wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về xã hội phong kiến Tây Âu

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Sau khi đế quốc Rô-ma sụp đổ, xã hội Tây Âu hình thành giai cấp mới chủ yếu là

a)

Chủ nô và nô lệ

b)

Lãnh chúa và nông nô

c)

Thợ thủ công và nông dân tự do

d)

Tư sản và vô sản

2.

Lãnh địa phong kiến ở Tây Âu trung đại là

a)

Khu dân cư thuộc Nhà thờ Thiên chúa

b)

Đơn vị hành chính do vua cai trị

c)

Vùng đất thuộc sở hữu của lãnh chúa

d)

Vùng đất thuộc nhà nước trung ương

3.

Nông nô trong xã hội phong kiến Tây Âu có nghĩa vụ chính là

a)

Cống nạp, lao dịch cho lãnh chúa

b)

Tham gia quân đội phong kiến

c)

Tự do buôn bán hàng hóa

d)

Giữ chức vụ trong giáo hội

4.

Cơ sở kinh tế của xã hội phong kiến Tây Âu là

a)

Nông nghiệp tự cấp tự túc

b)

Thương mại biển

c)

Công nghiệp luyện kim

d)

Khai thác thuộc địa

5.

Quyền lực của lãnh chúa phong kiến thể hiện rõ nhất ở

a)

Quyền cai trị và xét xử nông nô

b)

Quyền xuất bản luật lệ riêng

c)

Quyền tổ chức quân đội

d)

Quyền thu thuế thương mại

6.

Hệ thống phong kiến ở Tây Âu hình thành vào khoảng thời kỳ nào?

a)

Thế kỉ III – IV

b)

Thế kỉ V – X

c)

Thế kỉ XI – XII

d)

Thế kỉ XIII – XIV

7.

Nền kinh tế lãnh địa có đặc điểm nổi bật là gì?

a)

Mở rộng sản xuất hàng hóa

b)

Đóng kín, ít trao đổi

c)

Phát triển thương nghiệp

d)

Thịnh hành cơ khí

8.

Xã hội phong kiến Tây Âu gồm hai giai cấp chính nào?

a)

Quý tộc – nông dân

b)

Lãnh chúa – nông nô

c)

Thương nhân – thợ thủ công

d)

Tư sản – vô sản

9.

Thành thị trung đại ở Tây Âu xuất hiện do nguyên nhân nào?

a)

Nông nghiệp phát triển mạnh

b)

Nông nô bỏ lãnh địa ra ngoài buôn bán, sản xuất

c)

Vua cho phép lập làng mới

d)

Chiến tranh thúc đẩy

10.

Lãnh địa phong kiến là nơi có đặc điểm gì?

a)

Tập trung hoạt động buôn bán

b)

Gắn bó chặt giữa lãnh chúa và nông nô

c)

Đặt cơ quan hành chính trung ương

d)

Phát triển công nghiệp

11.

Mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô dựa trên

a)

Quyền lực tôn giáo

b)

Quan hệ bóc lột

c)

Sự bình đẳng

d)

Trao đổi hàng hóa

12.

Thành thị trung đại là trung tâm của

a)

Nông nghiệp và tôn giáo

b)

Công – thương nghiệp và văn hóa mới

c)

Quân sự và chính trị

d)

Nghi lễ phong kiến

13.

Lực lượng làm thay đổi xã hội phong kiến Tây Âu là

a)

Giai cấp tư sản mới nổi

b)

Giới tăng lữ

c)

Nông dân nổi dậy

d)

Quý tộc địa phương

14.

Chế độ phong kiến Tây Âu phát triển cực thịnh vào

a)

Thế kỉ X – XIII

b)

Thế kỉ XIV – XV

c)

Thế kỉ XVI – XVII

d)

Thế kỉ XVIII – XIX

15.

Biểu hiện kinh tế của lãnh địa phong kiến là

a)

Sản xuất tập trung công nghiệp

b)

Mỗi lãnh địa là một đơn vị kinh tế khép kín

c)

Nông dân làm thuê hưởng lương

d)

Mua bán qua ngân hàng

16.

Nguyên nhân chính dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí là

a)

Cần tìm vàng bạc

b)

Nhu cầu mở rộng thuộc địa

c)

Nhu cầu tìm con đường mới sang châu Á

d)

Khám phá khoa học tự nhiên

17.

