wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Total questions: 89

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Tiền đề nào là nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng – phê phán.

d)

Cả A, B, C.

2.

Ba phát kiến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ăngghen là:

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết giá trị, Học thuyết về giá trị thặng dư.

b)

Học thuyết về giá trị thặng dư, Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thể giới của giai cấp công nhân, Học thuyết giá trị.

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị thặng dư, Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.

d)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết về giá trị thặng dư, Học thuyết giá trị.

3.

Nội dung cơ bản nhất mà nhờ đó chủ nghĩa xã hội từ không tưởng trở thành khoa học?

a)

Lên án mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản.

b)

Phản ánh đúng dân khát vọng của nhân dân lao động bị áp bức.

c)

Phát hiện ra giai cấp công nhân là lực lượng xã hội có thể thủ tiêu chủ nghĩa tư bản, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Chỉ ra sự cần thiết phải thay thế chủ nghĩa tư bản bằng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.

4.

Phạm trù nào được coi là phạm trù trung tâm, phạm trù xuất phát của chủ nghĩa xã hội khoa học?

a)

Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử.

c)

Học thuyết giá trị thặng dư.

d)

Học thuyết giá trị.

5.

Khái niệm giai cấp công nhân được xác định trên những phương diện cơ bản nào?

a)

Phương diện kinh tế - xã hội và phương diện chính trị – xã hội.

b)

Phương diện kinh tế - xã hội và phương diện văn hóa – xã hội.

c)

Phương diện chính trị - xã hội và phương diện văn hóa – xã hội.

d)

Phương diện kinh tế - xã hội và phương diện văn hóa – tư tưởng.

6.

Giai cấp nào là con đẻ của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa?

a)

Giai cấp vô sản.

b)

Giai cấp địa chủ.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Tầng lớp trí thức.

7.

Phương thức lao động của công nhân có đặc điểm nào?

a)

A. Sản xuất bằng máy móc.

b)

B. Lao động có tính chất xã hội hóa, năng suất lao động cao.

c)

C. Tạo ra những tiền đề của cải vật chất cho xã hội.

d)

D. Cả A, B, C.

8.

Nội dung chính trị - xã hội trong sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là gì?

a)

A. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, giành chính quyền tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

b)

B. Giai cấp công nhân sử dụng chính quyền giành được để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

c)

C. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản lật đổ quyền thống trị của giai cấp địa chủ, giành chính quyền tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

d)

Cả A, B.

9.

Đâu là điều kiện chủ quan để giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình?

a)

Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về số lượng và chất lượng.

b)

Đảng Cộng sản là nhân tố quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình.

c)

Sự liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác.

d)

Cả A, B, C.

10.

Quy luật chung hình thành Đảng cộng sản là gì?

a)

Chủ nghĩa Mác- Lênin kết hợp với phong trào yêu nước.

b)

Chủ nghĩa Mác- Lênin kết hợp với phong trào công nhân.

c)

Chủ nghĩa Mác- Lênin kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh.

d)

Cả A, B, C.

11.

Xu hướng “trung lưu hóa” của giai cấp công nhân có làm thay đổi địa vị kinh tế - xã hội của giai cấp công nhân không?

a)

Có.

b)

Không.

c)

Trở thành người làm chủ.

d)

Cả A, B, C.

12.

Đặc điểm nào là đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam?

a)

Ra đời trước giai cấp tư sản.

b)

Lực lượng chính trị tiên phong lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội.

d)

Cả A, B, C.

13.

Hiện nay, giai cấp công nhân Việt Nam đã có những biến đổi nào?

a)

Giai cấp công nhân hiện nay tăng nhanh về số lượng, nâng cao về chất lượng.

b)

Giai cấp công nhân hiện nay đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp.

c)

Công nhân tri thức nắm vững khoa học – công nghệ tiên tiến, là lực lượng chủ đạo trong giai cấp công nhân.

d)

A,B,C đều đúng

14.

Có mấy hình thức quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

15.

