wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bổ sung trieets1 3

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm Mác–Lênin, lịch sử xã hội loài người được quyết định chủ yếu bởi yếu tố nào?

a)

Quần chúng nhân dân

b)

Mệnh trời

c)

Cá nhân anh hùng hào kiệt

d)

Không do ai quyết định, vì nó diễn ra theo quy luật tự nhiên

2.

Yếu tố nào KHÔNG thuộc khái niệm quần chúng nhân dân trong triết học Mác–Lênin?

a)

Người lao động

b)

Bộ phận dân cư chống lại các giai cấp bóc lột

c)

Những người cầm quyền trong xã hội

d)

Những tầng lớp, giai cấp thúc đẩy tiến bộ xã hội

3.

Khái niệm cá nhân được xác định trong quan hệ nào

a)

Trong quan hệ với loài

b)

Trong quan hệ với giai cấp

c)

Trong quan hệ với xã hội

d)

Trong quan hệ với nhà nước

4.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác–Lênin về lãnh tụ là gì?

a)

Những cá nhân kiệt xuất có sự gắn bó với quần chúng nhân dân

b)

Những cá nhân kiệt xuất được quần chúng tín nhiệm

c)

Những cá nhân kiệt xuất tự nguyện hy sinh bản thân mình vì lợi ích của quần chúng nhân dân

d)

Tất cả các đáp án trên

5.

Vai trò của lãnh tụ đối với phong trào của quần chúng nhân dân theo Mác–Lênin là gì?

a)

Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự tiến bộ của xã hội

b)

Là người sáng lập ra các tổ chức chính trị, xã hội và là linh hồn của các tổ chức đó

c)

Lãnh tụ của mỗi thời đại chỉ có thể hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra của thời đại đó

d)

Tất cả các đáp án trên

6.

Theo triết học Mác–Lênin, mục đích cao nhất của sự phát triển xã hội là gì?

a)

Hạnh phúc và sự phát triển toàn diện của con người

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Ổn định xã hội

d)

Bình đẳng xã hội

7.

Nội dung nào phản ánh đúng nhất mục tiêu phát triển con người ở Việt Nam giai đoạn hiện nay?

a)

Phát triển thể chất con người

b)

Phát triển con người toàn diện

c)

Phát triển con người đạo đức

d)

Phát triển con người văn hóa

8.

Trong tư tưởng truyền thống Việt Nam, vấn đề nào về con người được quan tâm nhiều nhất?

a)

Bản chất con người

b)

Trí tuệ của con người

c)

Đạo lý làm người

d)

Sức mạnh chinh phục tự nhiên của con người

9.

Tệ sùng bái cá nhân trong xã hội là tuyệt đối hóa vai trò của ai?

a)

Lãnh tụ

b)

Quần chúng nhân dân

c)

Giai cấp thống trị

d)

Tất cả các phương án trên

10.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, phát biểu nào đúng nhất về thời thế tạo anh hùng hay anh hùng tạo thời thế

a)

Thời thế tạo anh hùng

b)

Anh hùng tạo thời thế

c)

Thời thế tạo anh hùng và anh hùng tạo ra thời thế cả hai đều đúng

d)

Tất cả đều sai

11.

Khẳng định “Anh hùng tạo thời thế và thời thế tạo anh hùng” đúng hay sai theo Mác–Lênin?

a)

Sai, vì tuyệt đối hóa vai trò của cá nhân, vĩ nhân

b)

Đúng, vì giải thích từ luận điểm con người là vừa là chủ thể lịch sử vừa là sản phẩm của hoàn cảnh, lịch sử

c)

Sai, vì tuyệt đối hóa vai trò của quần chúng nhân dân

d)

Đúng, vì tuyệt đối hóa vai trò của lãnh tụ

12.

