wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

dth2

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Độ nhạy của test được tính:

a)

Se = a / ( a + b )  100;

b)

Se = a / ( a + b )  1 000;

c)

Se = b / ( a + b )  100;

d)

Se = b / ( a + b )  1 000;

e)

Se = a / ( a + c )  100;

2.

Độ đặc hiệu của test được tính:

a)

Sp = d / ( d + b )  100;

b)

Sp = d / ( d + b )  1 000 ;

c)

Sp = b / ( d + b )  100;

d)

Sp = b / ( d + b )  1 000 ;

e)

Sp = d / ( d + c )  100 ;

3.

Giá trị tiên đoán của kết qủa dương tính là:

a)

Vp = a / ( a + b)  100;

b)

Vp = a / ( a + b)  1 000;

c)

Vp = b / ( a + b)  100;

d)

Vp = b / ( a + b)  1 000;

e)

Vp = a / ( a + c)  100;

4.

Giá tri tiên đoán của kết quả âm tính là:

a)

Vn = c / ( c + a )  100;

b)

Vn = d / ( d + c )  100;

c)

Vn = c / ( c + b )  100;

d)

Vn = a / ( a + c )  100;

e)

Vn = a / ( a + b )  100;

5.

Giá trị toàn bộ của test được tính:

a)

Vg = ( a + d) / (a + b + c + d )  100;

b)

Vg = ( a + c) / (a + b + c + d )  100;

c)

Vg = ( a + b) / (a + b + c + d )  100;

d)

Vg = ( b + d) / (a + b + c + d )  100;

e)

Vg = ( c + d) / (a + b + c + d )  100;

6.

Độ nhạy của một test là:

a)

Khả năng nói lên sự không có bệnh của test đó;

b)

Khả năng phát hiện bệnh của test đó;

c)

Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (+);

d)

Xác suất không bị bệnh của một người có kết quả test (();

e)

Xác suất không bị bệnh ở người có kết quả test (+).

7.

Độ đặc hiệu của một test là:

a)

Xác suất bị bệnh ở một người có kết quả test (+);

b)

Xác suất không bị bệnh ở một người có kết quả test (();

c)

Khả năng nói lên sự không có bệnh của test đó;

d)

Khả năng phát hiện bệnh của test đó;

e)

Xác suất dương tính giả.

8.

Giá trị tiên đoán của kết quả dương tính là:

a)

Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (()

b)

Xác suất bị bệnh của một người có kết quả test (+)

c)

Xác suất không bị bệnh của một người có kết quả test (()

d)

Xác suất không bị bệnh của một người có kết quả test (+)

e)

Khả năng phát hiện bệnh của test

9.

Giá trị tiên đoán của kết quả âm tính là:

a)

Xác suất dương tính giả

b)

Xác suất âm tính giả

c)

Xác suất không bị bệnh ở người có kết quả test (+)

d)

Xác suất không bị bệnh ở người có kết quả test (()

10.

Người ta đo huyết áp tâm trương để phát hiện cao huyết áp, và có thể dùng các ngưỡng:

a)

90mmHg

b)

95mmHg

c)

100mmHg

d)

Khi huyết áp của người được đo  ngưỡng thì coi là cao huyết áp

11.

Để tăng độ nhạy của test thì phải dùng ngưỡng:

a)

a

b)

b

c)

c

d)

a hoặc b

e)

b hoặc c

12.

Để tăng độ đặc hiệu của test thì phải dùng ngưỡng:

a)

a

b)

b

c)

c

d)

a hoặc b

e)

b hoặc c

13.

Định lượng Hémoglobiine trong máu để phát hiện bệnh thiếu máu, có thể dùng các ngưỡng:

a)

12g%

b)

11g%

c)

10g%

d)

Để tăng độ đặc hiệu của test thì phải dùng ngưỡng

14.

Để tăng độ nhạy của test thì phải dùng tới ngưỡng:

a)

a

b)

b

c)

c

d)

a hoặc b

e)

b hoặc c

15.

Test có độ nhạy cao nhưng kém đặc hiệu sẽ đem lại:

a)

Nhiều kết quả (+) giả

b)

Nhiều kết quả (() giả

c)

Ít kết quả (+) giả

d)

Ít kết quả (() giả

e)

Bỏ sót nhiều người bị bệnh

16.

