WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nO (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
CnH2n-2O2 (n ≥ 2).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
Methyl acetate có công thức cấu tạo là
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Ester vinyl acetate có công thức là
CH3COOCH=CH2.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
Cho các chất sau: CH3COOCH3, HCOOCH3, HCOOC6H5, CH3COOC2H5. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
HCOOC6H5
CH3COOC2H5
HCOOCH3
CH3COOCH3
Chất béo là của acid béo với
ethylene glycol.
glycerol.
ethanol.
phenol.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C2H4.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Tên gọi của chất béo có công thức (CH3[CH2]14COO)3C3H5 là
triolein.
tristearin.
tripanmitin.
trilinolein.
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ (chất béo rắn)?
Hydrogen hóa acid béo
Xà phòng hóa chất béo lỏng
Hydrogen hóa chất béo lỏng
Dehydrogen hóa chất béo lỏng
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]14COONa.
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]11C6H4SO3Na.
Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên có đặc điểm nào sau đây?
Chứa nhóm -OH
Chứa nhóm -COOH
Chứa nhóm -NH2
Chứa nhóm -CH3
Hợp chất nào dưới đây có thể là thành phần chính (được sử dụng trực tiếp) của xà phòng?
CH3COONa
CH3(CH2)12COOCH3.
CH3(CH2)12COONa.
CH3(CH2)5O(CH2)5CH3.
Cấu tạo của một xà phòng được cho ở hình dưới đây: Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi hòa tan vào nước, phần (A) có xu hướng quay ra ngoài, thấm nhập vào nước, phần (B) hướng vào các chất bẩn, vết dầu mỡ để làm sạch các vết bẩn.
Tên gọi của xà phòng trên là sodium palmitate. C15H31COONa
Trong cấu tạo trên (A) là phần ưa nước, (B) là phần kị nước.
Xà phòng trên không tạo kết tủa khi dùng với nước cứng.
Cho các câu sau: a. Từ dầu mỡ có thể làm nguyên liệu để sản xuất được xà phòng. b. Muối sodium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng. c. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được muối để sản xuất xà phòng. d. Từ dầu mỡ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp. Chọn phát biểu sai.
Từ dầu mỡ có thể làm nguyên liệu để sản xuất được xà phòng.
Muối sodium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được muối để sản xuất xà phòng.
Từ dầu mỡ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa:
Luôn gồm hai phần, một đầu ưa nước và một đuôi kị nước.
Tổng hợp trong tự với xà phòng ở đuôi kị nước, còn đầu ưa nước là các nhóm khác nhau.
Tổng hợp là muối sodium với acid béo.
Làm giảm sức căng bề mặt của nước và tăng tính thấm ướt của vật cần giặt rửa.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam dầu thực vật và 3 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất để giữ thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi. Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để yên hỗn hợp 5 phút, lọc tách riêng phần dung dịch và chất rắn. Xác định tính đúng sai của các phát biểu:
Sau bước 1, chất lỏng trong bát sứ tách thành hai lớp
Ở bước 3, NaCl có vai trò làm cho phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn.
Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo.
Dung dịch thu được sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2
Câu 17. Phản ứng hóa học đặc trưng của ester là phản ứng thủy phân. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid như HCl, H2SO4,... thường là phản ứng thuận nghịch. Chọn phát biểu đúng.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn thu được carboxylic acid và alcohol.
Thủy phân ester X thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức của X là: CH3COOCH3.
Thủy phân ester HCOOCH2CH3 trong môi trường acid thu được alcohol C2H5OH.
Thủy phân ester CH3COOCH=CH2 trong môi trường acid thu được alcohol CH2=CHOH.
Chất béo: Chọn phát biểu đúng.
là triester của glycerol với các acid béo.
tồn tại ở thể lỏng hoặc rắn.
chứa các gốc acid không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.
Số đồng phân este có cùng công thức phân tử C3H6O2 là bao nhiêu?
2
3
4
1
Câu 20. Xà phòng hoá hoàn toàn 4,4 g ethyl acetate bằng dung dịch NaOH dư, thu được bao nhiêu gam muối sodium acetate?
