Font size
WorksheetsSINH HỌC DI TRUYỀN
Total questions: 83
Worksheet time: 1hrs 2mins
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của di truyền tế bào chất?
Không tuân theo quy luật di truyền Mendel
Thông tin di truyền nằm ngoài nhân tế bào
Thông tin di truyền nằm trên các nhiễm sắc thể
Thông tin di truyền nằm trong các bào quan tế bào chất
Di truyền tế bào chất khác biệt với di truyền nhân ở điểm:
Không có DNA
Vị trí của vật chất di truyền
Không có protein
Không có RNA
Bào quan nào sau đây tham gia vào di truyền tế bào chất?
Ribosome
Ty thể
Thể Golgi
Màng tế bào
Đặc điểm di truyền của gen tế bào chất là:
Di truyền theo dòng bố
Di truyền theo dòng mẹ
Di truyền theo cả bố và mẹ
Không di truyền
Hội chứng MELAS có đặc điểm:
Động kinh cơ và sợi đỏ rách
Bệnh não, cơ, toan lactic và các cơn đột quỵ
Thoái hóa thần kinh thị giác di truyền
Liệt mắt tiến triển
Hội chứng MERRF được đặc trưng bởi:
Bệnh não, cơ, toan lactic
Thoái hóa võng mạc
Động kinh cơ và sợi đỏ rách
Bệnh não thoái hóa tiến triển
Bệnh Leber (LHON) ảnh hưởng chủ yếu đến:
Hệ thần kinh thị giác
Hệ cơ
Hệ tim mạch
Hệ hô hấp
Câu 90. Hội chứng Leigh thường gặp ở:
Người lớn tuổi
Trẻ em
Chỉ nam giới
Chỉ nữ giới
Hội chứng Kearns-Sayre có triệu chứng:
Chỉ ảnh hưởng đến mắt
Chỉ ảnh hưởng đến tim
Liệt mắt tiến triển, thoái hóa võng mạc và rối loạn dẫn truyền tim
Chỉ ảnh hưởng đến não
Lai tế bào chất là kỹ thuật:
Tạo ra tế bào lai có nhân và tế bào chất từ cùng một loài
Tạo ra tế bào lai có nhân từ một loài và tế bào chất từ loài khác
Chỉ lai nhân tế bào
Chỉ lai tế bào chất
Mục đích chính của lai tế bào chất là:
Tạo ra loài mới
Nghiên cứu tương tác giữa gen nhân và gen tế bào chất
Lai tế bào chất giúp nghiên cứu:
Cơ chế bệnh di truyền ty thể
Cấu trúc protein
Quá trình phân chia tế bào
Tổng hợp lipid
Trong nghiên cứu bệnh di truyền ty thể, lai tế bào chất tạo ra tế bào lai có:
Ty thể từ tế bào khỏe mạnh và nhân từ bệnh nhân
Ty thể từ bệnh nhân và nhân từ tế bào khỏe mạnh
Cả ty thể và nhân từ bệnh nhân
Cả ty thể và nhân từ tế bào khỏe mạnh
Kỹ thuật lai tế bào chất giúp phân biệt:
A. Tác động của đột biến ty thể và đột biến nhân
B. Tế bào động vật và thực vật
C. Tế bào trẻ và già
D. Tế bào bình thường và ung thư
Ty thể chứa:
Chỉ có protein
Chỉ có RNA
DNA riêng
Chỉ có lipid
DNA ty thể có đặc điểm:
Giống hoàn toàn DNA nhân
Không mã hóa protein
Có cấu trúc và chức năng riêng
Chỉ có ở tế bào thực vật
Số lượng ty thể trong tế bào:
Luôn cố định
Thay đổi tùy theo nhu cầu năng lượng
Chỉ có 1-2 cái
Không thay đổi suốt đời
Ty thể được di truyền chủ yếu từ:
Bố
Mẹ
Cả bố và mẹ như nhau
Môi trường
Đột biến DNA ty thể có thể gây ra:
Chỉ bệnh về mắt
Chỉ bệnh về cơ
Nhiều loại bệnh khác nhau
Không gây bệnh
Di truyền tế bào chất có đặc điểm:
Theo quy luật phân ly của Mendel
Theo quy luật phân ly độc lập
Không theo quy luật Mendel
Chỉ biểu hiện ở nam giới
Tỷ lệ phân ly trong di truyền tế bào chất là:
3:1
1:2:1
9:3:3:1
Không có tỷ lệ cố định
Con lai F1 trong di truyền tế bào chất:
Luôn giống bố
Luôn giống mẹ
Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ xảy ra do:
Tinh trùng chứa nhiều ty thể hơn
Trứng chứa nhiều ty thể hơn tinh trùng
Ty thể chỉ có ở tế bào cái
DNA ty thể chỉ hoạt động ở giới cái