Trong bài thơ trích của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Ngủ thì ai cũng như lương thiện / Tỉnh dậy phân ra kẻ dữ hiền. / Hiền, dữ phải đâu là tính sẵn / Phần nhiều do giáo dục mà nên”, nội dung nào dưới đây phù hợp nhất với quan điểm Mác–Lênin?

a)

Bản tính con người là do định sẵn

b)

Bản tính con người là tổng hòa các quan hệ xã hội

c)

Con người là một thực thể sinh học – xã hội

d)

Bản chất con người là lương thiện

13.

Trong thời kỳ đất nước có chiến tranh, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam đối với con người là gì?

a)

Giải phóng cho con người

b)

Tạo công ăn việc làm cho con người

c)

Đoàn kết mọi người lại với nhau

d)

Giáo dục cho con người

14.

Trong thời kỳ hiện nay, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam đối với con người là gì?

a)

Chăm lo sức khỏe cho con người

b)

Nâng cao đời sống vật chất cho con người

c)

Chăm lo đời sống tinh thần cho con người

d)

Tạo điều kiện cho con người phát triển một cách toàn diện

15.

Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, để phát huy vai trò của con người, cần phải làm gì?

a)

Thực hiện nghiêm túc trong hoạt động nhận thức

b)

Thực hiện triệt để trong hoạt động thực tiễn

c)

Thực hiện trong cả nhận thức lẫn hoạt động thực tiễn

d)

Cả 3 đáp án trên đều sai

16.

Trong sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, chúng ta cần phải tiến hành:

a)

a. Phát triển lực lượng sản xuất đạt trình độ tiên tiến để tạo cơ sở cho việc xây dựng quan hệ sản xuất mới

b)

Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất mới để tạo cơ sở thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

c)

Kết hợp đồng thời phát triển lực lượng sản xuất với từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp

d)

Củng cố xây dựng kiến trúc thượng tầng mới cho phù hợp với cơ sở hạ tầng

17.

Theo quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam, con người có quan hệ gì với cách mạng Việt Nam?

a)

Là mục tiêu của Cách mạng

b)

Vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng

c)

Là động lực của Cách mạng

d)

Là lực lượng nòng cốt của Cách mạng

18.

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân với lãnh tụ là gì?

a)

Cần tránh tệ sùng bái cá nhân, thần thánh hóa lãnh tụ, coi nhẹ quần chúng nhân dân

b)

Cần tránh tuyệt đối hóa vai trò của quần chúng nhân dân và xem nhẹ vai trò của các cá nhân, lãnh tụ

c)

Kết hợp hài hòa, hợp lý, khoa học vai trò quần chúng nhân dân và lãnh tụ trong từng điều kiện cụ thể của cách sinh sẽ tạo sức mạnh tổng hợp thúc đẩy phong trào và sự vận động, phát triển của cộng đồng, xã hội nói chung

d)

Tất cả các đáp án nêu trên đều đúng

19.

Cống hiến quan trọng nhất của triết học Mác về bản chất con người là gì?

a)

Vạch ra bản chất con người là chủ thể sáng tạo lịch sử

b)

Vạch ra hai mặt cơ bản tạo thành bản chất con người là cái sinh vật và cái xã hội

c)

Vạch ra vai trò của quan hệ xã hội trong việc hình thành bản chất

d)

Vạch ra bản chất con người là kết quả sự tiến hóa lâu dài của giới tự nhiên

20.

Quan điểm tiến bộ và cách mạng nhất của chủ nghĩa Mác–Lênin về vấn đề con người là?

a)

Giải thích được nguồn gốc tự nhiên và xã hội của con người dưới ánh sáng khoa học

b)

Mô tả được quá trình hoạt động sống và lao động sản xuất của con người theo tinh thần của chủ nghĩa duy vật

c)

Đưa ra được học thuyết cách mạng và triệt để về đấu tranh giải phóng con người

d)

Giải thích được một cách khoa học nguồn gốc của ý thức của con người

21.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: “... là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của đời sống xã hội”?

a)

Hoạt động tinh thần

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Hoạt động vật chất

d)

Sản xuất vật chất

22.