Điều kiện ra đời của chủ nghĩa xã hội là những điều kiện cơ bản nào?

a)

Điều kiện kinh tế, tư tưởng.

b)

Điều kiện kinh tế, xã hội.

c)

Điều kiện kinh tế, chính trị - xã hội.

d)

Cả A, B, C.

16.

Chủ nghĩa xã hội có mấy đặc trưng cơ bản?

a)

2.

b)

4.

c)

6.

d)

8.

17.

Nước ta đang ở giai đoạn nào của quá trình xây dựng và phát triển chủ nghĩa xã hội?

a)

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Giai đoạn đầu của quá trình tiến lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Đang ở trong giai đoạn phát triển chủ nghĩa xã hội.

d)

Đang ở trong giai đoạn chủ nghĩa xã hội phát triển

18.

Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực kinh tế là đặc điểm nào?

a)

Tồn tại hai thành phần kinh tế cơ bản.

b)

Tồn tại nhiều thành phần kinh tế, trong đó có thành phần đối lập.

c)

Tồn tại ba thành phần kinh tế cơ bản.

d)

Chỉ có một thành phần kinh tế cơ bản.

19.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên lĩnh vực chính trị có đặc điểm gì?

a)

Giai cấp công nhân tổ chức, xây dựng nhà nước mới, chế độ mới.

b)

Thực hiện dân chủ đối với nhân dân.

c)

Thực hiện chuyên chính với phần tử thù địch, chống lại nhân dân.

d)

Cả A, B, C.

20.

Mô hình chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam có đặc trưng cơ bản nào?

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ.

b)

Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.

c)

Các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới.

d)

tất cả đều đúng

21.

Nước ta tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa, về thực chất là bỏ qua nội dung gì?

a)

Bỏ qua giai cấp tư sản.

b)

Sự thống trị quan hệ sản xuất chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa.

c)

Bỏ qua pháp luật tư sản.

d)

Bỏ qua văn hóa tư sản.

22.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào?

a)

1954.

b)

1945.

c)

1975.

d)

1930.

23.

Thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới bắt đầu từ khi nào?

a)

Cách mạng tháng 2 năm 1917.

b)

Từ sau cách mạng tháng Mười Nga 1917.

c)

Từ khi bắt đầu thực hiện chính sách Kinh tế mới (NEP) năm 1921.

d)

Từ sau khi Liên Xô kết thúc thời kỳ quá độ.

24.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, dân chủ có nội dung cơ bản nào?

a)

Dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước.

b)

Dân chủ là một hình thức nhà nước.

c)

Dân chủ là một nguyên tắc.

d)

A,B,C đều đúng

25.

Chọn phương án đúng:

a)

Nền dân chủ nô gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ.

b)

Nền dân chủ tư sản gắn với chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa gắn với chế độ xã hội chủ nghĩa.

d)

A,B,C đề đúng

26.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa càng hoàn thiện bao nhiêu lại càng tự tiêu vong bấy nhiêu, thực chất của sự tiêu vong này là gì?

a)

Tính chính trị của dân chủ sẽ mất đi.

b)

Không ngừng mở rộng dân chủ đối với nhân dân.

c)

Nhân dân tham gia ngày càng đông đảo vào quản lý nhà nước.

d)

tất cả đáp án trên đều đúng

27.

Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện như thế nào?

a)

Đó là nền dân chủ vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.

b)

Đó là nền dân chủ vừa có bản chất giai cấp phong kiến, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc

c)

Đó là nền dân chủ vừa có bản chất doanh nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.

d)

Đó là nền dân chủ vừa có bản chất giai cấp nông nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.

28.

Giữa chức năng bạo lực, trấn áp và tổ chức, xây dựng của Nhà nước vô sản thì chức năng nào là chủ yếu?

a)

Quan trọng như nhau.

b)

Tổ chức, xây dựng là chủ yếu.

c)

Bạo lực, trấn áp là chủ yếu.

d)

Cả A, B, C

29.

Chế độ dân chủ nhân dân ở nước ta được xác lập năm nào?

a)

Năm 1945.

b)

Năm 1946.

c)

Năm 1954.

d)

Năm 1975.

30.

