NEW
Font size
Worksheetshóa học 2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Cho phản ứng: Fe2O3(r) + 3CO(k) = 2Fe(r) + 3CO2(k). Giả sử phản ứng có G0 phản ứng < 0. Kết luận nào sau đây sai
CO có khử được Fe2O3
Phản ứng trên tự xảy ra
Phản ứng trên xảy ra theo chiều thuận
CO không khử được Fe2O3
Cho phản ứng sau: 2H2S(k) + 3O2(k) = 2H2O(k) + 2SO2(l). Biết G2980 phản ứng < 0. Kết luận nào sau đây đúng
Phản ứng xảy ra theo chiều thuận
Phản ứng xảy ra theo chiều nghịch
Phản ứng không tự xảy ra
Phản ứng đạt trạng thái cân bằng
Al có thể khử được Fe2O3 theo phản ứng sau, khi thỏa mãn điều kiện nhiệt động nào? 2Al + Fe2O3 - Al2O3 + 2Fe
Δ G 2980 phản ứng < 0
Δ G2980 phản ứng > 0
Δ G2980 phản ứng = 0
Δ H 2980 phản ứng < 0
Kết luận nào sau đây đúng
ΔGoS,298 của các đơn chất bền = 0
ΔGoS,298 của các đơn chất bền < 0
ΔGoS,298 của các đơn chất bền > 0
Chưa xác định được ΔG o S,298 của các đơn chất bền
Cho biết G là gì?
Nhiệt dung riêng
Nhiệt dung mol đẳng tích
Entropi
Thế đẳng nhiệt đẳng áp
Phản ứng thu nhiệt thì khi tăng nhiệt độ cân bằng dịch chuyển theo chiều nào?
Phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận
Phản ứng dịch chuyển theo chiều nghịch
Phản ứng ở trạng thái cân bằng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Khi tăng nồng độ chất C thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nào?
Phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận
Phản ứng dịch chuyển theo chiều nghịch
Phản ứng ở trạng thái cân bằng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Phản ứng tỏa nhiệt thì tăng nhiệt độ cân bằng dịch chuyển theo chiều nào?
Phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận
Phản ứng dịch chuyển theo chiều nghịch
Phản ứng ở trạng thái cân bằng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Cho phản ứng: CO+H2O <----> CO2+H2 Khi tăng áp suất cân bằng dịch chuyển theo chiều nào?
Phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận
Phản ứng dịch chuyển theo chiều nghịch
Áp suất không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng
Tất cả các đáp án trên đều sai
Cho phản ứng aA + bB c C + dD. Khi tăng áp suất của hệ cân bằng thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều nào?
Cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm số phân tử khí của hệ
Cân bằng dịch chuyển theo chiều tăng số phân tử khí của hệ
Cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo ra sản phẩm của phản ứngD.
Tất cả các đáp án trên đều sai
Cho phản ứng N2 (k) + 3 H2(k) NH3(k). Biết phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt, theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng, để thu được hiệu suất NH3 càng cao thì cần:
Giảm nhiệt độ của hệ
Tăng nhiệt độ của hệ
Giữ nguyên nhiệt độ
Nhiệt độ không ảnh hưởng
Cho phản ứng N2 (k) + 3 H2(k) NH3(k). Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng, để thu được hiệu suất NH3 càng cao thì cần:
Tăng áp suất
Giảm áp suất
Giữ nguyên áp suất
Áp suất không ảnh hưởng
Xét hệ cân bằng: CO (k) + Cl2 (k) ⇌ COCl2 (k) , H < 0. Sự thay đổi nào dưới đây dẫn đến cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận:
Tăng nhiệt độ
Giảm nhiệt độ
Giảm áp suất
Tăng nồng độ COCl2
Cho phản ứng: 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k) là phản ứng tỏa nhiệt. Để được nhiều SO3 hơn thì cần chọn phương pháp nào:
Giảm nhiệt độ
Tăng áp suất
Thêm O2.
Cả ba phương pháp
Hệ đã đạt trạng thái cân bằng khi:
Hàm lượng các chất phản ứng cũng như hàm lượng các sản phẩm không đổi
Hàm lượng các chất phản ứng thay đổi hàm lượng các sản phẩm không đổi
Hàm lượng các chất phản ứng không đổi hàm lượng các sản phẩm thay đổi
Hàm lượng các chất phản ứng cũng như hàm lượng các sản phẩm thay đổi
Có thể xác định hằng số cân bằng dựa theo công thức nào sau đây:
Δ G 0 = - RT ln K p
Δ G0 = RT ln Kp
Δ H0 = - RT ln Kp
Δ H0 = RT ln Kp
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng:
Xảy ra đồng thời theo hai chiều ngược nhau trong cùng một điều kiện.