Điền từ để hoàn thiện nhận định: “Điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may mắn lắm chỉ hái lượm trong khi con người lại ...(1)... – ...(2)...”. Nhận định này là của ai?

a)

(1) Biết sáng tạo; (2) Ph. Ăngghen

b)

(1) Sản xuất; (2) Ph. Ăngghen

c)

(1) Tiến hành lao động; (2) C. Mác

d)

(1) Tư duy; (2) V.I. Lênin

23.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: “Sản xuất vật chất là cơ sở của sự ... của xã hội loài người, và xét đến cùng quyết định toàn bộ sự vận động, phát triển của đời sống xã hội”?

a)

Tồn tại

b)

Phát triển

c)

Tiến bộ

d)

Tồn tại và phát triển

24.

Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các thời đại kinh tế là:

a)

Thể chế chính trị

b)

Hình thức nhà nước

c)

Phương thức sản xuất

d)

Hình thức tôn giáo

25.

Mối quan hệ "song trùng" của nền sản xuất vật chất mà C. Mác nhắc đến là quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ giữa con người với tự nhiên và quan hệ giữa con người với sản phẩm của quá trình sản xuất vật chất

b)

Quan hệ giữa con người với tự nhiên và quan hệ giữa con người với tư liệu sản xuất

c)

Quan hệ giữa con người với tự nhiên và quan hệ giữa con người với con người trong quá trình sản xuất vật chất

d)

Quan hệ giữa người với người trong sản xuất vật chất và quan hệ giai cấp trong xã hội

26.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: “....(1).... và....(2).... là hai mặt cơ bản, tất yếu của quá trình sản xuất”. Chọn cặp từ đúng.

a)

Cơ sở hạ tầng/kiến trúc thượng tầng

b)

Cơ sở hạ tầng/quan hệ sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất/quan hệ sản xuất

d)

Lực lượng sản xuất/kiến trúc thượng tầng

27.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Việt Nam cần làm gì?

a)

Chủ động thiết lập quan hệ sản xuất trước, sau đó phát triển lực lượng sản xuất phù hợp

b)

Chủ động xây dựng lực lượng sản xuất trước, sau đó phát triển quan hệ sản xuất phù hợp

c)

Kết hợp đồng thời phát triển lực lượng sản xuất với xác lập quan hệ sản xuất phù hợp

d)

Tôn trọng quy luật khách quan và tuyệt đối không can thiệp vào sự phát triển của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

28.

Sự tồn tại nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là do yếu tố nào quy định?

a)

Đặc điểm tự nhiên của Việt Nam quy định

b)

Thành phần giai cấp trong xã hội Việt Nam quy định

c)

Trình độ của lực lượng sản xuất của Việt Nam quy định

d)

Nhận thức chính trị của Việt Nam quy định

29.

Trong các nội dung sau, nội dung nào thể hiện đúng nhất sự thay đổi của kiến trúc thượng tầng khi cơ sở hạ tầng thay đổi?

a)

Mọi yếu tố của kiến trúc thượng tầng sẽ thay đổi theo ngay

b)

Nhà nước, tôn giáo, đạo đức thay đổi theo ngay

c)

Tôn giáo, nghệ thuật, triết học thay đổi theo ngay

d)

Không phải mọi yếu tố của kiến trúc thượng tầng sẽ thay đổi theo ngay

30.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong câu sau: “Quá trình lịch sử – tự nhiên của sự phát triển xã hội chẳng những diễn ra bằng con đường .... mà còn bao hàm cả sự bỏ qua trong những điều kiện lịch sử nhất định, hoặc một vài hình thái kinh tế – xã hội nhất định”?

a)

Phát triển nhảy vọt

b)

Phát triển rút ngắn

c)

phát triển tuần tự

d)

Phát triển từ từ

31.

