wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUÀ TRUNG THU CHO 2K11

Total questions: 25

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Thể loại truyền kì trong văn học trung đại Việt Nam có đặc điểm cơ bản nào?

a)

A. Phản ánh cuộc sống qua yếu tố hiện thực thuần túy

b)

B. Kể lại những câu chuyện lạ, thường có yếu tố hoang đường, kì ảo

c)

C. Chủ yếu viết bằng thơ lục bát, giàu nhạc điệu

d)

D. Ghi chép sự kiện lịch sử theo lối biên niên

2.

Vì sao các tác giả truyền kì thường đưa yếu tố kì ảo vào tác phẩm?
A. Để gây cười, mua vui cho độc giả
B. Để phản ánh cuộc sống hoang đường thời xưa
C. Để tăng tính hấp dẫn và gửi gắm suy tư, triết lý nhân sinh
D. Để làm mờ nhạt đi hiện thực tàn khốc

a)

A. Để gây cười, mua vui cho độc giả

b)

B. Để phản ánh cuộc sống hoang đường thời xưa

c)

C. Để tăng tính hấp dẫn và gửi gắm suy tư, triết lý nhân sinh

d)

D. Để làm mờ nhạt đi hiện thực tàn khốc

3.

Trong Chuyện người con gái Nam Xương, yếu tố kì ảo (hồn Vũ Nương hiện về dưới sông Hoàng Giang) có tác dụng gì?

a)

A. Tô đậm tính bi kịch và mở ra kết thúc có hậu

b)

B. Tạo tình huống gay cấn cho tác phẩm

c)

C. Gây bất ngờ, giải trí cho người đọc

d)

D. Thể hiện tình yêu thiên nhiên của tác giả

4.

Khi so sánh truyện truyền kì Việt Nam (Truyền kì mạn lục) với truyền kì Trung Quốc (Tiễn đăng tân thoại), nhận định nào sau đây thể hiện đúng sự sáng tạo của văn học dân tộc ta?

a)

A. Hoàn toàn vay mượn cốt truyện và cách viết từ Trung Quốc

b)

B. Việt hóa cốt truyện, gắn với phong tục, tập quán, đời sống và tâm tư người Việt

c)

C. Giữ nguyên yếu tố văn hóa Trung Hoa để thể hiện sự trung thành với nguyên mẫu

d)

D. Chỉ thay đổi tên nhân vật và địa danh

5.

Qua thể loại truyền kì, tác giả trung đại muốn nhắn gửi điều gì đến người đọc?

a)

A. Khẳng định sức mạnh thần linh quyết định số phận con người

b)

B. Gợi ra bài học đạo đức, nhân sinh từ những số phận bi kịch và kì ảo

c)

C. Chỉ để giải trí, làm phong phú đời sống tinh thần

d)

D. Thể hiện sự ca ngợi thiên nhiên và cảnh vật

6.

Truyện thơ Nôm được sáng tác chủ yếu bằng thể thơ nào?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Lục bát

d)

Song thất

7.

Đọc đoạn trích sau trong Truyện Kiều:

Đau đớn thay phận đàn bà,
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
.”

Đoạn thơ trên thể hiện đặc điểm nào của truyện thơ Nôm?

a)

Thể hiện triết lý nhân sinh, cảm hứng nhân đạo

b)

Mượn yếu tố kì ảo để phản ánh hiện thực

c)

Tái hiện không khí chiến trận hào hùng

d)

Đề cao thiên nhiên và cảnh vật

8.

Đọc đoạn trích trong Lục Vân Tiên:

Khoan khoan ngồi đó chớ ra,
Nàng là phận gái ta là phận trai.
Đuốc nhà ai nấy đều cầm,
Chớ quen làm thói hổ lạm ban đêm
.”

Qua đoạn trích, Nguyễn Đình Chiểu muốn đề cao phẩm chất gì?

a)

Lòng hiếu thảo

b)

Sự mưu trí, dũng cảm

c)

Tinh thần nghĩa hiệp, bảo vệ phụ nữ

d)

Ước mơ hạnh phúc lứa đôi

9.

Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh Truyện Kiều (Nguyễn Du) với Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

Cả hai đều vay mượn cốt truyện từ Trung Quốc, không có yếu tố dân tộc

b)

Cả hai cùng chỉ chú ý đến yếu tố kì ảo, bỏ qua hiện thực

c)

Truyện Kiều đề cao anh hùng, Lục Vân Tiên đề cao thiên nhiên

d)

Truyện Kiều thiên về phản ánh bi kịch, Lục Vân Tiên thiên về ngợi ca đạo lý, nhân nghĩa

10.

Đọc đoạn trích trong Truyện Kiều:

Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.

Qua hai câu thơ mở đầu, có thể thấy đặc điểm tư tưởng nào nổi bật trong truyện thơ Nôm?

a)

Quan niệm về sự xung đột giữa tài năng và số phận

b)

Niềm tin tuyệt đối vào thần linh

c)

Sự đề cao võ công, anh hùng

d)

Lý tưởng phò vua giúp nước

11.