Nước ta, vào năm nào tên nước được đổi thành Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Năm 1946.

b)

Năm 1954.

c)

Năm 1976.

d)

Năm 1975.

31.

Dân tộc theo nghĩa rộng có những đặc trưng cơ bản nào?

a)

Có lãnh thổ chung, ổn định, không bị chia cắt;

b)

Có chung phương thức sinh hoạt kinh tế.

c)

Có ngôn ngữ chung của quốc gia; Có chung nền văn hóa và tâm lý; Có chung một nhà nước.

d)

Cả A, B, C.

32.

V.I.Lênin đã chỉ ra có bao nhiêu xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc?

a)

Hai.

b)

Bốn.

c)

Năm.

d)

Sáu.

33.

Trong thời đại ngày nay, hai xu hướng khách quan của sự phát triển dân tộc được có biểu hiện đa dạng phương pháp như thế nào?

a)

Thể hiện trong sự nỗ lực của từng dân tộc – tộc người để đi tới tự do, bình đẳng và phồn vinh của dân tộc mình.

b)

Các dân tộc đấu tranh chống lại chính sách đô hộ dưới mọi hình thức để giành độc lập, tự chủ cho dân tộc mình.

c)

Các dân tộc – quốc gia muốn xích lại gần nhau, hợp tác với nhau để hình thành liên minh dân tộc ở phạm vi khu vực hoặc toàn cầu.

d)

tất cả đáp án trên

34.

Nội dung nào là nội dung cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

c)

Các dân tộc có quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết.

35.

Thế nào là các dân tộc hoàn toàn bình đẳng?

a)

Các dân tộc đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

b)

Trong mọi quan hệ không một dân tộc nào có quyền đi áp bức, bóc lột dân tộc khác.

c)

Quyền bình đẳng dân tộc phải được trên cơ sở pháp lý và phải được thực hiện trên thực tế.

d)

Cả A, B, C.

36.

Gia đình được quan niệm là:

a)

Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, cùng với những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình.

b)

Gia đình là một giá trị văn hóa của xã hội

c)

Là tế bào của xã hội, một thiết chế xã hội đặc thù của xã hội loài người

d)

Cả A, B, C.

37.

Mối quan hệ nào là quan hệ cơ sở hình thành gia đình?

a)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ nuôi dưỡng.

b)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.

c)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ giáo dục.

d)

Quan hệ giáo dục và quan hệ nuôi dưỡng.

38.

Quan hệ nào là cơ sở, nền tảng hình thành nên các mối quan hệ khác trong gia đình?

a)

Quan hệ hôn nhân.

b)

Quan hệ huyết thống.

c)

Quan hệ nuôi dưỡng.

d)

Quan hệ giáo dục.

39.

Gia đình có vị trí như thế nào trong xã hội?

a)

Gia đình là tế bào của xã hội.

b)

Gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên.

c)

Gia đình là cầu nối giữa cá nhân với xã hội

d)

Cả A, B, C.

40.

Vì sao gia đình là tổ ấm, mang lại các giá trị hạnh phúc, sự hài hòa trong đời sống cá nhân của mỗi thành viên?

a)

Vì từ khi nằm trong bụng mẹ đến lúc lọt lòng và suốt cả cuộc đời, mỗi cá nhân đều gắn bó chặt chẽ với gia đình.

b)

Vì gia đình là môi trường tốt nhất để mỗi cá nhân được yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc, trưởng thành, phát triển.

c)

Vì sự yên ổn, hạnh phúc của mỗi gia đình là tiền đề, điều kiện quan trọng cho sự hình thành, phát triển nhân cách, thể lực, trí lực để trở thành công dân tốt cho xã hội.

d)

Cả A, B, C.

41.

Chủ nghĩa xã hội được hiểu là:

a)

Là phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống chế độ tư hữu áp bức bóc lột, giải phóng người lao động.

b)

Là một chế độ xã hội mà giai cấp công nhân hiện đại và nhân dân lao động xây dựng trên thực tế dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

c)

Là những tư tưởng lý luận, học thuyết về giải phóng con người và xã hội để xây dựng một xã hội mới công bằng, dân chủ, văn minh.

d)

Cả A, B, C.

