NEW
Font size
WorksheetsĐỀ ÔN THI LÝ THUYẾT MÔN YHCT- PHCN
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Can âm hư đưa đến Can Dương vượng là biểu hiện của qui luật:
Âm Dương tiêu trưởng
Âm Dương hỗ căn
Âm Dương bình hành
Ngũ hành tương sinh
Dùng thuốc có vị cay mát làm ra mồ hôi để chữa chứng Biểu thực nhiệt là áp dụng qui luật:
Âm Dương đối lập
Ngũ hành tương sinh
Ngũ hành tương khắc
Ngũ hành tương thừa
Chứng mất ngủ thường gặp trong:
Tâm thận bất giao
Can uất hoá hoả
Thực trệ ở vị
Đờm thấp ứ trệ
Tỳ Chủ cơ nhục tứ chi, vậy khi Tỳ (Thổ) suy, triệu chứng sẽ là:
Tay chân bứt rứt không yên
Lòng bàn tay, chân nóng
Tay chân mỏi rũ, teo nhão
Tay chân co rút khó cử động
Nguyên nhân gây chứng di niệu là do rối loạn chức năng:
Phân biệt thanh trọc của Tiểu trường
Thông điều thuỷ đạo của Phế
Bàng quang
Bể tạng của Thận
Theo YHCT, 3 nhóm nguyên nhân gây bệnh là:
Lục dâm - Đàm ẩm - Lao lực
Thất tình - Lao lực - Phòng dục vô độ
Lục dâm - Sang chấn - Thất tình
Sang chấn - Thất tình - Đàm ẩm
Vọng sắc mặt để đánh giá chủ yếu Tạng nào trong cơ thể?
Tỳ
Phế
Thận
Tâm.
Các kinh dương ở chân:
kinh Can, kinh Đởm, kinh Bàng Quang
kinh Can, kinh Đởm, kinh Vị
kinh Vị, kinh Đởm, kinh Bàng Quang
kinh Can, kinh Đởm, kinh Thận
Nhóm thuốc giải biểu thường được dùng trong trường hợp nào?
Sốt cao, táo bón
Cảm mạo phong hàn, phong nhiệt
Hư lao, cơ thể suy nhược
Cảm mạo, phong hàn, phong nhiệt, hư lao
Trong các vị sau, vị nào thuộc nhóm thuốc lợi thủy thẩm thấp?
Bạch truật
Trạch tả
Xuyên khung
Nhân sâm
Vị thuốc Đan sâm thuộc nhóm nào?
Bổ khí
Bổ huyết
Hoạt huyết khử ứ
An thần
Trong nhóm thuốc an thần, vị nào có tác dụng trọng trấn, an thần?
Toan táo nhân
Bá tử nhân
Long cốt
Viễn chí
Trong các vị sau, vị nào thuộc nhóm bổ huyết?
Thục địa
Bạch truật
Trần bì
Sinh khương
Thuốc lý khí có công năng chính là:
Điều hòa khí cơ, giải uất, giảm đau
Bổ âm dưỡng huyết
Thanh nhiệt, giải độc
Lợi thủy, tiêu phù
Thuốc lý huyết không dùng cho đối tượng nào?
Người huyết ứ sau chấn thương
Phụ nữ có thai
Người bị bế kinh, đau bụng kinh
Người bị táo bón do huyết táo
Thuốc thanh nhiệt giải thử thường dùng trong trường hợp:
Cảm mạo phong hàn
Sốt cao, khát nước, ra nhiều mồ hôi mùa hè
Hư lao, ra mồ hôi trộm
Tiểu buốt, tiểu máu do thấp nhiệt
Nhóm thuốc trừ phong thấp thường có đặc điểm:
Vị cay, tính ôn
Vị ngọt, tính bình
Vị đắng, tính hàn
Vị chua, tính bình Lộ trình kinh chính
Vị thuốc Nhân sâm có công năng chính:
Bổ khí, kiện tỳ, ích phế
Bổ huyết, dưỡng âm
Hoạt huyết khứ ứ
Ôn lý trừ hàn
Thuốc bổ khí có công năng chính:
Kiện tỳ, bổ phế, tăng cường chính khí
Thanh nhiệt, giải độc
Hoạt huyết khử ứ
Lợi thuỷ thẩm thấp
Biểu hiện thường gặp của chứng âm hư cần dùng thuốc bổ âm là:
Người mệt mỏi, ăn ít, sắc mặt nhợt nhạt
Thân gầy, gò má đỏ, miệng khô, mất ngủ, ra mồ hôi trộm
Người lạnh, chân tay lạnh, đi tiểu nhiều lần
Kinh nguyệt không đều, huyết ứ, đau bụng kinh.