5
4,2
6,0
3,5
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử tristearin là bao nhiêu?
110
57
104
92
Câu 22. Cho 0,15 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glycerol. Giá trị của m là bao nhiêu?
13,8
9,2
18,0
27,6
Carbohydrate là hợp chất
dẻo, có công thức chung là Cx(H2O)m.
tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.
chứa nhiều nhóm hydroxyl và nhóm carboxyl.
chứa nhiều nhóm hydroxyl và nhóm carboxyl.
Chất thuộc loại disaccharide là
saccharose.
glucose.
cellulose.
fructose.
Để chứng minh trong phân tử glucose có nhiều nhóm hydroxyl, ta cho dung dịch glucose phản ứng với
Cu(OH)2 trong NaOH, dư, nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
NaOH.
AgNO3/NH3, đun nóng.
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:
fructose.
glucose.
maltose.
saccharose.
Carbohydrate nào dưới đây làm mất màu nước bromine?
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Saccharose.
Glucose và fructose
đều hoà tan Cu(OH)2, tạo dung dịch màu xanh lam.
đều có nhóm –CHO trong phân tử.
là hai dạng thù hình của cùng một chất.
đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt 2 dung dịch glucose và fructose?
Cu(OH)2/OH-.
[Ag(NH3)2]OH.
Na kim loại.
Nước bromine.
Công thức phân tử của tinh bột là:
(C6H10O5)n.
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
Trong phân tử amylose các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào?
α–1,4– glucose.
α–1,4– glycoside.
β–1,4– glucose.
β–1,4– glycoside.
Tinh bột trong gạo nếp chứa khoảng 98% là:
Amylopectin.
Amylose.
Glycerol.
Alanin.
Câu 33. Phương trình: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây?
Quang hợp
Hô hấp
Lên men
Phân giải
Công thức phân tử và công thức cấu tạo của cellulose lần lượt là
(C6H10O5)2n, [C6H12O7(OH)]n.
(C6H10O5)n, [C6H7O2(OH)3]n.
[C6H12O7(OH)]n, (C6H10O5)n.
(C6H10O5)n, [C6H12O7(OH)2]n.
Trong phân tử cellulose các mắt xích liên kết với nhau bằng liên kết nào?
α-1,4- glucoside.
α-1,4- glycoside.
β-1,4- glucoside.
β-1,4- glycoside.
Tinh bột và cellulose khác nhau về
Sản phẩm của phản ứng thuỷ phân.
Khả năng phản ứng với Cu(OH)2.
Thành phần phân tử.
Cấu trúc mạch carbon.
Tinh bột, cellulose, saccharose, maltose đều có khả năng tham gia phản ứng
hoà tan Cu(OH)2.
trùng ngưng.
thuỷ phân.
tráng gương.
Để phân biệt tinh bột và cellulose có thể dùng
Cu(OH)2.
Dung dịch H2SO4, t°.
dung dịch I2.
dung dịch NaOH.
Đường saccharose (đường mía) thuộc loại saccharide nào?
monosaccharide.
disaccharide.
polysaccharide.
oligosaccharides.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Xà phòng.
Glucose.
Fructose.
Maltose.
Saccharose là chất tạo vị ngọt thực phẩm phổ biến nhất. Công thức phân tử của saccharose là
(C6H10O5)n.
C6H12O6.
C12H22O11.
C12H24O11.
Đường nhân tạo có thành phần chủ yếu là maltose. Số nguyên tử oxygen trong phân tử maltose là
5.
6.
11.
12.
Glucid (carbohydrate) chứa một gốc glucose và một gốc fructose trong phân tử là:
Fructose.
glucose.
maltose.
saccharose.
Glucid (carbohydrate) chỉ chứa hai gốc glucose trong phân tử là:
Fructose.
maltose.
glucose.
saccharose.
Saccharose và maltose đều là disaccharide vì
Có phân tử khối bằng 2 lần glucose.
Phân tử có số nguyên tử carbon gấp 2 lần glucose.