Xảy ra theo chiều từ trái sang phải
Xảy ra theo chiều từ phải sang trái
Phản ứng tự xảy ra cho đến khi hết các chất phản ứng.
Theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le. Chatelier một hệ đang ở trạng thái cân bằng nếu chịu tác dụng bên ngoài như sự thay đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng chuyển dịch về phía:
Làm giảm tác dụng bên ngoài đó
Tăng tác dụng bên ngoài đó
Không thay đổi chuyển dịch cân bằng
Có thể tăng hoặc giảm sự tác dụng đó
Hằng số cân bằng phụ thuộc vào:
Nhiệt độ
Nồng độ
Chất xúc tác
Áp suất
Phản ứng thuận nghịch là gì?
Là phản ứng mà ở trong cùng một điều kiện phản ứng có thể xảy ra theo hai chiều ngược nhau. Khi viết phương trình phản ứng ta phải dùng 2 mũi tên ngược chiều thay cho dấu bằng.
Là phản ứng hóa học xảy ra cho đến khi chỉ còn lại một lượng không đáng kể chất phản ứng.
Là phản ứng khi viết phương trình phản ứng ta phải dùng 2 mũi tên ngược chiều thay cho dấu bằng.
Là phản ứng có thể xảy ra 2 chiều tại các điều kiện khác nhau
Một hệ đang ở trạng thái cân bằng nếu tăng nhiệt độ của hệ thì cân bằng sẽ dịch chuyển dịch về phía nào?
Chuyển dịch về phía phản ứng thu nhiệt
Chuyển dịch về phía phản ứng tỏa nhiệt
Hệ không thay đổi trạng thái cân bằng
Tất cả các đáp án trên đều sai
Một hệ đang ở trạng thái cân bằng nếu giảm nhiệt độ của hệ thì cân bằng sẽ dịch chuyển dịch về phía nào?
Phản ứng dịch chuyển theo chiều thuận
Chuyển dịch về phía phản ứng tỏa nhiệt
Chuyển dịch về phía phản ứng thu nhiệt
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Photgen được tạo thành từ phản ứng: CO(k) + Cl2(k) <----> COCl2(k). Để thu được nhiều photgen hơn cần thay đổi áp suất của hệ như thế nào ?
Cần tăng áp suất của hệ
Cần giảm áp suất của hệ
Giảm nhiệt độ của hệ
Tăng nhiệt độ của hệ
Theo định luật tác dụng khối lượng, đối với phản ứng aA + bB pC, tốc độ phản ứng được tính theo công thức v = k[A]n [B]m, kết luật nào sau đây là đúng:
m = a, n = b
m, n được tính theo lý thuyết
m, n là giá trị thực nghiệm
m, n là hệ số cân bằng của phản ứng
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng bao gồm:
Nồng độ, nhiệt độ, áp suất
Nhiệt độ, nồng độ, chất xúc tác
Nồng độ, áp suất, chất xúc tác
Nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác
Tốc độ của một phản ứng được biểu diễn bằng công thức v = k[A]2 [B]1. Bậc của phản ứng bằng
Bậc 2
Bậc 1
Bậc 3
Bậc 0
Phản ứng: H2 + I2 ⇌ 2HI là phản ứng đơn giản, vậy bậc của phản ứng bằng:
2
0
1
3
Khi tăng nhiệt độ phản ứng thì tốc độ phản ứng:
Tăng lên
Giảm đi
Có thể tăng hoặc giảm
Không đổi
Cho phản ứng aA + bB ----> cC. Khi tăng nồng độ A và B thì tốc độ phản ứng:
Tăng lên
Giảm đi
Có thể tăng hoặc giảm
Không đổi
Chất làm biến đổi tốc độ của phản ứng nhưng nó không có trong thành phần của sản phẩm cuối cùng của phản ứng được gọi là
Chất xúc tác
Chất tham gia
Chất sản phẩm
Sản phẩm trung gian
Khi thêm chất xúc tác vào phản ứng thì đại lượng nào sau đây thay đổi:
Năng lượng hoạt hóa E*
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng H
Thế đẳng áp đẳng tích G
Hằng số cân bằng của phản ứng Kcb
Biểu thức tốc độ phản ứng của phản ứng A(k) + B(k) <----> C(k) có dạng v = k.CAm.CBn. Phản ứng trên là phản ứng bậc 2 khi:
m = 1, n = 1
m = 2, n = 0
m = 0, n = 2
Tất cả các đáp án đều đúng
Cho phản ứng: 2A(k) + B(k) <---->C(k). Biểu thức tốc độ phản ứng phải là:
v = k.CA2.CC
v = k. Cc
v = k.CAm.CBn , với m và n là những giá trị tìm được từ thực nghiệm.