Nguồn gốc sâu xa của sự vận động và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là gì?

a)

Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động

b)

Áp bức, bất công và mâu thuẫn giai cấp

c)

Động cơ chính trị của các vĩ nhân, lãnh tụ

d)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất

32.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguyên nhân khách quan của đấu tranh giai cấp là gì?

a)

Do một lý thuyết khoa học về giai cấp thúc đẩy quần chúng nhân dân nổi dậy

b)

Do sự lôi kéo của một thủ lĩnh có uy tín trong nhân dân phát động và lãnh đạo

c)

Do sự nghèo khổ của quần chúng nhân dân

d)

Do mâu thuẫn giữa trình độ phát triển của lực lượng sản xuất xã hội với quan hệ sản xuất đã trở nên lỗi thời

33.

Nhà nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là nhà nước nào?

a)

Nhà nước dân chủ cộng hòa

b)

Nhà nước dân chủ tư sản

c)

Nhà nước chuyên chính vô sản

d)

Nhà nước dân chủ nhân dân

34.

Xu hướng phát triển của nhà nước trong chủ nghĩa cộng sản là gì?

a)

Củng cố vững chắc quyền lực giai cấp

b)

Chuyển hóa thành nhà nước cộng sản

c)

Chuyển hóa thành nhà nước toàn cầu

d)

Nhà nước tự tiêu vong

35.

Điền từ còn thiếu vào câu: “Chủ nghĩa duy vật lịch sử coi con người là một bộ phận của giới tự nhiên, còn giới tự nhiên là…”?

a)

Đối tượng chinh phục của con người

b)

Đối tượng cải tạo của con người

c)

Thân thể vô cơ của con người

d)

Đối tượng vô cơ của con người

36.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, hoạt động nào dưới đây không nằm trong khái niệm sản xuất?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra bản thân con người

d)

Hoạt động tích trữ của cải

37.

Yếu tố nào dưới đây không thuộc phương thức sản xuất?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Quan hệ xã hội

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

38.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở nội dung nào?

a)

Trình độ công cụ lao động và người lao động

b)

Trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội

c)

Trình độ ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất

d)

Tất cả các phương án đều đúng

39.

C. Mác viết: “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại cho xã hội có nhà tư bản phong kiến, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại cho xã hội có nhà tư bản công nghiệp”. Luận điểm này nhấn mạnh vai trò của yếu tố nào?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Tư liệu sản xuất

c)

Công cụ lao động

d)

Đối tượng lao động

40.

Tính chất của lực lượng sản xuất là tính chất nào dưới đây?

a)

Tính chất hiện đại và tính chất cá nhân

b)

Tính chất cá nhân và tính chất xã hội hóa

c)

Tính chất xã hội hóa và tính chất hiện đại

d)

Tính chất xã hội và tính chất hiện đại

41.

Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Trình độ của công cụ sản xuất

b)

Trình độ kỹ thuật sản xuất

c)

Trình độ phân công lao động xã hội

d)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

42.

Nền tảng nào trong kiến trúc thượng tầng có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội?

a)

Đạo đức

b)

Tôn giáo

c)

Nhà nước

d)

Giáo hội

43.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử do yếu tố nào quy định?

a)

Ý muốn chủ quan của con người

b)

Sự phát triển của quan hệ sản xuất

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

44.

Con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được Đảng vận dụng sáng tạo theo hình thức nào trong tiến trình lịch sử - tự nhiên của xã hội loài người?

a)

Phát triển theo tuần tự qua các hình thái kinh tế - xã hội

b)

Phát triển theo xu hướng chung, tuần tự

c)

Phát triển theo hướng “bỏ qua” một hoặc một vài hình thái kinh tế - xã hội để tiến lên hình thái kinh tế - xã hội cao hơn

d)

Phát triển theo xu hướng không đồng đều

45.

Cơ sở hình thành và phân chia giai cấp trong xã hội là do nguyên nhân nào?

a)

Chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

b)

Chiến tranh của các bộ lạc

c)

Sản xuất nông nghiệp phát triển

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

46.

“Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp áp bức, bóc lột nhằm lật đổ ách thống trị của chúng” thuộc khái niệm nào?

a)

Cải cách xã hội

b)

Đảo chính

c)

Đấu tranh giai cấp

d)

Liên minh giai cấp

47.