Yếu tố tạo điều kiện cho các phát kiến là

a)

Phát minh về hàng hải, la bàn, bản đồ

b)

Sự phát triển của nông nghiệp

c)

Chính sách thuế ưu đãi

d)

Các cuộc chiến tranh tôn giáo

18.

Người được xem là mở đầu thời kì phát kiến địa lí là

a)

Cô-lôm-bô

b)

Đi-a-xơ

c)

Va-xcô đơ Ga-ma

d)

Ma-gien-lan

19.

Cô-lôm-bô phát hiện ra châu lục nào?

a)

Châu Á

b)

Châu Mỹ

c)

Châu Phi

d)

Châu Đại Dương

20.

Hành trình vòng quanh thế giới đầu tiên do ai hoàn thành?

a)

Đi-a-xơ

b)

Cô-lôm-bô

c)

Ma-gien-lan

d)

Ga-ma

21.

Quốc gia nào đã dẫn đầu trong các cuộc phát kiến địa lí?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

Anh

d)

Pháp

22.

Cuộc phát kiến địa lí góp phần vào điều gì?

a)

Mở rộng tri thức về Trái Đất

b)

Làm suy yếu phong kiến

c)

Cản trở thương mại

d)

Thúc đẩy tôn giáo phát triển

23.

Kết quả quan trọng nhất của phát kiến địa lí là gì?

a)

Tìm ra các châu lục mới

b)

Hình thành chủ nghĩa tư bản

c)

Tăng quyền lực Giáo hoàng

d)

Phát triển nghề in

24.

Nguyên nhân kinh tế thúc đẩy phát kiến địa lí là gì?

a)

Nhu cầu tìm đường buôn bán tơ lụa, hương liệu

b)

Mong muốn truyền đạo

c)

Chiến tranh với Hồi giáo

d)

Tìm nơi di cư

25.

Tác động xã hội của các cuộc phát kiến địa lí là gì?

a)

Thúc đẩy giao lưu giữa các châu lục

b)

Đóng cửa kinh tế châu Âu

c)

Làm tăng quyền lực phong kiến

d)

Giảm vai trò thương nhân

26.

Cô-lôm-bô nghĩ rằng mình đã đến đâu?

a)

Ấn Độ

b)

Trung Quốc

c)

Nhật Bản

d)

Ai Cập

27.

Những phát kiến địa lí đã mở đầu cho thời kì nào?

a)

Thời kì cổ đại

b)

Thời kì Phục hưng

c)

Thời kì cận đại

d)

Thời kì thuộc địa hóa

28.

Một hệ quả tiêu cực của phát kiến địa lí là gì?

a)

Nô dịch và cướp bóc thuộc địa

b)

Phát triển văn hóa nhân văn

c)

Mở rộng sản xuất công nghiệp

d)

Giải phóng nông nô

29.

Người châu Âu đầu tiên đi vòng quanh châu Phi tới Ấn Độ là ai?

a)

Đi-a-xơ

b)

Va-xcô đơ Ga-ma

c)

Ma-gien-lan

d)

Cô-lôm-bô

30.

Hệ quả kinh tế của phát kiến địa lí là gì?

a)

Mở đường cho thương mại quốc tế phát triển

b)

Làm suy yếu tầng lớp tư sản

c)

Giảm nhu cầu hàng hóa

d)

Đóng cửa thị trường châu Âu

31.

Cơ sở kinh tế cho sự hình thành chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Kinh tế lãnh địa

b)

Kinh tế công nghiệp

c)

Kinh tế nông nghiệp

d)

Kinh tế thương mại

32.

Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển là đặc điểm của giai đoạn nào?

a)

Nông nghiệp tự túc

b)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển

c)

Tôn giáo mở rộng

d)

Tăng lữ

33.

Tầng lớp xã hội đại diện cho phương thức sản xuất mới là gì?

a)

Quý tộc phong kiến

b)

Nông dân

c)

Tư sản

d)

Tăng lữ

34.

Giai cấp tư sản ra đời chủ yếu từ tầng lớp nào?

a)

Thợ thủ công, thương nhân

b)

Quý tộc địa chủ

c)

Nông dân

d)

Tăng lữ

35.