v = k.CAm.CBn , với m và n là những giá trị tìm được từ phương trình phản ứng
Cho phản ứng aA + bB = cC + dD có v = k[A]m [B]n. Bậc của phản ứng:
Luôn bằng (n + m)
Bằng (c + d)
Bằng (c+d) - (a+b)
Bằng (a + b
Cho phản ứng 2NO(k) + O2(k) <----> 2NO2(k) Biểu thức thực nghiệm của tốc độ phản ứng là: v = k[NO2]2[O2]. Kết luận nào sau đây là sai.
Bậc riêng của O2 là 1
Bậc phản ứng là 3
Bậc riêng của NO2 là 2
Bậc phản ứng là 1
Một phản ứng A + 2B = C bậc 1 đối với [A] và bậc 1 đối với [B], được thực hiện ở nhiệt độ không đổi. Nếu [A], [B] và [C] đều gấp đôi, vận tốc phản ứng tăng gấp 8 lần. Nếu [A] và [B] đều tăng gấp đôi, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 8 lần. Nếu [A] tăng gấp đôi, [B] tăng gấp ba, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 6 lần. Nếu [A] và [B] đều tăng gấp ba, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 6 lần.
Nếu [A], [B] và [C] đều gấp đôi, vận tốc phản ứng tăng gấp 8 lần.
Nếu [A] và [B] đều tăng gấp đôi, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 8 lần
Nếu [A] tăng gấp đôi, [B] tăng gấp ba, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 6 lần
Nếu [A] và [B] đều tăng gấp ba, vận tốc phản ứng tăng lên gấp 6 lần.
Trong trường hợp có chất rắn tham gia phản ứng thì "nồng độ" của nó:
Không có mặt trong biểu thưc toán học của định luật tác dụng khối lượng.
Có mặt trong biểu thưc toán học của định luật tác dụng khối lượng.
Tuân theo định luật tác dụng khối lượng
Bằng 0
Đối với phản ứng một chiều, tốc độ phản ứng sẽ:
Không đổi theo thời gian.
Giảm dần theo thời gian cho đến khi bằng không.
Giảm dần theo thời gian cho đến khi bằng một hằng số khác không.
Tăng dần theo thời gian.
Hệ phân tán keo có kích thước hạt phân tán là bao nhiêu
10-1 m đến 10-4 m
10-7 m đến 10-4 m
10-9 m đến 10-7 m
Nhỏ hơn 10-10 m
Dung dịch có thể bao gồm
Dung dịch rắn
Dung dịch lỏng
Dung dịch khí
Tất cả các đáp án
Nồng độ mol/l được xác định khi biết
Số mol và thể tích
Số mol và khối lượng
Số mol và áp suất
Tất cả các phương án
Các chất khi hoà tan đều thu vào hay toả ra một lượng nhiệt. Khi hoà tan phân đạm ure trong nước sẽ có hiện tượng nước lạnh đi vậy hiệu ứng nhiệt quá trình này là gì?
Thu nhiệt
Toả nhiệt
Không thay đổi
Tuỳ khối lượng ure
Tính chất đặc biệt của dung dịch chất điện ly được giải thích bằng học thuyết nào?
Thuyết điện ly Arrhenius
Thuyết axit - Bazo
Thuyết trạng thái chuyển tiếp
Tất cả các đáp án trên đều sai
Trong các chất sau, chất nào là axit yếu
HCl
CH3COOH
NaOH
NH3
pH phù hợp với hầu hết sinh vật sống là khoảng bao nhiêu?
5
6
7
8
Công thức tính pH của dung dịch axit mạnh
pH = -lgCA
pH = (pKa - lgCa).1/2
pH = 14 + lgCB
pH = 14 - (pKb - lgCB).1/2
Công thức tính pH của dung dịch bazo mạnh
pH = -lgCA
pH = (pKa - lgCa).1/2
pH = 14 + lgCB
pH = 14 - (pKb - lgCB).1/2
Chất dễ tan là chất có độ hòa tan (S) như thế nào?