Test có độ đặc hiệu cao nhưng kém nhạy sẽ đem lại:

a)

Nhiều kết quả (+) giả

b)

Nhiều kết quả (() giả

c)

Ít kết quả (+) giả

d)

Ít kết quả (() giả

e)

Bỏ sót ít người bị bệnh

17.

Để tiến hành phát hiện bệnh, người ta dùng tới test:

a)

Có độ đặc hiệu cao

b)

Có độ đặc hiệu thấp

c)

Có độ nhạy cao

d)

Có độ nhạy thấp

e)

Có giá trị tiên đoán (-) cao

18.

Để tiến hành chẩn đoán bệnh, người ta dùng test:

a)

Có độ nhạy cao;

b)

Có độ đặc hiệu cao;

c)

Có độ đặc hiệu thấp;

d)

Có độ nhạy thấp;

e)

Có giá trị tiên đoán kết quả (+) cao.

19.

Các giá trị tiên đoán (các kết quả dương tính, âm tính) của một test phụ thuộc vào:

a)

Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và tỷ lệ mới mắc bệnh trong quần thể;

b)

Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và tỷ lệ hiện mắc bệnh trong quần thể;

c)

Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và thời gian phát triển trung bình của bệnh;

d)

Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và sự lặp lại của test;

e)

Độ nhạy, độ đặc hiệu của test và mật độ mới mắc.

20.

Dùng một test có độ nhạy, độ đặc hiệu đều <100% để phát hiện một bệnh trong hai quần thể A và B. Biết rằng tỷ lệ hiện mắc bệnh đó của quần thể A là: 10%; và của quần thể B là: 5%. Gọi: - VpA : Là giá trị tiên đoán của test (+) trong quần thể A; - VpB : Là giá trị tiên đoán của test (+) trong quần thể B; thì:

a)

VpA < VpB;

b)

VpA > VpB;

c)

VpA = VpB;

d)

VpA = 2 VpB;

e)

VpA = 1/ 2 VpB.

21.

Dùng một test có độ nhạy Se = 100% , độ đặc hiệu Sp = 100% để phát hiện bệnh trong cộng đồng thì sẽ:

a)

Không có dương tính giả;

b)

Không có âm tính giả;

c)

Không có dương tính giả và không có âm tính giả;

d)

Tỷ lệ âm tính giả và dương tính giả tùy thuộc vào P;

e)

Tỷ lệ âm tính giả và dương tính giả tùy thuộc vào I.

22.

Dùng một test có Se = 100%, Sp = 100% để phát hiện bệnh trong cộng đồng thì:

a)

Vp  Vn;

b)

Vp, Vn < 100%;

c)

Vp và Vn tùy thuộc vào P;

d)

Vp và Vn tùy thuộc vào I;

e)

Vp = Vn = 100%;

23.

Giá trị tiên đoán của một test phụ thuộc vào:

a)

Se, Sp của test đó;

b)

Se, Sp và tỷ lệ hiện mắc bệnh trong quần thể;

c)

Se, Sp và tỷ lệ mới mắc bệnh trong quần thể;

d)

Se và p;

e)

Sp và I.

24.

Khi độ nhạy của test gần 100% thì giá trị tiên đoán kết quả dương tính chỉ phụ thuộc vào:

a)

Se, Sp của test đó;

b)

Se, và tỷ lệ hiện mắc trong quần thể;

c)

p và xác suất kết quả dương tính sai;

d)

Sp, và tỷ lệ mới mắc;

e)

I và xác suất kết quả dương tính sai.

25.

Dùng một test có độ nhạy Se = 100% để phát hiện bệnh trong cộng đồng thì sẽ:

a)

Bỏ sót nhiều (người bị bệnh);

b)

Bỏ sót ít;

c)

Không bỏ sót;

d)

Sự bỏ sót còn tùy thuộc p;

e)

Sự bỏ sót còn tùy thuộc I.

26.

Dùng một test có Se = 100%, Sp = 90% để phát hiện một bệnh trong 2 quần thể 1 và 2, có tỷ lệ mắc bệnh lần lượt là: p1 = 0,50; p2 = 0,30; Và đã tính được giá trị tiên đoán kết quả dương tính ở quần thể 1 là: Vp1 = k. Giá trị tiên đoán kết quả dương tính ở quần thể 2 sẽ là:

a)

Vp2 = k;

b)

Vp2 < k;

c)

Vp2 > k;

d)

Vp2  k;

e)

Vp2  k

27.