Động tác thở 4 thời có kê mông và giơ chân có tác dụng chính là:
Tăng lực cơ bắp
Điều chỉnh tuần hoàn máu
Luyện thần kinh, giúp ngủ tốt, lưu thông khí huyết
Giảm đau lưng
Những thủ thuật tác động trên cơ:
Day, véo, chặt, lăn, bóp, vờn, rung cơ.
Xát, day, đấm, chặt, lăn, bóp, vờn, ấn, rung cơ.
C. Day, đấm, chặt, lăn, bóp, vờn, ấn, rung cơ.
D. Day, chặt, lăn, bóp, phân, hợp, ấn.
Bấm huyệt là:
Ấn huyệt chia làm ba thì.
Dùng đầu ngón tay cái dùng sức ấn vào huyệt, rồi giữ nguyên ngón cái chừng 5-10 đến 20 giây.
Dùng ngón tay cái nhấn mạnh vào huyệt, động tác mạnh, nhanh, đột ngột.
Tất cả các trên đều đúng.
Điểm huyệt là:
Dùng ngón tay giữa để thẳng, ngón tay trỏ hơi cong lên để lên lưng của ngón giữa, ngón cái để phía dưới bên trong ngón giữa, để đỡ cho ngón giữa; tác động thẳng góc và từ từ vào huyệt.
Cách điểm chia làm ba thì.
Dùng ngón tay cái nhấn mạnh vào huyệt, động tác mạnh, nhanh, đột ngột.
a, b đúng.
Tác dụng của xoa bóp bấm huyệt đối với giấc ngủ là:
Gây hưng phấn mạnh
Làm bệnh nhân mất ngủ
Giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ
Không ảnh hưởng đến giấc ngủ
Trong phân loại, xoa bóp thể dục thể thao chủ yếu nhằm:
Chữa bệnh mạn tính
Tăng cường sức khỏe, hỗ trợ trước và sau luyện tập
Thay thế hoàn toàn vận động
Điều trị bệnh lý nội khoa
Một trong những chống chỉ định của xoa bóp bấm huyệt là:
Người đang mệt mỏi
Người bị cảm lạnh thông thường
Người có khối u, ung thư
Người bị đau cơ sau lao động.
WHO (1947) định nghĩa sức khỏe là:
Không có bệnh và tật
Trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội
Tình trạng hưng phấn cao độ của cơ thể
Khả năng lao động tốt
Số lần tập “Thở 4 thời có kề mông và giơ chân” là:
5 hơi thở mỗi lần, ngày 1 lần
10–20 hơi thở mỗi lần, ngày 2 lần
20–30 hơi thở mỗi lần, ngày 3 lần
Tập càng nhiều càng tốt trong ngày
Khi đưa hai tay lên cao trong động tác “Xem xa xem gần”, người tập cần:
Nhắm mắt, thở ra tối đa và dao động thân 2–6 cái
Nhìn theo tay, thở ra chậm và dao động thân 2–6 cái
Nhìn cố định vào bàn tay, hít vào tối đa và dao động thân 2–6 cái
Nhìn xa ra phía trước, hít thở tự nhiên và dao động thân 2–6 cái
Mục tiêu chính của các biện pháp vật lý trị liệu hô hấp là gì?