Thuỷ phân sinh ra 2 đơn vị monosaccharide.
Có tính chất hóa học tương tự monosaccharide.
Ở điều kiện thường, X là chất kết tinh, không màu, có vị ngọt và là thành phần chủ yếu của đường mía. Thuỷ phân chất X nhờ xúc tác của acid, thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Biết rằng chất Z không làm mất màu dung dịch Br2. Chất X và Y lần lượt là
Cellulose và fructose.
Tinh bột và glucose.
Saccharose và glucose.
Saccharose và fructose.
Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần: glucose, fructose, saccharose
Glucose < saccharose < fructose.
Fructozơ < glucose < saccharose.
Glucose < fructose < saccharose.
Saccharose < fructose < glucose.
Câu 48. Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai?
a) Đúng
b) Sai
c) Không rõ
d) Không áp dụng
Câu 49. Em hãy cho biết phát biểu sau đúng hay sai?
a) Đúng
b) Sai
e) Có thể đúng
d) Không rõ
c) Đúng
Khi thuỷ phân saccharose, thu được hai monosaccarit, trong đó chất nào có trong máu người với nồng độ khoảng 0,1%?
Glucose
Fructose
Galactose
Maltose
Các phát biểu về trạng thái tự nhiên và ứng dụng của saccharose và maltose:
Saccharose và maltose thường được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo.
Saccharose là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho con người.
Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.
Maltose có trong một số hạt nảy mầm từ quá trình thủy phân tinh bột.
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
Glucose, fructose đều có phản ứng tráng bạc.
Tất cả các carbohydrate đều có phản ứng thủy phân.
Glucose làm mất màu nước bromine.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.
Chất rắn X là tinh thể, không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt thua đường mía. Lên men X nhờ xúc tác enzymes thu được chất khí Y.
Trong mật ong (X chiếm khoảng 30%).
X là glucose còn Y là carbon dioxide.
Phân tử khối của Y bằng 44.
Câu 54. Cho 0,9 gam glucose (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?
1,08
0,54
2,16
0,72
Lên men 180 gam glucose, thu được m gam ethyl alcohol. Biết hiệu suất phản ứng lên men là 70%. Giá trị của m là bao nhiêu?
64,4
72,0
51,8
80,0
Câu 56. Tính chất của saccharose là: Tan trong nước (1); chất kết tinh không màu (2); khi thuỷ phân tạo thành fructose và glucose (3); tham gia phản ứng tráng gương (4); phản ứng với Cu(OH)2 (5). Số tính chất đúng là bao nhiêu?
4
2
3
5
Câu 57. Tính chất của tinh bột là: (1) Polysaccharide, (2) Không tan trong nước, (3) Vị ngọt, (4) Thủy phân tạo glucose, (5) Thủy phân tạo fructose, (6) Chuyển màu xanh khi gặp I2, (7) Không điều chế được saccharose. Số tính chất sai là bao nhiêu?
3
2
4
1
Câu 58. Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư được 70 gam kết tủa. Tìm giá trị m.
70
56
84
100
Câu 1. Số nhóm OH có trong một phân tử glucose ở dạng mạch hở là bao nhiêu?
5
4
6
3
Câu 2. Số nhóm OH có trong một phân tử fructose ở dạng mạch hở là bao nhiêu?
5
4
6
3
Câu 3. Số nhóm OH liền kề có trong một phân tử fructose ở dạng mạch hở là bao nhiêu?
4
2
3
5
Phân tử khối của một đoạn tinh bột chứa khoảng 1500 mắt xích đơn
vị glucose là x.103. Tính giá trị của x.
243
150
138
225
Câu 5. Dung dịch đường truyền glucose có nồng độ 5%. Tính khối lượng dung dịch trên để cuối cùng có được 20 gam đường glucose.
400
100
200
500
Pha chế một dung dịch đường glucose người ta cho 100 gam đường vào 400 gam nước ấm, khuấy đều, nồng độ phần trăm của dung dịch đường thu được là khoảng bao nhiêu %?
20
10
25
30