Sự ra đời của giai cấp trong lịch sử có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là một bước tiến của lịch sử

b)

Là một sai lầm của lịch sử

c)

Là một phạm trù của lịch sử

d)

Là một dấu ấn của lịch sử

48.

Nhiệm vụ trọng tâm của cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Thực hiện thắng lợi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

b)

Là cuộc đấu tranh giữa các nhân tố thúc đẩy đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa với các nhân tố tác động nhằm cản trở đất nước theo mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

d)

Tất cả các đáp án

49.

“Sự biến đổi có tính chất bước ngoặt và căn bản trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, là phương thức thay thế hình thái kinh tế – xã hội này bằng hình thái kinh tế – xã hội cao hơn” được gọi là gì?

a)

Cách mạng khoa học và công nghệ

b)

Cách mạng xã hội

c)

Đấu tranh giai cấp

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

50.

“Việc lật đổ một chế độ chính trị đã lỗi thời và thiết lập một chế độ chính trị tiến bộ hơn của giai cấp cách mạng” được gọi là gì?

a)

Cách mạng xã hội

b)

Cách mạng khoa học và công nghệ

c)

Đấu tranh giai cấp

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

51.

“Quá trình phát triển diễn ra một cách tuần tự, dần dần từng bộ phận, từng lĩnh vực của đời sống xã hội” thuộc khái niệm nào?

a)

Cách mạng xã hội

b)

Đấu tranh giai cấp

c)

Tiến hóa xã hội

d)

Đảo chính

52.

Đâu là nhận định đúng về ý thức xã hội thông thường?

a)

Những tri thức, quan niệm được hình thành trực tiếp trong các hoạt động hàng ngày của con người; chưa được hệ thống hóa, chưa được hợp thức và khái quát hóa thành học thuyết

b)

Những tri thức, quan niệm được hình thành trực tiếp trong các hoạt động hàng ngày của con người; đã được tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết

c)

Những tư tưởng, quan điểm của con người trong cuộc sống, đã được tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa thành các học thuyết

d)

Những tư tưởng, quan điểm của con người trong cuộc sống; chưa được hệ thống hóa, chưa được hợp thức và khái quát hóa

53.

Mối quan hệ giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân biểu hiện mối quan hệ giữa?

a)

Nội dung và hình thức

b)

Nguyên nhân và kết quả

c)

Bản chất và hiện tượng

d)

Cái chung và cái riêng

54.

Tiền đề xuất phát của quan điểm duy vật lịch sử về con người mà triết học Mác – Lênin nghiên cứu là gì?

a)

Con người cụ thể

b)

Con người trừu tượng

c)

Con người hiện thực

d)

Con người lý tưởng

55.

Muốn nhận thức bản chất con người theo quan niệm của triết học Mác – Lênin cần thông qua nội dung nào?

a)

Thông qua tư tưởng của con người

b)

Thông qua hoạt động sản xuất vật chất của con người

c)

Thông qua các quan hệ hiện thực của con người

d)

Thông qua cống hiến xã hội của con người

56.

Trong các đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào bao trùm và chi phối các đặc trưng khác?

a)

Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội

b)

Khác nhau về vai trò trong tổ chức, quản lý sản xuất

c)

Khác nhau về cách thức hưởng thụ phần của cải xã hội

d)

Khác nhau về địa vị trong phương thức sản xuất

57.

Tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá tiến bộ xã hội là?

a)

Sự trong sạch, vững mạnh của bộ máy nhà nước

b)

Sự phát triển của phương thức sản xuất

c)

Trình độ văn hóa của người dân

d)

Chất lượng cuộc sống của người dân

58.

Điền vào chỗ trống: “Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm … về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới”.

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy tâm chủ quan

59.

Điền vào chỗ trống: “Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của … và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới”.

a)

Tầng lớp trí thức, tiểu tư sản

b)

Giai cấp tư sản và giới tinh hoa

c)

Tầng lớp quý tộc, vương giả

d)

Giai cấp công nhân, nhân dân lao động

60.

