450
900
600
Nguyên lý đo dòng điện là:
Mắc cơ cấu chỉ thị nối tiếp với mạch
Mắc ampere kế nối tiếp với nhánh cần đo
Dùng điện trở Shunt
Tất cả đều sai
Mở rộng tầm đo dòng điện cho ampere kế DC dùng
Điện trở shunt mắc song song với cuộn dây di động (cơ cấu điện động)
Thay đổi đường kính dây (cơ cấu điện từ)
Dùng điện trở Shunt (cơ cấu từ điện)
Tất cả đều đúng
Mở rộng tầm đo dòng điện cho ampere kế AC dùng
Điện trở shunt mắc song song với cuộn dây di động (cơ cấu điện động)
Thay đổi đường kính dây (cơ cấu điện từ)
Dùng điện trở Shunt (cơ cấu từ điện)
Tất cả đều đúng
Mở rộng tầm đo dòng điện cho ampere kế điện tử dùng
Dùng điện trở Shunt (cơ cấu từ điện)
Điện trở chuyển thành áp
Thay đổi hệ số khuếch đại
Tất cả đều sai
Nguyên lý đo dòng DC trong ampere kế điện tử là:
Chuyển dòng điện cần đo thành điện áp
Chuyển dòng điện cần đo thành điện trở
Cho dòng điện cần đo vào mạch đo
Dùng điện trở Shunt
Khi đo dòng điện xoay chiều có trị số lớn, thường kết hợp:
Biến dòng + cơ cấu điện từ
Biến dòng + cơ cấu từ điện + bộ chỉnh lưu
Biến dòng + cơ cấu điện động
Tất cả đều đúng
Quy tắc an toàn khi sử dụng biến dòng kết hợp với ampere kế xoay chiều là:
Nối đất cuộn dây thứ cấp của biến dòng
Không để hở mạch cuộn dây sơ cấp khi đã có dòng vào thứ cấp
Không để hở mạch cuộn dây thứ cấp khi đã có dòng vào sơ cấp
Tất cả đều sai
Số vòng dây sơ cấp trong cấu tạo ampere kẹp là
1 vòng
10 vòng
Tuỳ từng loại ampere kẹp
Tuỳ thuộc vào giới hạn đo của ampere kẹp
Nội trở của ampere kế
Thay đổi theo tầm đo
Thay đổi theo dạng tín hiệu
Không thay đổi theo tầm đo
Thay đổi theo giá trị dòng điện cần đo
Đo dòng điện dùng phương pháp biến đổi nhiệt có ưu điểm:
Không phụ thuộc vào dạng tín hiệu và tần số
Không phụ thuộc vào sự thay đổi của nhiệt độ môi trường
Không phụ thuộc vào sự gia tăng nhiệt lượng
Tất cả đều đúng
Cơ cấu từ điện có Ifs = 100μA, Rm= 1KΩ, nếu dùng cơ cấu trên để đo được dòng điện có cường độ 1mA thì phải dùng điện trở Shunt có trị số:
1/9KΩ
9Ω
90Ω
9KΩ
Nếu dùng cơ cấu trên để đo được dòng điện có cường độ 1mA thì phải dùng điện trở Shunt có trị số:
1/9KΩ
9Ω
90Ω
9KΩ
Khi đo dòng điện, nếu nội trở ampere kế rất nhỏ so với điện trở tải thì sai số do ảnh hưởng của ampere kế:
Đáng kể
Không đáng kể
Còn phụ thuộc vào độ lớn dòng điện cần đo
Tuỳ theo cơ cấu chỉ thị
Một cơ cấu từ điện chịu được dòng điện có cường độ 1mA, nếu dùng cơ cấu trên kết hợp với mạch chỉnh lưu bán kỳ để đo dòng điện xoay chiều thì dòng điện đo được là:
1mA
2,22mA
1,11mA
1,4mA
Điện áp hai đầu cơ cấu từ điện có Ifs = 100μA, Rm= 1KΩ khi kim lệch ½ thang đo là:
100mV
200mV
50mV
300mV
Cơ cấu từ điện có độ nhạy 20KΩ/V, khi kim lệch ¼ độ lệch tối đa thì dòng điện đi qua cơ cấu là
25μA
12,5μA
50μA
100μA
Để đo dòng điện xoay chiều có thể dùng cơ cấu:
Điện từ, từ điện
Điện từ, điện động
Điện động, từ điện
Điện từ, từ điện, điện động
Để đo điện áp xoay chiều có thể dùng cơ cấu…………kết hợp với điện trở hạn dòng:
Điện từ, từ điện
Điện từ, điện động
Điện động, từ điện
Điện từ, từ điện, điện động
Để đo điện áp một chiều có thể dùng cơ cấu…………kết hợp với điện trở hạn dòng:
Điện từ, từ điện
Điện từ, điện động
Điện động, từ điện
Điện từ, từ điện, điện động
Để mở rộng tầm đo của thang đo điện áp bằng cách mắc điện trở:
Nối tiếp với cơ cấu chỉ thị
Song song với cơ cấu chỉ thị
Cả nối tiếp và song song
Tất cả đều sai
Độ nhạy của vôn kế:
Không thay đổi theo dạng tín hiệu
Không thay đổi theo tầm đo
Thay đổi theo tầm đo
Thay đổi theo dạng tín hiệu
Nội trở của vôn kế chỉ thị kim:
Thay đổi theo dạng tín hiệu
Thay đổi theo tầm đo
Không thay đổi theo dạng tín hiệu
Không thay đổi theo tầm đo
Khi đo điện áp, nội trở của vôn kế:
Không ảnh hưởng đến sai số phép đo
Ảnh hưởng nhiều đến sai số phép đo
Ảnh hưởng ít đến sai số phép đo
Có ảnh hưởng đến sai số phép đo
Một vôn kế có độ nhạy AC là 9KΩ/V, nếu vôn kế dùng mạch chỉnh lưu bán kỳ thì độ nhạy DC của vôn kế là:
10KΩ/V
20KΩ/V
5KΩ/V
40KΩ/V
Một vôn kế AC có độ nhạy là 9KΩ/V, thì nội trở của vôn kế ở tầm đo 50V là:
180Ω
450KΩ
5,5KΩ
4,5KΩ
Cùng một cơ cấu, cùng tầm đo, tổng trở vào vào của vôn kế AC sẽ:
Lớn hơn tổng trở vào của vôn kế DC
Nhỏ hơn tổng trở vào của vôn kế DC
Bằng tổng trở vào của vôn kế DC
Tất cả đều sai
Khuyết điểm của vôn kế AC dùng diode chỉnh lưu là:
Phụ thuộc vào dạng tín hiệu
Tần số cao có ảnh hưởng đến tổng trở
Tần số cao có ảnh hưởng đến điện dung ký sinh của diode
Tất cả đều đúng
Ưu điểm của vôn kế có bộ biến đổi nhiệt là:
Không phụ thuộc vào dạng và tần số tín hiệu
Không gây ra sai số do nội trở của vôn kế
Tổng trở vào không thay đổi theo tầm đo
Tất cả đều đúng
Nguồn pin trong đồng hồ VOM kim dùng để:
Đo các đại lượng điện thụ động
Đo các đại lượng điện tác động
Đo điện trở
Đo điện dung của tụ điện
Đo điện áp DC bằng phương pháp biến trở vì:
Có sai số nhỏ
Không bị ảnh hưởng nội trở của nguồn điện áp đo
Dùng vôn kế không chính xác
Không phụ thuộc vào dạng tín hiệu
Mở rộng tầm đo điện áp cho vôn kế DC và AC dùng:
Điện trở nối tiếp
Biến áp đo lường (biến điện áp)
Thay đổi số vòng dây (cơ cấu điện từ)
Tất cả đều đúng
Đo điện áp nhỏ (mv hoặc V) DC dùng phương pháp chopper vì:
Có đô chính xác cao
Cần có hệ số khuếch đại lớn
Không bị phụ thuộc điện áp phân cực DC của mạch khuếch đại
Tất cả đều sai
Mở rộng tầm đo điện áp cho vôn kế điện tử DC và AC dùng:
Điện trở nối tiếp (cơ cấu từ điện)
Điện trở phân áp ngõ vào mạch khuếch đại
Thay đổi hệ số khuếch đại
Thay đổi số vòng dây
Mạch khuếch đại thuật toán dùng đo điện áp phải có:
Ngõ vào vi sai có khả năng tốt
Độ ổn định cho hệ số khuếch đại đối với sự thay đổi nhiệt độ
Hệ số khuếch đại phải có độ tuyến tính cao
Tất cả đều đúng
Hệ số dạng sóng là tỉ số giữa:
Trị hiệu dụng/ trị chỉnh lưu trung bình
Trị hiệu dụng/ trị đỉnh
Trị chỉnh lưu trung bình / trị hiệu dụng
Trị đỉnh / trị hiệu dụng
Hệ số dạng sóng là tỉ số giữa:
Trị hiệu dụng/ trị chỉnh lưu trung bình
Trị hiệu dụng/ trị đỉnh
Trị chỉnh lưu trung bình / trị hiệu dụng
Trị đỉnh / trị hiệu dụng
Hệ số đỉnh là tỉ số giữa:
Trị hiệu dụng/ trị chỉnh lưu trung bình
Trị hiệu dụng/ trị đỉnh
Trị chỉnh lưu trung bình / trị hiệu dụng
Trị đỉnh / trị hiệu dụng
Khi đo điện áp, nếu nội trở của vôn kế càng lớn thì sai số phép đo:
Càng lớn
Càng nhỏ
Không thay đổi
Tuỳ thuộc vào giá trị điện áp cần đo
Cơ cấu từ điện có Ifs = 100μA, Rm= 1KΩ, để cơ cấu này trở thành vôn kế có tầm đo 100V thì điện trở tầm đo là:
99KΩ
999KΩ
9999KΩ
9KΩ
Một cơ cấu từ điện có Ifs = 100μA, Rm= 1KΩ, khi trở thành vôn kế có tầm đo 100V thì độ nhạy điện áp một chiều của vôn kế là:
1KΩ/V
10KΩ/V
100KΩ/V
1000KΩ/V
Hai vôn kế A và B có cùng tầm đo, có độ nhạy SA>SB , nếu hai vôn kế trên đặt vào đo cùng một nguồn điện áp thì vôn kế nào có nội trở gây ra sai số phép đo lớn:
Vôn kế A
Vôn kế B
Cả hai vôn kế có sai số như nhau
Cả hai vôn kế đều không gây ra sai số
Một cơ cấu từ điện có Ifs = 100μA, Rm= 1KΩ kết hợp với mạch chỉnh lưu bán kỳ để trở thành vôn kế AC, độ nhạy AC và DC của vôn kế là:
SAC =450Ω/V ; SDC =1KΩ/V
SAC =900Ω/V ; SDC =1KΩ/V
SAC =1KΩ/V ; SDC =450Ω/V
SAC =450KΩ/V ; SDC =900KΩ/V