Thành thị trung đại trở thành trung tâm gì?

a)

Trung tâm chính trị

b)

Trung tâm kinh tế – văn hóa mới

c)

Trung tâm tôn giáo

d)

Căn cứ quân sự

36.

Sản xuất hàng hóa phát triển đã mở đường cho điều gì?

a)

Mở đường cho kinh tế tư bản

b)

Làm mạnh thêm lãnh địa

c)

Tăng quyền Giáo hoàng

d)

Phục hồi chế độ nô lệ

37.

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện đầu tiên ở đâu?

a)

Anh và Pháp

b)

Ý và Hà Lan

c)

Đức và Tây Ban Nha

d)

Nga và Ba Lan

38.

Đặc điểm nổi bật của xã hội Tây Âu cuối trung đại là

a)

Xuất hiện tầng lớp tư sản và công nhân

b)

Nông nô được giải phóng hoàn toàn

c)

Lãnh địa mở rộng

d)

Quý tộc tăng quyền

39.

Phong trào Phục hưng và cải cách tôn giáo đã góp phần

a)

Thúc đẩy tư tưởng tự do, cá nhân

b)

Tăng uy tín Giáo hoàng

c)

Củng cố phong kiến

d)

Giữ nguyên tôn giáo cũ

40.

Biểu hiện của quan hệ tư bản là

a)

Thuê mướn lao động làm thuê

b)

Sở hữu ruộng đất

c)

Địa tô hiện vật

d)

Cống nạp

41.

Thương nghiệp phát triển mạnh nhất ở

a)

Miền Bắc châu Âu

b)

Ven Địa Trung Hải

c)

Đông Âu

d)

Bắc Phi

42.

Các cuộc phát kiến địa lí góp phần

a)

Mở rộng thị trường, tích lũy vốn cho tư bản

b)

Tăng quyền phong kiến

c)

Thắt chặt tôn giáo

d)

Giảm sự phát triển thương mại

43.

Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa khác phong kiến ở chỗ nào?

a)

Dựa trên lao động làm thuê

b)

Dựa vào địa tô

c)

Sở hữu ruộng đất

d)

Khép kín

44.

Quá trình hình thành chủ nghĩa tư bản gắn liền với điều gì?

a)

Cách mạng công nghiệp và tư tưởng tự do

b)

Cách mạng nông dân

c)

Tôn giáo

d)

Quý tộc hóa

45.

Kết quả của sự hình thành chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Mở ra thời kì cận đại

b)

Củng cố chế độ phong kiến

c)

Phát triển nông nghiệp tự túc

d)

Giảm thương mại

46.

Hệ quả xã hội của sự hình thành chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Ra đời giai cấp công nhân

b)

Phong kiến được củng cố

c)

Nông nô phục hồi

d)

Quý tộc cai trị tuyệt đối

47.

Chế độ chiếm nô La Mã sụp đổ vào thời gian nào?

a)

Năm 476

b)

Năm 477

c)

Năm 478

d)

Năm 479

48.

Hai giai cấp chính trong xã hội phong kiến Tây Âu là gì?

a)

Địa chủ phong kiến và nông nô

b)

Chủ nô và nô lệ

c)

Lãnh chúa phong kiến và nông nô

d)

Chủ nô và quý tộc

49.

Ngành kinh tế chủ yếu ở trong lãnh địa phong kiến là gì?

a)

Thủ công nghiệp

b)

Thương nghiệp

50.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về nông nô trong xã hội Tây Âu thời trung đại?

a)

Lệ thuộc lãnh chúa về thân phận và ruộng đất.

b)

Bị lãnh chúa bóc lột thông qua địa tô và thuế.

c)

Là lực lượng sản xuất chính trong các lãnh địa.

d)

Có ruộng đất riêng, không phải nộp địa tô cho lãnh chúa.

51.

Cư dân sinh sống chủ yếu trong các thành thị trung đại Tây Âu là

a)

nông dân và binh lính.

b)

thương nhân và thợ thủ công.

c)

thợ thủ công và lãnh chúa phong kiến.

d)

binh lính và nông nô.

52.

Người đứng đầu Giáo hội Thiên Chúa giáo được gọi là gì?

a)

Giám mục.

b)

Giáo dân.

c)

Linh mục.

d)

Giáo hoàng.