42.

Những yếu tố tư tưởng xã hội chủ nghĩa xuất hiện từ khi nào?

a)

Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời.

b)

Sự xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp thống trị và bóc lột.

c)

Sự xuất hiện giai cấp công nhân.

d)

Ngay từ thời cộng sản nguyên thủy.

43.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “Các giai cấp khác đều suy tàn và tiêu vong cùng với sự phát triển của đại công nghiệp, còn….. lại là sản phẩm của bản thân nền đại công nghiệp”.

a)

Giai cấp vô sản.

b)

Giai cấp địa chủ.

c)

Giai cấp nông dân.

d)

Giai cấp tư sản.

44.

Nội dung văn hóa, tư tưởng trong sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân đó là:

a)

Cải tạo cái cũ, lỗi thời, lạc hậu trong lĩnh vực ý thức tư tưởng, trong tâm lý, lối sống và trong đời sống tinh thần xã hội.

b)

Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến của giai cấp công nhân, xây dựng hệ giá trị mới: lao động, cộng bằng, dân chủ, bình đẳng.

c)

Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, đạo đức và lối sống mới xã hội chủ nghĩa.

d)

Cả A, B, C.

45.

Địa vị chính trị - xã hội nào đã tạo nên những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân?

a)

Là giai cấp tiên tiến nhất.

b)

Là giai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất.

c)

Là giai cấp có tính tổ chức kỷ luật cao nhất.

d)

tất cả đáp án trên

46.

Giai cấp công nhân Việt Nam và Đảng cộng sản Việt Nam có mối quan hệ như thế nào?

a)

A. Giai cấp công nhân là cơ sở xã hội và nguồn bổ sung lực lượng quan trọng nhất của Đảng.

b)

B.Đảng cộng sản là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc.

c)

C.Giai cấp công nhân và Đảng cộng sản có mối quan hệ đồng nhất.

d)

Cả A, B.

47.

Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của ai?

a)

Giai cấp nông dân Việt Nam.

b)

Giai cấp tư sản Việt Nam.

c)

Của tầng lớp trí thức Việt Nam.

d)

Giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.

48.

Giai cấp công nhân hiện nay có những điểm tương đối ổn định nào so với công nhân thế kỷ XIX?

a)

Là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội, là chủ thể của quá trình sản xuất công nghiệp hiện đại mang tính xã hội hóa ngày càng cao.

b)

Trong chủ nghĩa tư bản, công nhân vẫn bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư.

c)

Xung đột về lợi ích cơ bản giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân vẫn tồn tại.

d)

Cả A, B, C.

49.

Giai cấp công nhân hiện nay có những biến đổi và khác biệt nào so với công nhân thế kỷ XIX?

a)

Xu hướng “trí tuệ hóa” tăng nhanh.

b)

Xu hướng “trung lưu hóa” gia tăng.

c)

Giữ vai trò lãnh đạo thông qua đảng cộng sản trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Cả A, B, C.

50.

Vai trò lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam trên lĩnh vực kinh tế được thể hiện như thế nào?

a)

Giai cấp công nhân là nguồn nhân lực lao động chủ yếu tham gia phát triển kinh tế thị trường hiện đại, định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Giai cấp công nhân phát huy vai trò và trách nhiệm của lực lượng đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Phát huy vai trò của giai cấp công nhân trong thực hiện khối liên minh công – nông – trí thức và phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân theo hướng bền vững, hiện đại, chủ động hội nhập…

d)

Cả A, B, C.

51.

Tiền đề, điều kiện cơ bản nhất cho sự ra đời của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa là gì?

a)

Sự gia tăng số lượng của giai cấp công nhân.

b)

Sự đa dạng cơ cấu của giai cấp công nhân.

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành thực sự của giai cấp công nhân.

d)

Cả A, B, C.

52.

Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là gì?

a)

Là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tư bản chủ nghĩa lên xã hội xã hội chủ nghĩa.

b)

Là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội phong kiến lên xã hội xã hội chủ nghĩa.

c)

Là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội chiếm hữu nô lệ lên xã hội xã hội chủ nghĩa.

d)

Cả A, B.