S > 10
S > 1
S > 0,1
S > 0,01
Độ hoà tan của chất rắn trong dung dịch lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Bản chất của chất rắn
Nhiệt độ
Bản chất của chất rắn và nhiệt độ
Áp suất
Dung dịch loãng của các chất điện ly có tính chất đặc biệt gì so với định luật Van't Hoff?
Tăng nhiệt độ sôi
Giảm nhiệt độ kết tinh
Giảm áp suất hơi
Tất cả các đáp án
Axit mạnh có hằng số axit Ka là như thế nào?
Vô cùng lớn
Vô cùng nhỏ
Khoảng 100
Khoảng 1000
Theo học thuyết axit - bazo của Bronsted thì mối quan hệ của pKa + pKb như thế nào?
Luôn bằng 10
Luôn bằng 14
Luôn bằng 18
Tuỳ vào công thức của axit
Phản ứng thuỷ phân NH4Cl tạo ra môi trường gì?
Trung tính
Axit
Bazo
Tuỳ thuộc vào nồng độ NH4Cl
Phản ứng thuỷ phân CH3COONa tạo ra môi trường gì?
Trung tính
Axit
Bazo
Tuỳ thuộc vào nồng độ CH3COONa
Sự thuỷ phân của muối phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Bản chất
Nồng độ
Nhiệt độ
Bản chất, nồng độ, nhiệt độ
Tích số tan của một muối chất phụ thuộc vào yếu tố nào?
Bản chất
Nhiệt độ
Bản chất, nhiệt độ
Không có đáp án nào đúng
Thêm KI vào dung dịch PbI2 thì độ tan thay đổi như thế nào?
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Tuỳ thuộc vào lượng KI thêm
Khi pha loãng dung dịch để giảm nồng độ 10 lần ta làm thế nào?
Lấy 1 phần pha thêm 9 phần nước
Lấy 1 phần pha thêm 10 phần nước
Lấy 1 phần pha thêm 100 phần nước
Lấy 1 phần pha thêm 99 phần nước
Điều kiện tạo thành (xuất hiện) kết tủa của CaSO4, T là tích số tan của CaSO4 gọi Ks = [Ca2+].[SO42-] là:
Ks = T
Ks < T
Ks > T
Ks = T2
Đặc điểm của hệ nhũ tương
Pha phân tán là lỏng; môi trường phân tán là lỏng
Pha phân tán là rắn; môi trường phân tán là lỏng
Pha phân tán là khí; môi trường phân tán là lỏng
Pha phân tán là khí; môi trường phân tán là khí
Hợp kim Sắt - Niken có thể được coi là dung dịch gì?
Dung dịch rắn
Dung dịch lỏng
Dung dịch khí
Tất cả các đáp án
Chứng nhận ROHS là chứng nhận nghiêm ngặt về hàm lượng 6 chất vô cùng độc hại có trong sản phẩm khi xuất hàng sang châu Âu và bắc mỹ. Theo bạn chất nào sau đây thuộc về 6 chất vô cùng độc?
Sắt
Đồng
Kali
Chì
Khi hoà tan xà phòng trong nước ta nhận thấy hiệu ứng nhiệt quá trình này là gì?
Thu nhiệt
Toả nhiệt
Không thay đổi
Tuỳ khối lượng ure
Tại một nhiệt độ xác định, ở trạng thái cân bằng (dung dịch bão hoà) nồng độ của chất tan sẽ thế nào?
Không xác định
Là hằng số
Phụ thuộc vào áp suất
Phụ thuộc vào thể tích
Độ điện ly được xác định bởi:
Tỷ số giữa số phân tử bị điện ly trên số phân tử hoà tan
Tích số của số phân tử bị điện ly với số phân tử hoà tan
Tổng số của số phân tử bị điện ly với số phân tử hoà tan
Hiệu số của số phân tử bị điện ly với số phân tử hoà tan
Câu 33: "Phản ứng axit - bazo là phản ứng cho nhận điện tử, trong đó axit là phần tử nhận, bazo là phần tử cho" là định nghĩa của nhà khoa học nào?
Arrhenius
Bronsted
Lowry
Lewis
Câu 36: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thuỷ phân của muối
Bản chất
Nồng độ, nhiệt độ
pH
Tất cả các đáp án
Câu 2: Hằng số khí (R) và hằng số Faraday (F) có giá trị là:
0,082 at/mol.K và 9650C
8,314 J/mol.K và 96500 C
8,314 J/mol.K và 956000 C
0,082 J/mol.K và 956 C
Câu 4: Sức điện động của một pin tính được là E = 3 V. Kết luận nào sau đây là đúng:
Phản ứng sinh điện trong pin xảy ra theo chiều nghịch
Phản ứng sinh điện trong pin ở trạng thái cân bằng
Phản ứng sinh điện trong pin xảy ra theo chiều thuận
Phản ứng sinh điện trong pin không tự phát.
