wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức địa lý Việt Nam

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quôc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Campuchia và Trung Quôc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quôc.

2.

Hệ tọa độ địa lí phần đất liền nước ta là

a)

23020'B - 8030'B và 102009'Đ - 109024'Đ.

b)

23023'B - 8030'B và 102009'Đ - 109028'Đ.

c)

23023'B - 8034'B và 102009'NDL - 109028'Đ.

d)

23023'B - 8034'B và 102009'Đ - 109020'Đ.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Thuộc bán đảo Đông Dương.

b)

Trong vùng ôn đới.

c)

Phía đông của Biển Đông.

d)

Trong vùng ít thiên tai.

4.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm Đông Nam Á.

b)

tiếp giáp với Ấn Độ Dương.

c)

giáp với nhiều quốc gia.

d)

nằm trên vành đai sinh khoáng.

5.

Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

6.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á-Âu và Bắc Băng Dương.

b)

Á- Âu và Đại Tây Dương.

c)

Á-Âu và Ấn Độ Dương.

d)

Á-Âu và Thái Bình Dương.

7.

Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Thái Lan.

d)

Mi-an-ma.

8.

Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là

a)

Hoàng Sa.

b)

Phú Quốc.

c)

Phú Quý.

d)

Trường Sa.

9.

Lãnh thổ nước ta

a)

có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.

b)

có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.

c)

nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.

d)

chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.

10.

Lãnh thổ nước ta

a)

có biên giới chung với nhiều nước.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.

c)

có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

d)

có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.

11.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo.

b)

đảo ven bờ.

c)

đảo xa bờ.

d)

quần đảo.

12.

Vị trí địa lí nước ta

a)

thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

b)

là một bộ phận củabán đảo Tiểu Á.

c)

trong vùng hoạt động gió mậu dịch.

d)

nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

13.

Phần đất liền của nước ta

a)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

b)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

c)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

d)

bao gồm cả các đảo ở ven bờ.

14.

Lãnh thổ nước ta

a)

rất rộng, kéo dài.

b)

vùng đất rộng hơn vùng biển.

c)

có nhiều đảo lớn nhỏ.

d)

vị trí nằm ở vùng xích đạo.

15.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

liền kề với các vành đai sinh khoáng.

c)

tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.

d)

nằm ở khu vực phía đông của châu Á.

16.

Nước ta nằm ở

a)

khu vực phía tây Ấn Độ Dương.

b)

phía đông của Thái Bình Dương.

c)

rìa phía nam của vùng xích đạo.

d)

vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

17.

Vị trí địa lí nước ta nằm ở

a)

bờ Tây của Địa Trung Hải.

b)

khu vực có nhiều sa mạc.

c)

trong vùng khí hậu ôn đới.

d)

khu vực gió mùa châu Á.

18.

Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan.

b)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.

c)

vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.

d)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.

19.

Ý nghĩa về NDL văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

a)

giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.

b)

phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

c)

thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

d)

cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

20.

Nước ta nằm ở

a)

Tây Nam châu Á, trong vùng khí hậu ôn hòa.

b)

trong khu vực kinh tế phát triển năng động.

c)

vùng xích đạo bán cầu Nam, giáp nhiều nước.

d)

khu vực á nhiệt đới gió mùa, có ít thiên tai.

21.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

22.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí trong vùng nội chí tuyến.

b)

địa hình nước ta thấp dần ra biển.

c)

hoạt động của gió phơn Tây Nam.

d)

địa hình nước ta nhiều đồi núi.

23.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

thiếu nguồn lao động.

d)

phát triển nền văn hóa.

24.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

b)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

25.

Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

b)

Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

c)

Vị trí trung chuyển hàng hải, hàng không quốc tế.

d)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

26.

Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

27.

Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.

28.

Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.

b)

Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.

c)

Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.

d)

Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.

29.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

b)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

c)

phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.

d)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

30.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

lượng mưa trung bình năm lớn.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động.

c)

số giờ nắng trong năm nhiều.

d)

khí hậu phân mùa sâu sắc.

31.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải.

c)

Tiếp giáp lãnh hải.

d)

Đặc quyền kinh tế.

32.

Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.

d)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

b)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực.

d)

Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế.

34.

Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?

a)

Mở rộng hợp tác đầu tư.

b)

Phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

c)

Phòng chống thiên tai.

d)

Phát triển các ngành kinh tế biển.

35.

Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm rất lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.

d)

biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.

36.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

nhiều khoáng sản.

d)

tổng bức xạ lớn.

37.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

38.

Vị trí địa lí của nước ta tạo điều kiện thuận lợi chủ yếu cho

a)

phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

b)

bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc phòng.

c)

phát triển kinh tế nhiều thành phần.

d)

phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

39.

Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do

a)

nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa.

b)

lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc.

d)

kinh tuyến 1050Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta.

40.

Sự hình thành các miền tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do

a)

khí hậu và sông ngòi.

b)

vị trí địa lí và hình thể.

c)

khoáng sản và biển.

d)

gió mùa và dòng biển.

41.

Vị trí địa lí làm cho nước ta phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây?

a)

Trình độ phát triển kinh tế rất thấp.

b)

Cạnh tranh gay gắt với nhiều quốc gia.

c)

Nợ nước ngoài nhiều và tăng nhanh.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế âm liên tục.

42.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

43.

Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?

a)

Hoạt động giao thông vận tải.

b)

Bảo vệ an ninh, chủ quyền.

c)

Khoáng sản có trữ lượng nhỏ.

d)

Thời tiết diễn biến phức tạp.

44.

Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên

a)

khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.

b)

địa hình có tính phân bậc rõ rệt.

c)

tài nguyên khoáng sản phong phú.

d)

sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

45.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do

a)

lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam.

b)

có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa dạng.

c)

có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa.

d)

địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu.

46.

Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đồng bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.

b)

Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều.

c)

Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.

d)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

47.

Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có

a)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

c)

mưa phân hoá theo thời gian và không gian.

d)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

48.

Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên

a)

khí hậu có nền nhiệt độ cao.

b)

khí hậu có bốn mùa rõ rệt.

c)

nguồn sinh vật phong phú.

d)

nguồn khoáng sản đa dạng.

49.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên

a)

mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều.

b)

có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.

c)

có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.

d)

nền nhiệt cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.

50.

Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do

a)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.

c)

nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

d)

tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.

51.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển có diện tích lớn gấp khoảng ba lần vùng đất liền.

b)

Thềm lục địa nông, được mở rộng ở phía Bắc và phía Nam.

c)

Độ nông - sâu của thềm lục địa đồng nhất từ Bắc vào Nam.

d)

Thềm lục địa miền Trung hẹp, tiếp giáp với vùng biển sâu.

52.

Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường

a)

được xem là ranh giới trên biển của nước ta.

b)

khoảng cách 12 hải lí tính từ vùng lãnh hải.

c)

tính từ mức nước thủy triều lúc lên cao nhất.

d)

nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.

53.

Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn.

b)

phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.

c)

có rất nhiều chi lưu và tổng lượng nước lớn.

d)

hàm lượng phù sa lớn và chảy ra biển Đông.

54.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

B. giữa miền Bắc với miền Nam.

b)

A. giữa miền núi với đồng bằng.

c)

C. giữa đồng bằng và ven biển.

d)

D. giữa đất liền và ven biển.