53.

Đặc trưng nào là đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay?

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ.

b)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nông dân làm chủ.

c)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do công nhân làm chủ.

d)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do doanh nhân làm chủ.

54.

Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa phát triển qua mấy giai đoạn?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

55.

Nguyên tắc phân phối: Làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu là đặc trưng của xã hội nào?

a)

Xã hội xã hội phong kiến.

b)

Xã hội cộng sản chủ nghĩa.

c)

Xã hội tư bản chủ nghĩa.

d)

Xã hội xã hội chủ nghĩa.

56.

Vì sao chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản là trạng thái phát triển cao nhất của xã hội loài người?

a)

Vì trong xã hội đó xóa bỏ hoàn toàn tình trạng người áp bức bóc lột người.

b)

Vì trong xã hội đó lao động trở thành nhu cầu, mọi người đều lao động.

c)

Vì trong xã hội đó các giá trị tự do, dân chủ, bình đẳng... được thực hiện trên thực tế.

d)

Cả A, B, C.

57.

Hệ tư tưởng chỉ đạo sự nghiệp cách mạng của nước ta hiện nay là hệ tư tưởng nào?

a)

A.Chủ nghĩa Mác - Lênin

b)

B.Tư tưởng Hồ Chí Minh.

c)

C.Chủ nghĩa V.I.Lênin.

d)

Cả A, B.

58.

Nguồn gốc trực tiếp ra đời của nhà nước vô sản?

a)

Do mâu thuẫn giữa công nhân với nông dân.

b)

Do mâu thuẫn giữa trí thức với tư sản.

c)

Do mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

d)

Do mâu thuẫn giữa công nhân với trí thức.

59.

Vì sao sự xuất hiện hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa là tất yếu khách quan?

a)

Do mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển của lực lượng sản xuất với sự kìm hãm của quan hệ sản xuất tư hữu tư bản chủ nghĩa sâu sắc.

b)

Do mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân, nhân dân lao động với giai cấp tư sản gay gắt.

c)

Đảng Cộng sản ra đời, lãnh đạo quần chúng nhân dân lao động đấu tranh giành chính quyền từ tay giai cấp tư sản.

d)

Cả A, B, C.

60.

Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội thể hiện như thế nào?

a)

Quy mô gia đình ngày càng mở rộng.

b)

Số thành viên trong gia đình có xu hướng nhiều hơn so với trước kia.

c)

Quy mô gia đình ngày nay tồn tại xu hướng thu nhỏ hơn, số thành viên trong gia đình trở nên ít đi so với trước kia.

d)

Gia đình nhiều thế hệ ngày càng phổ biến.

61.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có đặc trưng cơ bản nào?

a)

Đảm bảo mọi quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

Dựa trên chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu của toàn xã hội.

c)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội; Nền dân chủ mang tính giai cấp.

d)

Cả A, B, C.

62.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa bao quát tất cả các mặt của đời sống xã hội, trong đó, dân chủ trên lĩnh vực nào là cơ sở?

a)

Dân chủ trên lĩnh vực kinh tế

b)

Dân chủ trên lĩnh vực chính trị

c)

Dân chủ trên lĩnh vực xã hội.

d)

Dân chủ trên lĩnh vực văn hóa.

63.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất giai cấp nào?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Giai cấp công nhân .

d)

Tầng lớp trí thức.

64.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có đặc trưng cơ bản nào?

a)

A. Đảm bảo mọi quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

B. Dựa trên chế độ công hữu về những tư liệu sản xuất chủ yếu của toàn xã hội.

c)

C. Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội; Nền dân chủ mang tính giai cấp.

d)

D. Cả A, B, C

65.

Bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa về mặt kinh tế thể hiện như thế nào?

a)

A.Dựa trên chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu.

b)

B. Dựa trên chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất chủ yếu.

c)

C. Không dựa trên chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất chủ yếu.

d)

Cả A, B.

66.