Dùng một test có Se = 100%, Sp = 90% để phát hiện một bệnh trong 2 quần thể 1 và 2, có tỷ lệ mắc bệnh lần lượt là: p1 = 0,50; p2 = 0,70; Và đã tính được giá trị tiên đoán kết quả dương tính ở quần thể 1 là: Vp1 = k. Giá trị tiên đoán kết quả dương tính ở quần thể 2 sẽ là:

a)

Vp2 = k;

b)

Vp2 < k;

c)

Vp2 > k;

d)

Vp2  k;

e)

Vp2  k.

28.

Dựa vào đồ thị ở hình 2.1: tương quan giữa Vp, Sp khi Se của test cao để trả lời: Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,10, xác suất của kết quả dương tính sai là: 1 - Sp = 0,10 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,40;

b)

0,53;

c)

0,58;

d)

0,67;

e)

0,79;

29.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,10, xác suất của kết quả dương tính sai là: 1 - Sp = 0,08 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,53;

b)

0,58;

c)

0,67;

d)

0,79;

e)

0,91;

30.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,10, xác suất của kết quả dương tính sai là: 1 - Sp = 0,05 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,40;

b)

0,53;

c)

0,58;

d)

0,67;

e)

0,79;

31.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,10, xác suất của kết quả dương tính sai là:1 - Sp = 0,03 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,53

b)

0,58

c)

0,67

d)

0,79

e)

0,91

32.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,10, xác suất của kết quả dương tính sai là:

1 - Sp = 0,01 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,58

b)

0,92

c)

0,67

d)

0,95

e)

0,09

33.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,20, xác suất của kết quả dương tính sai là:

1 - Sp = 0,10 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,69

b)

0,75

c)

0,81

d)

0,89

e)

0,97

34.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,20, xác suất của kết quả dương tính sai là:

1 - Sp = 0,08 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,69

b)

0,75

c)

0,81

d)

0,89

e)

0,97

35.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,20, xác suất của kết quả dương tính sai là:

1 - Sp = 0,03 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,69

b)

0,75

c)

0,81

d)

0,89

e)

0,97

36.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,20, xác suất của kết quả dương tính sai là:

1 - Sp = 0,05 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,69

b)

0,75

c)

0,81

d)

0,89

e)

0,97

37.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,08, xác suất của kết quả dương tính sai là:

1 - Sp = 0,10 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,47

b)

0,53

c)

0,64

d)

0,75

e)

0,90

38.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,08, xác suất của kết quả dương tính sai là:

1 - Sp = 0,08 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,47

b)

0,53

c)

0,64

d)

0,75

e)

0,90

39.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,08, xác suất của kết quả dương tính sai là: 1 - Sp = 0,05 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,47

b)

0,53

c)

0,64

d)

0,75

e)

0,90

40.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,08, xác suất của kết quả dương tính sai là: 1 - Sp = 0,03 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,47

b)

0,53

c)

0,64

d)

0,75

e)

0,90

41.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,08, xác suất của kết quả dương tính sai là: 1 - Sp = 0,01 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,47

b)

0,53

c)

0,64

d)

0,75

e)

0,90

42.

Tiến hành phát hiện sớm bệnh trong cộng đồng là thực hiện dự phòng :

a)

Ban đầu

b)

Cấp I

c)

Cấp II

d)

Cấp III

e)

Ban đầu và cấp I

43.

Dùng một thử nghiệm định tính để phát hiện một bệnh trong quần thể, khi đối chiếu với kết quả của test tốt nhất hiện có sẽ cho kết quả như sau: TEST ĐỐI CHIẾU Có bệnh Không bệnh Tổng a + b c + d a + b + c + d Độ nhạy của test được tính:

a)

Se = a / ( a + b )  100

b)

Se = a / ( a + b )  1 000

c)

Se = b / ( a + b )  100

d)

Se = a / ( a + b )  1 000

e)

Se = a / ( a + c )  100

44.

Độ đặc hiệu của test được tính:

a)

Sp = d / ( d + b )  100

b)

Sp = d / ( d + b )  1 000

c)

Sp = b / ( d + b )  100

d)

Sp = b / ( d + b )  1 000

e)

Sp = d / ( d + c )  100

45.

Giá trị tiên đoán của kết qủa dương tính là:

a)

Vp = a / ( a + b)  100

b)

Vp = a / ( a + b)  1 000

c)

Vp = b / ( a + b)  100

d)

Vp = b / ( a + b)  1 000

e)

Vp = a / ( a + c)  100

46.

