Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Carbohydrate

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Carbohydrate là

a)

những hợp chất hữu cơ đa chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

b)

những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

c)

những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung C(H2O)m.

d)

những hợp chất hữu cơ đa chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)n.

2.

Chất thuộc loại disaccharide là

a)

glucose.

b)

saccharose.

c)

cellulose.

d)

fructose.

3.

Tinh bột và cellulose thuộc loại

a)

monosaccharide.

b)

lipid.

c)

disaccharide.

d)

polysaccharide.

4.

Chất thuộc loại carbohydrate là

a)

poly(vinyl chloride)

b)

glycerol

c)

protein

d)

cellulose

5.

Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

a)

Saccharose.

b)

Cellulose.

c)

Fructose.

d)

Glucose.

6.

Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

a)

Cellulose.

b)

Saccharose.

c)

Glucose.

d)

Fructose.

7.

Công thức dưới dạng Cn(H2O)m của C6H12O6, C12H22O11 và (C6H10O5)n lần lượt là

a)

C6(H2O)6, C12(H2O)11, [C6(H2O)5]n.

b)

C12(H2O)11, C6(H2O)6, [C6(H2O)5]n.

c)

[C6(H2O)5]n, C6(H2O)6, C12(H2O)11.

d)

C5(H2O)11, C6(H2O)6, [C6(H2O)5]n.

8.

Cho dãy các chất tinh bột, cellulose, glucose, fructose, saccharose. Số chất trong đây thuộc loại monosaccharide là

a)

1.

b)

3.

c)

4.

d)

2.

9.

Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là

a)

CH2OH[CHOH]4CHO.

b)

CH2OH[CHOH]4CH2OH.

c)

CH2OH[CHOH]5CHO.

d)

CH2OH[CHOH]4COOH.

10.

Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử carbon trong phân tử glucose là

a)

6.

b)

11.

c)

5.

d)

12.

11.

Công thức cấu tạo dạng mạch vòng của α-glucose là

(a)  

12.

Công thức cấu tạo dạng mạch vòng β - fructose là

a)

[Hình A]

b)

[Hình B]

c)

[Hình C]

d)

[Hình D]

13.

Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng?

a)

4,4 – 7,2 mmol/L.

b)

4,2 – 7,2 mmol/L.

c)

4,4 – 7,4 mmol/L.

d)

4,5 – 7,4 mmol/L.

14.

Glucose tham gia phản ứng với Cu(OH)2/OH-, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O. Trong phản ứng này chứng minh tính chất của nhóm chức nào trong phân tử glucose?

a)

Tính chất của polyalcohol.

b)

Tính chất của aldehyde.

c)

Tính chất của ketone.

d)

Tính chất nhóm –OH hemiacetal.

15.

Số nguyên tử carbon trong phân tử saccharose là

a)

6.

b)

5.

c)

12.

d)

10.

16.

Số nguyên tử oxygen trong phân tử saccharose là

a)

11

b)

6

c)

5

d)

12

17.

Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là

a)

C6H12O6.

b)

(C6H10O5)n

c)

C12H22O11.

d)

C3H6O2.

18.

Một phân tử saccharose cấu tạo nên từ

a)

một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

b)

một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

c)

hai đơn vị α-glucose.

d)

một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

19.

Một phân tử maltose có

a)

một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

b)

một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

c)

hai đơn vị α-glucose.

d)

một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

20.

Đơn vị glucose và đơn vị fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử

a)

hydrogen

b)

nitrogen

c)

carbon

d)

oxygen

21.

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?

a)

Methyl acetate.

b)

Saccharose.

c)

Glucose.

d)

Triolein.

22.

Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là

a)

C6H12O6.

b)

C12H22O11.

c)

(C6H10O5)n.

d)

C2H4O2.

23.

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, cho dung dịch có màu xanh lam?

a)

Saccharose.

b)

Ethyl alcohol.

c)

Propane-1,3-diol.

d)

Acetic acid.

24.

Khi thủy phân saccharose trong môi trường acid thu được sản phẩm là

a)

ethanol.

b)

glucose và fructose.

c)

glucose.

d)

fructose.

25.

Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là

a)

(C6H10O5)n.

b)

C12H22O11.

c)

C6H12O6.

d)

C2H4O2.

26.

Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là

a)

[C6H5O2(OH)3]n.

b)

[C6H8O2(OH)3]n.

c)

[C6H7O2(OH)3]n.

d)

[C6H7O3(OH)2]n.

27.

Trong tinh bột chứa khoảng 20% phần có khả năng tan trong nước, đó là

a)

Amylopectin

b)

Amylose.

c)

Glucose.

d)

Fructose.

28.

Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?

a)

Đều tạo dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

b)

Đều tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.

c)

Đều làm mất màu nước bromine.

d)

Đều xảy ra phản ứng với thuốc thử Tollens.

29.