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

b)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam tôn trọng quyền con người, coi con người là chủ thể, trung tâm của sự phát triển; quyền dân chủ của nhân dân được thực hiện một cách rộng rãi; nhân dân có quyền bầu và bãi miễn những đại biểu không xứng đáng.

c)

Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ, có sự phân công, phân cấp, phối hợp và kiểm soát lẫn nhau, nhưng bảo đảm quyền lực là thống nhất.

d)

Cả A, B, C.

67.

Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay gồm những nội dung nào?

a)

Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;

b)

Xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam trong sạch, vững mạnh với tư cách điều kiện tiên quyết để xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh với tư cách điều kiện để thực thi dân chủ xã hội chủ nghĩa; Nâng cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

Cả A, B, C.

68.

Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thể hiện ở những nội dung nào?

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Cải cách thể chế và phương thức hoạt động của nhà nước.

c)

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực; Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm.

d)

Cả A, B, C.

69.

Nội dung kinh tế của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức ở nước ta hiện nay được thể hiện như thế nào?

a)

A. Xác định đúng tiềm lực kinh tế và nhu cầu kinh tế của công nhân, nông dân, trí thức và toàn xã hội.

b)

B. Tập trung phát triển kinh tế tư nhân làm động lực chính.

c)

C. Chỉ chú trọng đến lợi ích của giai cấp công nhân.

d)

D. Loại bỏ vai trò của đội ngũ trí thức trong phát triển kinh tế.

70.

Liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam dưới góc độ kinh tế nhằm đảm bảo nhu cầu gì?

a)

Cùng thực hiện những nhu cầu và lợi ích kinh tế của giai cấp nông nhân.

b)

Cùng thực hiện những nhu cầu và lợi ích kinh tế của giai cấp công nhân.

c)

Cùng thực hiện những nhu cầu và lợi ích kinh tế chung của các giai tầng trong liên minh.

d)

Cùng thực hiện những nhu cầu và lợi ích kinh tế của tầng lớp doanh nhân.

71.

Theo chủ nghĩa Mác- Lênin, chuyên chính vô sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa về căn bản là:

a)

Như nhau.

b)

Không mâu thuẫn.

c)

Đồng nhất.

d)

Thống nhất

72.

Cấu trúc của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa nước ta bao gồm:

a)

Đảng Cộng sản, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc.

b)

Đảng Cộng sản, Nhà nước và các tổ chức xã hội.

c)

Đảng Cộng sản, Nhà nước, và đoàn thể nhân dân.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam và đoàn thể nhân dân.

73.

Đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là gì?

a)

Đổi mới mục tiêu, con đường xã hội chủ nghĩa.

b)

Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, tổ chức cán bộ và quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị.

c)

Thay đổi hệ thống tư duy lý luận

d)

Cả A, B, C.

74.

Để xây dựng và củng cố chế độ xã hội mới trong điều kiện cực kỳ khó khăn và phức tạp, V.I.Lênin đã đề ra những chính sách kinh tế nào?

a)

Chính sách cộng sản thời chiến.

b)

Chính sách kinh tế mới.

c)

Phát triển chủ nghĩa tư bản nhà nước.

d)

Cả A, B, C.

75.

Câu nói: “Sự phát triển tự do của mọi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người” là của ai?

a)
C.Mác.
b)

B. Ph.Ăngghen.

c)

C. C.Mác và Ph.Ăngghen.

d)

D. V.I.Lênin.

76.

Yếu tố nào quyết định sự liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Do mục đích về chính trị của giai cấp địa chủ

b)

Do mục đích về chính trị của giai cấp tư sản

c)

Do có những lợi ích cơ bản thống nhất với nhau.

d)

Do mục đích về chính trị của tầng lớp trí thức

77.

Khái niệm nào sau đây được dùng để chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ riêng, nền kinh tế thống nhất, có ngôn ngữ chung và có ý thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị, kinh tế, truyền thống văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lâu dài dựng nước và giữ nước.

a)

Bộ lạc.

b)

Dân tộc.

c)

Liên minh các Bộ tộc.

d)

Bộ tộc.

78.