Giá tri tiên đoán của kết quả âm tính là:

a)

Vn = d / ( d + a )  100

b)

Vn = d / ( d + b )  100

c)

Vn = d / ( d + c )  100

d)

Vn = a / ( a + c )  100

e)

Vn = a / ( a + b )  100

47.

Dùng một test hoặc một kỹ thuật nào đó chia quần thể làm hai phần: nghi ngờ bị bệnh và không bị bệnh; hoạt động đó là:

a)

Chẩn đoán cộng đồng

b)

Phát hiện bệnh cho cộng đồng

c)

Dự phòng cấp I

d)

Can thiệp cộng đồng

e)

Phòng bệnh cho cộng đồng

48.

Áp dụng một test cho một người có một sự rối loạn nhất định; test đó thuộc:

a)

Test phát hiện bệnh

b)

Test chẩn đoán bệnh

c)

Test có độ nhậy cao

d)

Test có độ đặc hiệu cao

e)

Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao

49.

Áp dụng một test cho một người có vẻ ngoài khoẻ mạnh; test đó thuộc:

a)

Test phát hiện bệnh

b)

Test chẩn đoán bệnh

c)

Test có độ nhậy cao

d)

Test có độ đặc hiệu cao

e)

Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao

50.

Một test được thực hiện trên từng cá thể; test đó thuộc:

a)

Test phát hiện bệnh

b)

Test chẩn đoán bệnh

c)

Test có độ nhậy cao

d)

Test có độ đặc hiệu cao

e)

Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao

51.

Một test được thực hiện trên từng nhóm người; test đó thuộc:

a)

Test phát hiện bệnh

b)

Test chẩn đoán bệnh

c)

Test có độ nhậy cao

d)

Test có độ đặc hiệu cao

e)

Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao

52.

Một test có mức chính xác kém và ít tốn kém (rẻ hơn), test đó thuộc:

a)

Test phát hiện bệnh

b)

Test chẩn đoán bệnh

c)

Test có độ nhậy cao

d)

Test có độ đặc hiệu cao

e)

Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao

53.

Một test có độ chính xác cao và thường tốn kém hơn (đắt hơn), test đó thuộc:

a)

Test phát hiện bệnh

b)

Test chẩn đoán bệnh

c)

Test có độ nhậy cao

d)

Test có độ đặc hiệu cao

e)

Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao

54.

Kết quả của một test là cơ sở của điều trị, test đó thuộc:

a)

Test phát hiện bệnh

b)

Test chẩn đoán bệnh

c)

Test có độ nhậy cao

d)

Test có độ đặc hiệu cao

e)

Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao

55.

Kết quả của một test chưa phải là cơ sở cho điều trị, test đó thuộc:

a)

Test phát hiện bệnh

b)

Test chẩn đoán bệnh

c)

Test có độ nhậy cao

d)

Test có độ đặc hiệu cao

e)

Test có giá trị tiên đoán kết quả dương tính cao

56.

Đối với bệnh lao, xét nghiệm vi sinh vật trong đờm là test:

a)

Phát hiện bệnh;

b)

Chẩn đoán bệnh;

c)

Có độ nhậy thấp;

d)

Có độ đặc hiệu thấp;

e)

Có giá trị tiên đoán kết quả âm tính thấp.

57.

Đối với bệnh lao, chụp hình phổi (X quang) là test:

a)

Phát hiện bệnh;

b)

Chẩn đoán bệnh;

c)

Có độ nhậy thấp;

d)

Có độ đặc hiệu thấp;

e)

Có giá trị tiên đoán kết quả âm tính thấp.

58.

Đối với ung thư cổ tử cung, làm phiến đồ âm đạo là test:

a)

Phát hiện bệnh;

b)

Chẩn đoán bệnh;

c)

Có độ nhậy thấp;

d)

Có độ đặc hiệu thấp;

e)

Có giá trị tiên đoán kết quả âm tính thấp.

59.

Đối với ung thư cổ tử cung, làm sinh thiết vùng tổn thương là test:

a)

Phát hiện bệnh;

b)

Chẩn đoán bệnh;

c)

Có độ nhậy thấp;

d)

Có độ đặc hiệu thấp;

e)

Có giá trị tiên đoán kết quả âm tính thấp.

60.