Chất T có các đặc điểm: (1) thuộc loại monosaccharide; (2) có nhiều trong quả nho chín; (3) tác dụng với nước bromine; (4) có phản ứng tráng gương. Chất T là

a)

glucose.

b)

saccharose.

c)

fructose.

d)

cellulose.

30.

Khi nói về glucose, điều nào sau đây không đúng?

a)

Tồn tại chủ yếu ở 2 dạng mạch vòng (α, β) và không thể chuyển hóa lẫn nhau.

b)

Là hợp chất tạp chức, phân tử có nhóm chức của alcohol và aldehyde.

c)

Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam.

d)

Tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.

31.

Nhận xét nào sau đây không đúng với cả glucose và fructose?

a)

Đều là monosaccharide.

b)

Đều có công thức phân tử C6H12O6.

c)

Đều có nhóm chức anđehit.

d)

Đều tan tốt trong nước.

32.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về glucose và fructose?

a)

Đều có phản ứng với thuốc thử Tollens.

b)

Đều thể hiện tính chất của nhóm chức aldehyde.

c)

Đều tham gia phản ứng hòa tan Cu(OH)2.

d)

Trong phân tử có cùng số lượng nhóm hydroxy.

33.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?

a)

Glucose và fructose là đồng phân cấu tạo của nhau.

b)

Glucose và fructose là carbohydrate thuộc nhóm monosaccharide.

c)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

d)

Glucose và fructose đều thuộc loại hợp chất polyhydroxy carbonyl.

34.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về glucose và fructose?

a)

Glucose và fructose đều có công thức dạng mạch vòng 6 cạnh.

b)

Phân tử glucose và fructose đều chứa nhóm chức hydroxy và nhóm chức carbonyl.

c)

Ở dạng mạch hở, trong phân tử glucose có nhóm chức aldehyde, còn trong phân tử fructose có nhóm chức ketone.

d)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

35.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

c)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

36.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Glucose và saccharose đều là carbohydrate.

b)

Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

c)

Glucose và saccharose đều có phản ứng thể hiện tính chất của aldehyde.

d)

Glucose và fructose là đồng phân của nhau.

37.

Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người lúc đói với nồng độ khoảng 4,4 - 7,2 mmol/L. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Y không tan trong nước.

b)

Y bị thủy phân trong môi trường kiềm.

c)

X có phân tử khối bằng 180.

d)

X không có phản ứng tráng bạc.

38.

Câu 40. [TN THPT 2020]: Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Y không tan trong nước.

b)

X không có phản ứng tráng bạc.

c)

Y có phân tử khối bằng 342.

d)

X có tính chất của alcohol đa chức.

39.

Trong quả chuối xanh có chứa chất X làm iodine chuyển thành màu xanh tím, trong quả chuối chín có chất Y có phản ứng tráng gương. Chất X, Y lần lượt là

a)

tinh bột, glucose.

b)

Saccharose, fructose.

c)

Cellulose, glucose.

d)

Cellulose, fructose.

40.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Phân tử cellulose được cấu tạo từ các đơn vị fructose.

b)

Fructose không có phản ứng tráng bạc.

c)

Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

d)

Saccharose không tham gia phản ứng thủy phân.

41.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Glucose và saccharose đều là carbohydrate.

b)

Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2.

c)

Glucose và saccharose đều có phản ứng tráng bạc.

d)

Glucose và fructose là đồng phân của nhau.

42.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 là chất rắn.

b)

Fructose có nhiều trong mật ong.

c)

Methyl acrylate, tripalmitin và tristearin đều là ester.

d)

Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glycerol.

43.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Glucose bị thủy phân trong môi trường acid.

b)

Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

c)

Cellulose thuộc loại disaccharide.

d)

Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2.

44.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.

b)

Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

c)

Cellulose và tinh bột đều thuộc loại polysaccharide.

45.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào ống nghiệm chứa 1-2 ml dung dịch hồ tinh bột. Bước 2: Đun nóng ống nghiệm một thời gian trên ngọn lửa đèn cồn. Bước 3: Ngừng đun, để dung dịch trong ống nghiệm nguội dần về nhiệt độ thường. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Sau bước 1, dung dịch trong ống nghiệm có màu vàng.

b)

Sau bước 2, dung dịch không bị nhạt màu hoặc mất màu.

c)

Ở bước 3, màu xanh tím của dung dịch sẽ xuất hiện lại.

d)

Ở bước 1, nếu thay tinh bột bằng cellulose thì hiện tượng xảy ra tương tự.

46.

Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột → X → Y → Acetic acid. Các chất X và Y lần lượt là

a)

glucose, ethyl alcohol.

b)

maltose, glucose.

c)

glucose, ethyl ethanoate.

d)

ethyl alcohol, aldehyde acetic.

47.

Để phân biệt dung dịch của ba chất: hồ tinh bột, saccharose, glucose đựng riêng biệt trong ba lọ mất nhãn, ta dùng thuốc thử là

a)

Cu(OH)2.

b)

dung dịch AgNO3/NH3.

c)

Cu(OH)2/ nhiệt độ.

d)

dung dịch iodine.