Làm giảm đau tức thì
Cải thiện chức năng phổi, đường khí quản và phế quản
Chữa khỏi hoàn toàn bệnh hô hấp
Thay thế thuốc kháng sinh
Thở kiểu Cheynes–Stokes có đặc điểm nào?
Thở nhanh nông kéo dài liên tục
Hít vào sâu, sau đó thở ra ngắn rồi ngừng
Xen kẽ thời kỳ ngừng thở với thời kỳ thở nhanh, nông rồi sâu dần
Thở đều, tần số tăng
Mục đích chính của dẫn lưu tư thế là gì?
Giúp bệnh nhân ngủ ngon hơn
Dẫn lưu đờm.
Tăng tuần hoàn máu
Giảm đau ngực
Khi thực hiện vỗ lồng ngực, bàn tay kỹ thuật viên cần ở tư thế nào?
Xòe rộng
Nắm chặt
Chụm lại
Đặt thẳng bàn tay
Mục đích của kỹ thuật tập ho trong vật lý trị liệu hô hấp là gì?
Tăng dung tích phổi
Tống đờm dãi ra ngoài đường thở
Giảm co thắt phế quản
Giúp bệnh nhân thư giãn
Khi bệnh nhân đang dùng thuốc vận mạch liều cao, nên xử trí như thế nào?
Tập luyện bình thường
Không tiến hành tập luyện
Tập nhẹ trong 5 phút
Chỉ tập thụ động
Định nghĩa liệt nửa người là gì?
Liệt hai tay và hai chân
Liệt một tay và một chân khác bên
Liệt một tay và một chân cùng bên, có thể kèm liệt mặt
Liệt toàn bộ tứ chi và mặt
Nhân tố chính thúc đẩy tái sinh thần kinh sau đột quỵ là gì?
Vitamin nhóm B
Nội tiết tố
Các yếu tố dinh dưỡng thần kinh (như BDNF, FGF-2, IGF-1, VEGF, CNTF...)
Tập luyện vận động
Theo nghiên cứu EPOS, dấu hiệu nào tiên lượng sớm khả năng phục hồi vận động bàn tay?
Gấp khuỷu tay và dạng khớp vai trong 72 giờ đầu
Cử động duỗi ngón tay và dạng khớp vai trong 72 giờ đầu
Duỗi gối trong 72 giờ đầu
Nhấc gót chân trong 72 giờ đầu
Mẫu co cứng điển hình ở chi trên bên liệt sau đột quỵ là gì?
Mẫu duỗi
Mẫu gấp
Mẫu xoay ngoài
Không có mẫu đặc trưng
Phương pháp tập cưỡng bức (CIMT) trong phục hồi chức năng chi trên là gì?
Bắt bệnh nhân tập liên tục cả ngày
Cho tay liệt nghỉ hoàn toàn
“Trói” tay lành để buộc bệnh nhân sử dụng tay liệt
Dùng máy robot tập thay tay bệnh nhân
Gãy xương được định nghĩa là gì?
Sự thay đổi cấu trúc của xương nhưng không mất liên tục
Tổn thương ảnh hưởng tới sự toàn vẹn của xương
Sự viêm nhiễm của mô xương
Biến dạng sinh lý của xương.
Dấu hiệu chắc chắn để chẩn đoán gãy xương gồm:
Đau tại chỗ gãy
Sưng nề bầm tím
Biến dạng chi, cử động bất thường, tiếng lạo xạo
Giảm hoặc mất vận động
Gãy hở có nguy cơ cao nhất là:
Teo cơ
Nhiễm trùng
Cứng khớp
Can lệch.
Thời gian liền xương ở chi trên người lớn với gãy ngang là:
6 tuần
12 tuần
24 tuần
48 tuần
Mục tiêu quan trọng trong tập vật lí trị liệu khi xương chưa liền là:
Tập mạnh cơ tại chỗ gãy
Xoa bóp vùng gãy
Giảm viêm, giảm sưng phù, duy trì vận động vùng khác
Đẩy phần ngọn chi về phía chỗ gãy.