Câu 5: Sức điện động của một pin tính được là E = -0,3 V. Kết luận nào sau đây là đúng:
Phản ứng sinh điện trong pin xảy ra theo chiều nghịch
Phản ứng sinh điện trong pin ở trạng thái cân bằng
Phản ứng sinh điện trong pin xảy ra theo chiều thuận
Phản ứng sinh điện trong pin tự phát.
Câu 6: Sức điện động của một pin tính được là E = 0 V. Kết luận nào sau đây là đúng:
Phản ứng sinh điện trong pin xảy ra theo chiều nghịch
Phản ứng sinh điện trong pin ở trạng thái cân bằng
Phản ứng sinh điện trong pin xảy ra theo chiều thuận
Phản ứng sinh điện trong pin không tự phát.
Biểu thức tính ΔG của phản ứng hóa học xảy ra trong pin viết dưới dạng:
ΔG = -nFE 0
ΔG = -nFE
ΔG = nFE0
ΔG = nFE
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Phản ứng oxy hóa luôn luôn xảy ra trên cực dương
Phản ứng oxy hóa luôn luôn xảy ra trên catot
Phản ứng khử luôn luôn xảy ra trên cực âm
Phản ứng khử luôn luôn xảy ra trên catot
Phát biểu nào sau đây là đúng với pin Galvani:
Dòng điện đi từ thanh Cu sang thanh Zn
Dòng điện đi từ thanh Zn sang thanh Cu
Electron đi từ thanh Cu sang thanh Zn
Tất cả các đáp án đều đúng
Phát biểu nào sau đây là đúng :
Phản ứng oxy hóa luôn luôn xảy ra trên anot
Phản ứng oxy hóa luôn luôn xảy ra trên catot
Phản ứng khử luôn luôn xảy ra trên cực âm
Phản ứng khử luôn luôn xảy ra trên anot
Cấu tạo của điện cực tiêu chuẩn hydro gồm:
Một bản cực Pd có phủ một lớp muội paladi, được nhúng vào dung dịch H2SO4 có aH+ = 1 ion gam/l.
Một bản cực Pt có phủ một lớp muội platin, được nhúng vào dung dịch H2SO4 có aH+ = 1 ion gam/l.
Một bản cực Pt có phủ một lớp muội platin, được nhúng vào dung dịch HCl có aH+ = 1 ion gam/l.
Một bản cực Pt có phủ một lớp muội platin, được nhúng vào dung dịch HNO3 có aH+ = 1 ion gam/l.
Khi nhúng một thanh Pt vào trong hỗn hợp dung dịch FeCl3, FeCl2 sẽ được 1 điện cực oxy hóa khử. Điện thế điện cực khi đó được tính theo biểu thức: ε = ε0 + 2.10^(-4)T lg [Fe^3+]. Trong đó n:
Là số điện tử trao đổi giữa dạng oxi hóa và dạng khử
Là số điện tử trao đổi giữa Fe2+ và Fe3+
Bằng 1
Tất cả các đáp án đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là đúng với pin nồng độ:
Nguyên nhân phát sinh dòng điện trong pin nồng độ là do có sự chênh lệch về nồng độ chất điện ly ở 2 điện cực.
Quá trình phát sinh dòng điện chỉ dừng lại khi có sự cân bằng nồng độ chất điện ly
Bản chất của quá trình phát sinh dòng điện là phản ứng oxy hóa khử xảy ra trên hai điện cực của cùng một cặp oxy hóa khử.
Tất cả các đáp án đều đúng.
Khi điện phân dung dịch CuSo4 với hai điện cực đồng Hiện tượng xảy ra là:
Ở cực dương xuất hiện Cu bám trên điện cực
Ở cực âm thanh đồng bị tan ra
Ở cực dương thanh đồng bị tan ra
Tất cả các đáp án đều đúng
Khi điệm phân dung dịch CuSo4 với hai điện cực graphit. Hiện tượng xảy ra là:
Xuất hiện bọt khí ở cực âm
Xuất hiện Cu bám trên điện cực dương
Cực dương bị tan ra
Xuất Cu bám lên cực âm