Đối với ung thư đại tràng, làm sinh thiết vùng nghi ngờ là test:

a)

Phát hiện bệnh;

b)

Chẩn đoán bệnh;

c)

Có độ nhậy thấp;

d)

Có độ đặc hiệu thấp;

e)

Có giá trị tiên đoán kết quả âm tính thấp.

61.

Đối với ung thư đại tràng, tìm máu trong phân là test:

a)

Phát hiện bệnh;

b)

Chẩn đoán bệnh;

c)

Có độ nhậy thấp;

d)

Có độ đặc hiệu thấp;

e)

Có giá trị tiên đoán kết quả âm tính thấp.

62.

Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ nhậy cao đối với:

a)

Một bệnh nặng, không thể không biết;

b)

Một bệnh nặng nhưng khó điều trị hay nan y;

c)

Khi cho họ hiết họ không có bệnh thì coa ý nghĩa quan trọng về tâm lý và sức khoẻ;

d)

Kết quả dương tính sai gây thương tổn tâm lý/kinh tế cho người được khám nghiệm;

e)

Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề;

63.

Phải ưu tiên sử dụng test có độ nhậy cao đối với:

a)

Bệnh có thể điều trị được

b)

Một bệnh nặng nhưng khó điều trị hay nan y

c)

Khi cho họ hiết họ không có bệnh thì có ý nghĩa quan trọng về tâm lý và sức khoẻ

d)

Kết quả dương tính sai gây thương tổn tâm lý/kinh tế cho người được khám nghiệm

e)

Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề

64.

Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ đặc hiệu cao đối với:

a)

Khi cho họ hiết họ không có bệnh thì có ý nghĩa quan trọng về tâm lý/sức khoẻ

b)

Một bệnh nặng, không thể không biết

c)

Bệnh có thể điều trị được

d)

Khi kết quả dương tính sai không gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm

e)

Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề

65.

Khi lựa chọn chương trình phát hiện bệnh thì một trong những tiêu chuẩn cần phải dựa vào là:

a)

Mẫu

b)

Xã hội

c)

Môi trường

d)

Dịch vụ y tế

e)

A. Bệnh;

66.

Khi lựa chọn chương trình phát hiện bệnh thì một trong những tiêu chuẩn cần phải dựa vào là:

a)

Mẫu

b)

Xã hội

c)

Môi trường

d)

Dịch vụ y tế

e)

Test

67.

Khi lựa chọn chương trình phát hiện bệnh thì một trong những tiêu chuẩn cần phải dựa vào là:

a)

Mẫu

b)

Xã hội

c)

Môi trường

d)

Dịch vụ y tế

e)

Quần thể đích;

68.

Để phát hiện và chẩn đoán bệnh lao người ta phải sử dụng 2 test: a: chụp hình phổi, tiến hành trước; b: xét nghiệm vi sinh vật trong đờm, thực hiện sau; Điều đó có nghĩa là:

a)

Độ nhậy của test a cao hơn độ nhậy của test b;

b)

Độ đặc hiệu của test a cao hơn độ đặc hiệu của test b;

c)

Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;

d)

Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau;

e)

Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau;

69.

Để phát hiện và chẩn đoán bệnh lao người ta phải sử dụng 2 test: a: chụp hình phổi, tiến hành trước; b: xét nghiệm vi sinh vật trong đờm, thực hiện sau; Điều đó có nghĩa là:

a)

Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;

b)

Độ đặc hiệu của test b cao hơn độ đặc hiệu của test a;

70.

Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung người ta phải sử dụng 2 test: a: làm phiến đồ âm đạo, tiến hành trước; b: sinh thiết vùng tổn thương, thực hiện sau; Điều đó có nghĩa là:

a)

Độ nhậy của test a cao hơn độ nhậy của test b

b)

Độ đặc hiệu của test a cao hơn độ đặc hiệu của test b

c)

Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a

d)

Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau

e)

Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau

71.

Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung người ta phải sử dụng 2 test: a: làm phiến đồ âm đạo, tiến hành trước; b: sinh thiết vùng tổn thương, thực hiện sau; Điều đó có nghĩa là:

a)

Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a

b)

Độ đặc hiệu của test b cao hơn độ đặc hiệu của test a

c)

Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a

d)

Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau

e)

Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau

72.

Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng người ta phải sử dụng 2 test: a: tìm máu trong phân, tiến hành trước; b: sinh thiết vùng nghi ngờ, thực hiện sau; Điều đó có nghĩa là:

a)

Độ nhậy của test a cao hơn độ nhậy của test b

b)

Độ đặc hiệu của test a cao hơn độ đặc hiệu của test b

c)

Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a

d)

Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau

e)

Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau

73.

Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng người ta phải sử dụng 2 test: a: tìm máu trong phân, tiến hành trước; b: sinh thiết vùng nghi ngờ, thực hiện sau; Điều đó có nghĩa là: Độ nhậy của test a cao hơn độ nhậy của test b;

a)

Độ nhậy của test a cao hơn độ nhậy của test b

b)

Độ đặc hiệu của test a cao hơn độ đặc hiệu của test b

c)

Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a

d)

Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau

e)

Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau

74.

Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng người ta phải sử dụng 2 test: a: tìm máu trong phân, tiến hành trước; b: sinh thiết vùng nghi ngờ, thực hiện sau; Điều đó có nghĩa là: Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a;

a)

Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a

b)

Độ đặc hiệu của test b cao hơn độ đặc hiệu của test a

c)

Độ nhậy của test b cao hơn độ nhậy của test a

d)

Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau

e)

Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau

75.

Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng người ta phải sử dụng 2 test: a: tìm máu trong phân, tiến hành trước; b: sinh thiết vùng nghi ngờ, thực hiện sau; Điều đó có nghĩa là: Độ nhậy của test b thấp hơn độ nhậy của test a;

a)

Độ nhậy của test b thấp hơn độ nhậy của test a

b)

Độ đặc hiệu của test b thấp hơn độ đặc hiệu của test a

c)

Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau

d)

Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau

e)

Không cần biết độ nhậy của mỗi test

76.

Để phát hiện và chẩn đoán bệnh ung thư đại tràng người ta phải sử dụng 2 test: a: tìm máu trong phân, tiến hành trước; b: sinh thiết vùng nghi ngờ, thực hiện sau; Điều đó có nghĩa là: Độ nhậy của test a thấp hơn độ nhậy của test b;

a)

Độ nhậy của test a thấp hơn độ nhậy của test b

b)

Độ đặc hiệu của test a thấp hơn độ đặc hiệu của test b

c)

Độ nhậy của 2 test a và b tương đưng nhau

d)

Độ đặc hiệu của 2 test a và b tương đương nhau

e)

Không cần biết độ nhậy của mỗi test

77.

Khi tỷ lệ hiện mắc bệnh p trong quần thể là 0,20, xác suất của kết quả dương tính sai là:

1 - Sp = 0,01 thì xác suất bị bệnh khi test (+) là:

a)

0,69

b)

0,75

c)

0,81

d)

0,89

e)

0,97

78.

Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ đặc hiệu cao đối với:

a)

Khi cho họ hiết họ không có bệnh thì có ý nghĩa quan trọng về tâm lý/sức khoẻ

b)

Một bệnh nặng nhưng khó điều trị hay nan y

c)

Bệnh có thể điều trị được

d)

Khi kết quả dương tính sai không gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm

e)

Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề

79.

Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ nhậy cao đối với:

a)

Một bệnh nặng, không thể không biết;

b)

Một bệnh nặng nhưng khó điều trị hay nan y;

c)

Khi cho họ hiết họ không có bệnh thì coa ý nghĩa quan trọng về tâm lý và sức khoẻ;

d)

Kết quả dương tính sai không gây thương tổn tâm lý/kinh tế cho người được khám nghiệm;

e)

Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề;

80.

Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ đặc hiệu cao đối với:

a)

Một bệnh nặng, khó điều trị hay nan y

b)

Bệnh có thể điều trị được

c)

Khi kết quả dương tính sai không gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm

d)

Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề

81.

Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có độ đặc hiệu cao đối với:

a)

Khi kết quả dương tính sai không gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm

b)

Một bệnh nặng, không thể không biết

c)

Bệnh có thể điều trị được

d)

Khi kết quả dương tính sai gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm

e)

Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề

82.

Theo Galem và Gambino, phải ưu tiên sử dụng test có giá trị tổng quát cao đối với:

a)

Khi kết quả dương tính sai không gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm

b)

Một bệnh nặng, không thể không biết

c)

Bệnh có thể điều trị được

d)

Khi kết quả dương tính sai gây thương tổn về tâm lý hoặc kinh tế cho người được khám nghiệm

e)

Kết quả dương tính sai và âm tính sai đếu gây thương tổn nặng nề