Bệnh di truyền tế bào chất thường:
Chỉ biểu hiện ở nam giới
Chỉ biểu hiện ở nữ giới
Biểu hiện ở cả nam và nữ nhưng di truyền từ mẹ
Không di truyền
Việc nghiên cứu di truyền tế bào chất quan trọng trong:
Chỉ nghiên cứu cơ bản
Chẩn đoán và điều trị bệnh
Chỉ sản xuất thực phẩm
Chỉ bảo vệ môi trường
Chẩn đoán bệnh di truyền ty thể có thể thực hiện bằng:
Chỉ quan sát hình thái
Phân tích DNA ty thể
Chỉ đo chiều cao cân nặng
Chỉ xét nghiệm máu thường
Liệu pháp gene cho bệnh di truyền ty thể:
Không thể thực hiện được
Rất dễ thực hiện
Đang được nghiên cứu và phát triển
Chỉ áp dụng cho động vật
Kỹ thuật thay thế ty thể có thể:
Chữa khỏi hoàn toàn mọi bệnh
Ngăn ngừa truyền bệnh di truyền ty thể cho thế hệ sau
Chỉ áp dụng cho nam giới
Không có tác dụng gì
Nghiên cứu di truyền tế bào chất góp phần vào:
Chỉ y học
Chỉ nông nghiệp
Y học, nông nghiệp và sinh học tiến hóa
Chỉ công nghiệp
DNA ty thể trong tiến hóa:
Không thay đổi
Biến đổi chậm hơn DNA nhân
Biến đổi nhanh hơn DNA nhân
Chỉ thay đổi ở thực vật
Nghiên cứu DNA ty thể giúp:
Chỉ xác định giới tính
Truy nguồn gốc tiến hóa và di cư của loài người
Chỉ chẩn đoán bệnh
Chỉ tạo giống mới
Sự đa dạng DNA ty thể phản ánh:
Chỉ sự khác biệt cá thể
Lịch sử tiến hóa và di cư của quần thể
Chỉ tuổi tác
Chỉ giới tính
So sánh với DNA nhân, DNA ty thể:
Lớn hơn nhiều
Nhỏ hơn và ít gen hơn
Nghiên cứu di truyền ty thể trong nhân loại học giúp:
Chỉ xác định tuổi
Xác định mối quan hệ họ hàng và nguồn gốc
Chỉ chẩn đoán bệnh
Chỉ xác định giới tính
Xét nghiệm DNA ty thể được sử dụng trong:
Chỉ y học pháp lý
Chỉ chẩn đoán bệnh
Y học pháp lý, chẩn đoán bệnh và nghiên cứu tiến hóa
Chỉ nghiên cứu thực vật
Tư vấn di truyền cho gia đình có bệnh di truyền ty thể:
Không cần thiết
Rất quan trọng để ngăn ngừa bệnh
Chỉ cần cho nữ giới
Chỉ cần cho nam giới
Chẩn đoán tiền sinh cho bệnh di truyền ty thể:
Không thể thực hiện
Có thể thực hiện và hữu ích
Chỉ áp dụng sau sinh
Không chính xác
Liệu pháp tế bào gốc cho bệnh di truyền ty thể:
Đã thành công hoàn toàn
Đang trong giai đoạn nghiên cứu
Không khả thi
Chỉ áp dụng cho động vật
Việc hiểu biết về di truyền tế bào chất giúp:
Chỉ phát triển thuốc
Phát triển các phương pháp điều trị và phòng ngừa bệnh
Chỉ sản xuất thực phẩm
Chỉ bảo vệ môi trường
Toan lactic trong hội chứng MELAS do:
Rối loạn chức năng ty thể
Thiếu insulin
Nhiễm trùng
Thiếu vitamin
Thoái hóa thần kinh thị giác trong bệnh Leber do:
Thiếu dinh dưỡng
Đột biến DNA ty thể ảnh hưởng đến thần kinh thị giác
Chấn thương
Nhiễm trùng
Đặc điểm chung của các bệnh di truyền ty thể:
Chỉ ảnh hưởng đến một cơ quan
Thường ảnh hưởng đến các cơ quan cần nhiều năng lượng
Chỉ biểu hiện ở tuổi già
Luôn có thể chữa khỏi
Nghiên cứu lai tế bào chất góp phần quan trọng vào:
Chỉ hiểu biết cơ bản
Phát triển phương pháp chẩn đoán và điều trị
Chỉ sản xuất công nghiệp
Chỉ giáo dục
Mối liên hệ giữa di truyền nhân và di truyền tế bào chất:
Hoàn toàn độc lập
Có tương tác phức tạp và quan trọng
Ý nghĩa của việc nghiên cứu di truyền tế bào chất:
Chỉ có ý nghĩa lý thuyết
Quan trọng cho y học, nông nghiệp và hiểu biết về sự sống
Chỉ phục vụ công nghiệp
Không có ý nghĩa thực tế
Sự khác biệt giữa các màng tế bào là do:
Lớp đôi phospholipid.