Thể thơ song thất lục bát có đặc điểm về số chữ trong mỗi dòng như thế nào?

a)

7 chữ – 7 chữ – 8 chữ – 6 chữ

b)

6 chữ – 8 chữ – 7 chữ – 7 chữ

c)

7 chữ – 7 chữ – 6 chữ – 8 chữ

d)

8 chữ – 6 chữ – 7 chữ – 7 chữ

12.

Đọc đoạn trích trong Chinh phụ ngâm (Đoàn Thị Điểm dịch):

Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
Đoái trông theo đã cách vạn trùng,
Buồn gieo từng bước, ngại ngùng dặm khơ
i.”

Đoạn trích thể hiện đặc điểm nội dung nào của thơ song thất lục bát?

a)

Thường khắc họa vẻ đẹp thiên nhiên rộng lớn

b)

Diễn tả tâm trạng, cảm xúc u uất, bi thương

c)

Phản ánh sinh hoạt vui tươi, rộn ràng

d)

Ca ngợi công đức vua chúa

13.

Thể thơ song thất lục bát thường được sử dụng để:

a)

Ghi chép sự kiện lịch sử chính xác

b)

Truyền đạt đạo lý qua truyện ngụ ngôn

c)

Ngâm vịnh, diễn tả tâm trạng bi ai, nỗi niềm sâu kín

d)

Phản ánh đời sống sinh hoạt làng quê

14.

So sánh Chinh phụ ngâm với Cung oán ngâm khúc, điểm chung nào nổi bật về đặc trưng thể loại song thất lục bát?

a)

Đều đề cao tình yêu lứa đôi trong sáng, hồn nhiên

b)

Đều thể hiện nỗi niềm buồn tủi, cô đơn qua giọng điệu trữ tình, bi thương

c)

Đều vay mượn toàn bộ từ thơ ca Trung Quốc, không có sáng tạo riêng

d)

Đều phản ánh cảnh thiên nhiên tươi đẹp, trù phú

15.

Đọc đoạn trích trong Cung oán ngâm khúc (Nguyễn Gia Thiều):

Cảnh buồn người thiết tha lòng,
Cành hoa sương đượm, tiếng trùng mưa sa.
Khúc oán ấy khi vừa đưa chén rượu,
Giọt sầu kia lúc ngồi trước cầm ca
.”

Đoạn trích trên cho thấy giá trị nghệ thuật nào của thể thơ song thất lục bát?

a)

Thể hiện tính hài hước, châm biếm

b)

Gợi tả không gian sinh hoạt cung đình tráng lệ

c)

Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên hùng vĩ

d)

Sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ giàu tính gợi cảm để khắc họa tâm trạng bi thương

16.

"Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc
Các con nằm thao thức phía Trường Sơn
Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả
Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn
"

(Tổ quốc nhìn từ biển - Nguyễn Việt Chiến)

Xác định thể thơ của đoạn trích trên

(a)  

17.

Xác định biện phép tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

"Nhớ làm sao, tiếng võng giữa trưa Hè
Tiếng kẽo kẹt, ôi nghe mà thương lắm
Lời ru mãi, ngàn đời sau vẫn ấm
Mái tranh nghèo, sâu đậm... nghĩa tình xưa
"

a)

Điệp từ

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Liệt kê

18.

Cấu tạo của một bài văn hoàn chỉnh gồm mấy phần?

(a)  

19.

Khi phân tích một tác phẩm văn học cần chú ý đến ... phương diện

(a)  

20.

Các phương diện cần phải chú ý đến khi phân tích một tác phẩm văn học là

(a)  

21.

Khi phân tích hình tượng nhân vật trong tác phẩm truyện thơ Nôm cần chú ý mấy thao tác ở phần thân đoạn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Trong câu nói đời thường:
Tuổi trẻ là mùa xuân của cuộc đời.”
Hình ảnh “mùa xuân” là ẩn dụ cho ý nghĩa nào?

a)

A. Vẻ đẹp non tơ, tươi mới, tràn đầy sức sống.

b)

B. Tuổi già an nhàn, thanh thản.

c)

C. Một mùa cụ thể trong năm.

d)

D. Thời gian trôi đi nhanh chóng.

23.

Điểm khác biệt chính giữa ẩn dụhoán dụ là gì?

a)

A. Ẩn dụ dựa trên quan hệ tương đồng, hoán dụ dựa trên quan hệ gần gũi.

b)

B. Ẩn dụ thường chỉ dùng trong thơ, hoán dụ chỉ dùng trong văn xuôi.

c)

C. Ẩn dụ mang tính hài hước, hoán dụ mang tính trang trọng.

d)

D. Ẩn dụ chỉ có trong ca dao, hoán dụ chỉ có trong tục ngữ.

24.

Khi làm bài văn Nghị luận xã hội, mở đầu thân bài ta cần viết luận điểm gì?

a)

Thực trạng

b)

Nguyên nhân

c)

Biểu hiện

d)

Giải thích

25.

Sắp xếp các yếu tố của 1 bài văn Nghị luận xã hội theo trình tự từ cao xuống thấp

a)

Luận điểm - Luận đề - Luận cứ

b)

Luận cứ - Luận đề - Luận điểm

c)

Luận đề - Luận điểm - Luận cứ

d)

Luận đề - Luận cứ - Luận điểm