Khái niệm nào sau đây được dùng để chỉ một cộng đồng tộc người được hình thành trong lịch sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa.

a)

Thị tộc.

b)

Liên minh các bộ tộc.

c)

Dân tộc – tộc người.

d)

Quốc gia – dân tộc.

79.

Dân tộc theo nghĩa hẹp có những đặc trưng cơ bản nào?

a)

Cộng đồng về ngôn ngữ

b)

Cộng đồng về văn hóa

c)

Ý thức tự giác tộc người

d)

Cả A, B, C.

80.

Trong các nội dung của quyền dân tộc tự quyết thì nội dung nào được coi là cơ bản nhất, tiên quyết nhất?

a)

Quyền tự quyết định chế độ chính trị của dân tộc.

b)

Quyền tự do tôn giáo của dân tộc.

c)

Quyền phát triển kinh tế của dân tộc.

d)

Quyền bảo vệ môi trường của dân tộc.

81.

Nội dung nào là nội dung cương lĩnh dân tộc của V.I.Lênin?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

c)

Các dân tộc có quyền tự quyết, liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc lại.

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết

82.

Về phương diện thế giới quan, tôn giáo mang thế quan nào?

a)

Thế giới quan duy vật.

b)

Thế giới quan duy tâm.

c)

Thế giới quan nhị nguyên.

d)

Thế giới quan siêu hình.

83.

Tôn giáo có nguồn gốc từ đâu?

a)

Nguồn gốc tự nhiên, kinh tế - xã hội.

b)

Nguồn gốc gốc nhận thức.

c)

Nguồn gốc tâm lý.

d)

Cả A, B, C.

84.

Tính chất nào là tính chất của tôn giáo?

a)

Tính lịch sử.

b)

Tính quần chúng.

c)

Tính chính trị.

d)

Cả A, B, C.

85.

Khi nào tôn giáo mang tính chính trị?

a)

Khi phản ánh nguyện vọng của nhân dân.

b)

Khi các tôn giáo xung đột về giáo lý, giáo luật, giáo lễ và tổ chức giáo hội.

c)

Khi các giai cấp thống trị lợi dụng và và sử dụng tôn giáo để phục vụ lợi ích của mình.

d)

Khi tôn giáo đáp ứng một phần nhu cầu sinh hoạt văn hóa của con người

86.

Chủ nghĩa Mác - Lênin giải quyết vấn đề tôn giáo dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân.

b)

Khắc phục dần những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

c)

Phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng của tôn giáo trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo.

d)

Cả A, B, C.

87.

Câu 88:Đặc điểm nào là đặc điểm của tôn giáo ở Việt Nam?

a)

A. Là quốc gia có nhiều tôn giáo; các tôn giáo đa dạng, đan xen, chung sống hòa bình và không có xung đột, chiến tranh tôn giáo

b)

B. Tín đồ các tôn giáo Việt Nam phần lớn là nhân dân lao động, có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc.

c)

C. Hàng ngũ chức sắc các tôn giáo có vai trò, vị trí quan trọng trong giáo hội, có uy tín, ảnh hưởng với tín đồ; Các tôn giáo Việt Nam đều có quan hệ với các tổ chức, cá nhân tôn giáo ở nước ngoài.

d)

D. Cả A, B, C.

88.

Đảng và Nhà nước ta hiện nay có chính sách gì về tín ngưỡng tôn giáo như thế nào?

a)

Tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân, đang và sẽ tồn tại cùng dân tộc trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

b)

Đảng, nhà nước thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc; Công tác tôn giáo là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.

c)

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là công tác vận động quần chúng; Nhà nước tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân theo quy định của pháp luật.

d)

Cả A, B, C.

89.

Thế nào là hôn nhân tự nguyện?

a)

Không xuất phát từ tình yêu, tự do kết hôn và ly hôn

b)

Xuất phát từ tình yêu; Nam, nữ có quyền tự do trong việc lựa chọn người kết hôn.

c)

Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.

d)

Xuất phát từ tình yêu; Nam có quyền tự do trong việc lựa chọn người kết hôn.