Yếu tố nào không phải là điều kiện khách quan cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin?

a)

Sự phát triển của phong trào công nhân

b)

Triết học cổ điển Đức

c)

Sự ra đời của nền đại công nghiệp

d)

Sự thay đổi lập trường triết học của C. Mác

61.

“Chỉ thấy cây mà không thấy rừng” là câu nói lột tả phương pháp tư duy nào?

a)

Tư duy biện chứng

b)

Tư duy siêu hình

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Tư duy độc lập

62.

Câu nói “Không ai tắm hai lần trên một dòng sông” cho thấy phương pháp tư duy nào trong triết học?

a)

Tư duy biện chứng

b)

Tư duy siêu hình

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Tư duy độc lập

63.

Câu nói “Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong mắt của kẻ si tình” phản ánh quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Trường phái duy tâm chủ quan

b)

Trường phái duy tâm khách quan

c)

Trường phái duy vật siêu hình

d)

Trường phái duy vật biện chứng

64.

Ý nghĩa lịch sử to lớn của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Là học thuyết triết học đầu tiên trong lịch sử nhân loại kết hợp lý luận của ba nhà tư tưởng lỗi lạc của nhân loại

b)

Là học thuyết triết học đầu tiên trong lịch sử nhân loại đứng trên lập trường của người lao động

c)

Là học thuyết triết học đầu tiên trong lịch sử nhân loại nghiên cứu về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Là học thuyết triết học đầu tiên trong lịch sử nhân loại có chức năng xây dựng thế giới quan, phương pháp luận

65.

Nhận định nào không đúng về triết học Mác – Lênin?

a)

a.     Triết học Mác – Lênin đã kế thừa trực tiếp những thành tựu của triết học cổ điển Đức

b)

a.     Triết học Mác – Lênin là một công cụ hữu hiệu để các lực lượng tiến bộ cải tạo hiện thực khách quan

c)

a.     Triết học Mác – Lênin đã phủ định hoàn toàn dấu vết của triết học duy tâm khách quan của Hegel

d)

a.     Triết học Mác – Lê nin có mối quan hệ chặt chẽ với kinh tế chính trị Mác – Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học.

66.

Theo quan điểm triết học, thế giới quan của con người chịu ảnh hưởng lớn nhất bởi yếu tố nào?

a)

Quan niệm thẩm mỹ

b)

Quan điểm đạo đức

c)

Quan niệm về đức tin

d)

Quan điểm triết học

67.

Thế giới quan triết học khác với thế giới quan thần thoại ở điểm nào?

a)

Triết học giải thích thế giới dựa trên lý luận, còn thần thoại dựa trên sự tưởng tượng và yếu tố niềm tin

b)

Triết học sử dụng ngôn ngữ hình ảnh, còn thần thoại sử dụng khái niệm trừu tượng

c)

Triết học chỉ dành cho tầng lớp quý tộc, còn thần thoại dành cho toàn dân

d)

Triết học ra đời sớm hơn thần thoại

68.

Vai trò cơ bản của thế giới quan đối với con người là gì?

a)

Giúp con người hình thành các quan hệ xã hội

b)

Định hướng cho nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người trong đời sống

c)

Giúp cho con người lý giải thế giới dưới nhiều góc nhìn khác nhau

d)

Trang bị cho con người những hiểu biết về thế giới xung quanh mình

69.

Quan điểm "Tồn tại là được tri giác" thuộc trường phái triết học nào?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Duy vật

c)

Duy tâm chủ quan

d)

Nhị nguyên

70.

Phát biểu: "Khi đứng trước những thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi người chúng ta cần phân tích nguyên nhân từ nhiều phía: thị trường, chính sách, năng lực nội bộ, rồi tìm giải pháp tổng thể thay vì chỉ đổ lỗi cho một yếu tố." Quan điểm này phản ánh vai trò nào của triết học?

a)

Vai trò của triết học trong việc định hướng các hoạt động kinh tế

b)

Vai trò của triết học trong việc định hướng giá trị đạo đức xã hội

c)

Trang bị phương pháp luận biện chứng cho nhận thức và định hướng hoạt động thực tiễn

d)

Vai trò của triết học trong phát triển năng lực tư duy cá nhân

71.