53.

Các thủ lĩnh quân sự được ban cấp ruộng đất, phong tước vị, dần trở thành tầng lớp nào trong xã hội phong kiến Tây Âu?

a)

Nông dân tự do.

b)

Nông nô.

c)

Quý tộc quân sự.

d)

Quý tộc tăng lữ.

54.

Nhà thám hiểm nào sau đây không tham gia vào các cuộc phát kiến địa lí ở cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI?

a)

Đi-a-xơ (Dias).

b)

Cô-lôm-bô (Columbus).

c)

Ga-ma (Vasco da Gama).

d)

Am-strong (Armstrong).

55.

Về cơ bản xã hội phong kiến Tây Âu hình thành vào thời gian nào?

a)

Đầu thế kỉ IV.

b)

Thế kỉ X.

c)

Thế kỉ IX.

d)

Cuối thế kỉ IX.

56.

Những vùng đất đai rộng lớn dần trở thành những đơn vị hành chính - kinh tế độc lập và thuộc quyền sở hữu của lãnh chúa phong kiến Tây Âu được gọi là

a)

lãnh địa phong kiến.

b)

đất công làng xã.

c)

điền trang, thái ấp.

d)

đơn điền.

57.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của lãnh địa phong kiến?

a)

Là một đơn vị hành chính - kinh tế độc lập, khép kín.

b)

Là vùng đất đai rộng lớn, thuộc quyền sở hữu của lãnh chúa.

c)

Là một vương quốc độc lập, không được quyền cha truyền con nối.

d)

Lãnh chúa có toàn quyền, được phép đặt quân đội, luật pháp riêng.

58.

Những sản phẩm mà nông nô không tự sản xuất được trong lãnh địa phong kiến là

a)

muối và sắt.

b)

lương thực, thực phẩm.

c)

công cụ lao động.

d)

quần áo, giày dép.

59.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự sụp đổ đế chế La Mã và chế độ chiếm nô cổ đại là gì?

a)

Sự xâm lược của các bộ tộc bên ngoài.

b)

Sự suy yếu của quân đội La Mã.

c)

Sự nổi dậy của nô lệ.

d)

Sự khủng hoảng kinh tế.

60.

Hai quốc gia tiên phong trong những cuộc phát kiến địa lí (cuối thế kỉ XV – đầu thế kỉ XVI) là

a)

Tây Ban Nha và Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha và Pháp.

c)

Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha.

d)

Bồ Đào Nha và Anh.

61.

Nhà thám hiểm nào đã đi xuống được tận điểm cực nam châu Phi?

a)

Đi-a-xơ (Dias).

b)

Cô-lôm-bô (Columbus).

c)

Ga-ma (Vasco da Gama).

d)

Ma-gien-lan (Magellan).

62.

Nhà thám hiểm Ma-gien-lan đã đặt tên cho đại dương nào?

a)

Đại Tây Dương.

b)

Bắc Băng Dương.

c)

Ấn Độ Dương.

d)

Thái Bình Dương.

63.

Nội dung nào sau đây không phải là hệ quả tích cực của các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV - XVI?

a)

Thị trường thế giới được mở rộng.

b)

Đem lại cho con người những hiểu biết mới.

c)

Dẫn tới nạn cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ.

d)

Thúc đẩy trao đổi kinh tế, văn hóa giữa các châu lục.

64.

Nội dung nào sau đây không phải là hệ quả tiêu cực của các cuộc phát kiến địa lí thế kỉ XV-XVI?

a)

Thúc đẩy sự ra đời của chủ nghĩa tư bản.

b)

Nảy sinh nạn buôn bán nô lệ da đen.

c)

Thổ dân châu Mỹ và nền văn hóa của họ bị hủy diệt.

d)

Sự ra đời của chủ nghĩa thực dân và nạn cướp bóc thuộc địa.

65.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về cuộc phát kiến địa lí của Ma-gien-lăng?

a)

Lần đầu tiên phát hiện tuyến đường biển sang Ấn Độ.

b)

Phát hiện ra đại dương mới là Đại Tây Dương.

c)

Chứng minh trên thực tế Trái Đất hình cầu.

d)

Tìm ra một châu lục mới – châu Mỹ.