Thành phần protein của màng.
Tính lỏng của màng.
Tính không cân xứng của màng.
Ty thể:
Đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa học.
Thu năng lượng từ thực phẩm
Tổ chức mọi enzyme cần cho các giai đoạn của hô hấp tế bào.
Chỉ hiện diện trong tế bào lá và hoạt động vào ban đêm.
Nơi tổng hợp nhiều ATP cho tế bào thực vật?
Diệp lạp.
Ty thể
Cytosol.
Cả 3 ngăn trên.
Kích thước và hình dạng tế bào thay đổi theo:
Chức năng của tế bào.
Đời sống của tế bào.
Tuổi của sinh vật.
Môi trường sống của sinh vật.
Đặc tính nào dưới đây là của vi khuẩn?
Có nhân.
Có lục lạp
Có ty thể
Có ADN là vật chất di truyền
Câu 133. Tế bào tiền nhân không có:
DNA.
RNA.
Lớp đôi phospholipid.
Ty thể.
Tế bào trong cơ thể con người:
Là tế bào nhân thực.
Là tế bào tiền nhân.
Luôn luôn là tế bào có nhân khi hoạt động.
Luôn luôn là tế bào không có nhân khi hoạt động.
Đặc tính chỉ có ở tế bào nhân thực:
Có màng nguyên sinh chất.
Có phân tử DNA.
Có con đường gluco-giải và chu trình Krebs.
Có các bào quan có màng bao bọc.
Đặc tính chỉ có ở tế bào nhân thực:
Có khả năng quang hợp.
Biểu hiện gen theo thuyết trung tâm của sinh học phân tử.
Có khả năng chuyển đổi năng lượng.
Có hệ thống sợi bộ xương tế bào.
Bào quan nào là nhà máy biến đổi năng lượng ở tế bào?
Ty thể.
Lysosom.
Nhân.
Thể golgi.
Nơi có khả năng thực hiện chức năng chuyển đổi năng lượng:
A. Mạng lưới nội chất nhám
B. Lysosom
C. Cytosol
D. Bô ương tế bào
Chức năng của bộ máy máy Golgi trong tế bào nhân thực:
Chế biến.
Há vỡ.
Chuyển đổi năng lượng.
Nâng đỡ.
Bào quan nào thực hiện chức năng tổng hợp?
Mạng lưới nội chất nhám.
Lysosom.
Cytosol.
Bộ xương tế bào.
Nhân tế bào được xếp trong nhóm chức năng:
Kiểm soát sự trao đổi chất và tổng hợp.
Phá vỡ.
Chuyển đổi năng lượng.
Nâng đỡ, cử động và liên lạc.
Chức năng của bộ xương tế bào:
Chế biến.
Phá vỡ.
Chuyển đổi năng lượng.
Giúp sự di chuyển của các bào quan.
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì lysosom là:
Trung tâm điều khiển.
Hàng rào kiểm soát.
Nhà máy tạo nguyên liệu.
Nhà máy năng lượng.
Nếu xem tế bào là một thành phố hoạt động, thì nhân là:
A. Trung tâm điều khiển.
B. Hàng rào kiểm soát.
C. Nhà máy tạo nguyên liệu.
D. Nhà máy năng lượng.
Đặc tính không thuộc về thể Golgi:
Nắm gần nhân tế bào.