Nhận định: "Dù con người có nhận thức hay không thì các quy luật tự nhiên như trái đất quay quanh mặt trời vẫn tồn tại khách quan." Quan điểm này phản ánh nội dung nào trong cơ bản của triết học?

a)

Thừa nhận vật chất có trước, ý thức có sau và phụ thuộc vào vật chất

b)

Khẳng định ý thức quyết định vật chất

c)

Phủ nhận vai trò của cả vật chất lẫn ý thức

d)

Cả vật chất và ý thức đều cùng tồn tại và có tác động ngang nhau

72.

Lập trường: "Thế giới chỉ tồn tại trong ý niệm của con người; nếu con người không nhận thức được thì thế giới sẽ không có." thể hiện trường phái nào về mặt bản thể luận trong triết học?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật biện chứng

d)

Thuyết nhị nguyên

73.

Nhận định: "Thế giới rộng lớn và phức tạp, con người không thể nào nhận thức được hết, vì vậy nhận thức là bất khả tri." Quan điểm trên thuộc lập trường nào về mặt nhận thức luận trong triết học?

a)

Duy tâm khách quan

b)

Thuyết bất khả tri

c)

Duy vật biện chứng

d)

Thuyết khả tri

74.

Phát biểu của Mác và Ăngghen trong "Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản": "Triết học không chỉ để giải thích thế giới, mà còn nhằm cải tạo thế giới." phản ánh bản chất chính trị nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Triết học chỉ là khoa học thuần túy, không gắn với chính trị

b)

Triết học phục vụ lợi ích của mọi giai cấp một cách trung lập

c)

Triết học là vũ khí lý luận của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh giải phóng xã hội

d)

Triết học chỉ có ý nghĩa trong việc cải tạo thế giới tự nhiên

75.

Phát biểu nào sau đây thể hiện bản chất cách mạng của triết học Mác – Lênin?

a)

Triết học Mác – Lênin chỉ tập trung vào việc giải thích thế giới

b)

Triết học Mác – Lênin gắn liền với sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc và giải phóng con người

c)

Triết học Mác – Lênin phục vụ lợi ích cho mọi giai cấp trong quá trình phát triển xã hội

d)

Triết học Mác – Lênin phủ nhận vai trò của thực tiễn cách mạng

76.

Phát minh khoa học tự nhiên nào dưới đây không phải là tiền đề trực tiếp đưa đến sự ra đời của triết học Mác – Lênin?

a)

Thuyết tế bào

b)

Thuyết tiến hóa của Đác-uy

c)

Thuyết vạn vật hấp dẫn

d)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

77.

Trong ba phát minh khoa học tự nhiên làm tiền đề cho sự ra đời triết học Mác – Lênin, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng có vai trò đặc biệt ở chỗ nào?

a)

Xác định nguồn gốc sự sống của con người từ loài động vật bậc thấp

b)

Khẳng định tính thống nhất, tính bất biến và sự vận động không ngừng của thế giới vật chất thông qua sự chuyển hóa giữa các dạng năng lượng

c)

Giải thích cơ sở vi mô của sự sống, chứng minh mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào

d)

Bác bỏ quan điểm duy vật, khẳng định vai trò tuyệt đối của ý thức trong việc sáng tạo thế giới

78.

Những lý luận triết học có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành của triết học Mác – Lênin là gì?

a)

Lý luận triết học biện chứng của Hegel và lý luận triết học duy vật của Feuerbach

b)

Lý luận siêu hình học của Kant và lý luận triết học duy tâm tiên nghiệm của Schelling

c)

Lý luận triết học duy vật máy móc của Duhring và lý luận triết học duy cảm của Berkeley

d)

Lý luận triết học đạo đức của Socrate và triết học duy tâm khách quan của Platon