Trong phục hồi sau phẫu thuật gãy xương, nên tránh:
Tập hô hấp sâu
Tập vận động chủ động các khớp không phẫu thuật
Tập đối kháng mạnh vùng can thiệp sớm
Duy trì tuần hoàn.
Ưu điểm của ghép cảm ứng (inductive coupling) so với dòng điện trực tiếp là:
Không cần phẫu thuật xâm lấn
Ít đau hơn nhưng vẫn phải mổ
Chỉ áp dụng trong gãy xương cẳng chân
Nguy cơ nhiễm trùng cao
Thời gian liền xương thường nhanh nhất ở đối tượng nào?
Người cao tuổi
Người trưởng thành
Trẻ em
Người bị loãng xương
Biện pháp VLTL quan trọng trong giai đoạn sau liền xương là:
Giảm đau và chống viêm
Duy trì bất động lâu dài
Tập phục hồi tầm vận động khớp và sức mạnh cơ
Không cần tập luyện.
Uống quá nhiều natri có thể gây:
Tăng mật độ xương
Loãng xương
Gãy xương nhanh lành hơn
Tăng hấp thu canxi.
Tại sao cần đánh giá lại bệnh nhân trong suốt buổi tập?
Để kéo dài thời gian tập luyện và điều chỉnh kịp thời
Để theo dõi mức độ hợp tác và phát hiện sớm biến chứng
Để phát hiện sớm biến chứng và điều chỉnh kịp thời
Để phát hiện sớm biến chứng và ghi chép hồ sơ bệnh án.
Nguyên nhân thường gặp nhất của gãy xương là gì?
Do bệnh lý
Do chấn thương
Do bẩm sinh
Do loãng xương
Ghép điện dung (capacitive coupling) là phương pháp:
Cấy điện cực trực tiếp vào xương
Đặt 2 điện cực ngoài da tạo điện trường qua ổ gãy
Dùng kim loại xuyên xương tạo dòng điện
Dùng ánh sáng laser kích thích xương
Một bệnh nhân nam 60 tuổi đến khám vì khó thở tăng dần trong 2 tuần, kèm ho khạc đờm. Khi khai thác bệnh sử hô hấp, bác sĩ cần tập trung vào các triệu chứng đặc hiệu của hệ hô hấp. Triệu chứng nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm khai thác chính?
Đau ngực, ho ra máu, tính chất đờm
Ho khan hay ho có đờm, khó thở về đêm
Sốt, gầy sút cân, ra mồ hôi đêm
Đau lưng âm ỉ vùng thắt lưng, lan xuống chân
Phương pháp kích thích não không xâm nhập nào sử dụng dòng điện một chiều cường độ thấp qua sọ?
rTMS
MRI
tDCS
EEG
Yếu tố dinh dưỡng nào chiếm 30% khối lượng xương và ảnh hưởng đến quá trình liền xương?
Lipid
Protein
Carbohydrate
Natri
Vận dụng ngũ vị để bào chế. Hãy chọn đáp án đúng
Sao với dấm cho vị thuốc vào Tỳ
Sao với gừng cho vị thuốc vào Phế
Sao với muối cho vị thuốc vào Thận
Sao với đường cho vị thuốc vào Tâm
Đặc điểm cơ bản của xoa bóp là:
Chủ yếu dùng thuốc thoa ngoài da
Dùng bàn tay tác động lên da, thịt, gân, khớp, kinh lạc
Sử dụng dụng cụ cơ học hỗ trợ
Chỉ tác động lên hệ thần kinh
Bấm huyệt khác xoa bóp ở những điểm nào:
Chỉ dùng lòng bàn tay
Tác động lực ấn ngón tay trực tiếp lên huyệt vị
Chỉ tác động lên da
Phải có dầu xoa kèm theo