Bao gồm một chồng túi dẹp.
Không có liên hệ gì với mạng nội chất nhám.
Thường phóng thích các bóng nhỏ.
Bào quan tế bào có một màng đơn vị bao bọc:
Nhân.
Lục lạp.
Ty thể.
Lysosome.
Bào quan thuộc hệ thống nội màng:
Nhân.
Thể Golgi.
Ty thể.
Lục lạp.
Bào quan không thuộc hệ thống nội màng:
Mạng nội thất.
Thể olgi.
Lysosome.
Ty thể.
Bào quan không có màng bao bọc trong tế bào:
Lysosom.
Bộ xương tế bào.
Không bào.
Mạng nội chất.
Ty thể khác với nhân ở đặc điểm:
A. Có trong tế bào tiền nhân
B. Có bao với hai màng đơn vị
C. Màng trong xếp vào trong
D. Không chứa thông tin di truyền
Sự liên lạc giữa mạng nội chất nhám và mạng nội chất trơn là sự liên hệ:
Qua trung gian các bóng màng.
Qua trung gian các ống vi sợi.
Qua trung gian các vi sợi.
Trực tiếp về cấu trúc.
Sự liên lạc giữa mạng nội chất nhám và thể Golgi là sự liên hệ:
Trực tiếp về cấu trúc.
Qua trung gian ribosom.
Qua trung gian các bóng màng.
Qua trung gian các sợi bộ xương tế bào.
Lớp đôi phospholipid của các màng tế bào:
Thấm dễ dàng mọi phân tử tích điện và các ion.
Không thể thấm tự do các phân tử tích điện và các ion.
Thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion.
Thấm tự do các ion nhưng không thấm các phân tử tích điện.
Cấu trúc của màng tế bào:
Các protein bị kẹp gì a hai lớp phospholipid.
hospholipid bị kẹp gì a hai lớp protein.
Các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp phospholipid.
Lớp protein phủ lên trên lớp đôi.
Lớp đôi phospholipid là thành phần cấu trúc căn bản của:
Màng nguyên sinh chất.
Màng ty thể.
Màng lục lạp.
Tất cả các màng trên.
Tế bào là:
Một phần của cơ thể sinh vật không có khả năng sinh sản.
Chỉ tồn tại ở vi khuẩn đơn bào.
Một đơn vị cấu trúc và chức năng nhỏ nhất có khả năng tự duy trì sự sống.
Không thực hiện hoạt động trao đổi chất.
Các cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm những gì?
Chỉ tế bào chất và ribosome.
Chỉ nhân và màng tế bào.
Nhân, tế bào chất, và màng tế bào.
Ty thể và lysosome.
Chức năng chính của nhân tế bào là gì?
Sản xuất năng lượng ATP.
Tổng hợp protein.
Trung tâm điều khiển và chứa vật chất di truyền.
Phân hủy chất thải.
Màng tế bào có cấu trúc cơ bản là gì?
Chỉ lớp protein đơn.
Lớp carbohydrate dày.
Lớp lipid kép với protein xen kẽ.
Màng đơn phospholipid.
Chức năng bảo vệ của màng tế bào bao gồm?
Chỉ kiểm soát vận chuyển chất dinh dưỡng.
Tạo rào cản vật lý linh hoạt chống chất độc hại.
Tổng hợp protein.
Phân hủy bào quan cũ.
Tế bào chất là:
A. Lớp màng bao bọc nhân
B. Không gian dạng gel giữa màng tế bào và nhân
C. Vật chất di truyền
D. Bào quan sản xuất ATP
Ty thể được ví như:
Hệ thống tiêu hóa.
Nhà máy năng lượng của tế bào.
Trung tâm tổng hợp protein.
Kho lưu trữ DNA.
Chức năng chính của ribosome là:
Sản xuất ATP.
Tổng hợp protein từ mRNA.
Giải độc chất hại.
Đóng gói protein.
Lưới nội chất hạt (Rough ER) có chức năng:
Tổng hợp lipid.
Lưu trữ canxi.
Tổng hợp và gấp cuộn protein.
Phân hủy chất thải.
Bộ máy Golgi có vai trò chính là:
Sản xuất năng lượng.
Bảo vệ DNA
Tổng hợp rRNA.
Chế biến, lắp ráp, đóng gói protein và lipid.
