Font size
Worksheetssinh học 11
Total questions: 56
Worksheet time: 30mins
phát biểu nào sau đây không đúng là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật
hấp thụ các chất dinh dưỡng
thải các chất thải bã
cc nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất
chỉ hấp thụ các chất từ mtr bên ngoài vào cơ thể
phát biểu nào sau đây là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật
cc nguyên liệu cho qtr biến đổi các chất trong cơ thể
chỉ cung cấp năng lượng cho quá trình biến đổi chất và nl
cỉ giúp cơ thể thải các chất không cần thiết
cc các chất thải cho cơ thể
Phát biểu nào Không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của tđc và chuyển hoá nl ở sinh vật
quá trình biến đổi nl mà kh biến đổi các chất trong tế bào
thải các chất vào mtr
tiếp nhận các chất từ mtr và vẫn chuyển
biến đổi các chất kèm theo nl tb
có mấy dấu hiệu ĐT của quá trình TĐC và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
1
2
3
4
qtr tiếp nhận các chất từ môi trường của thực vật diễn ra ntn?
Thực vật tiêu thụ chất khoáng,nước,năng lượng ánh sáng, CO2 để tổng hợp các CHH cần cho cơ thể
TV lấy chất dd từ hệ tiêu hoá và O2 từ hệ hô hấp
Thực vật tiêu thụ chất khoáng,nước,năng lượng ánh sáng,O2 để tổng hợp vô cơ
tiêu thụ CHH và CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể
qtr tiếp nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra ntn?
tiêu thụ chất khoáng,nước,năng lượng ánh sáng,CO2 để tổng hợp các chất HH cần thiết cho cơ thể
lấy chất dd từ hệ tiêu hoá và lấy O2 từ hệ hô hấp
tiêu thụ chất khoáng,nước,năng lượng ánh sáng,O2 để tổng hợp các chất vô cơ
tiêu thụ CHC và CO2 để tổng hợp các chất vô cơ
thực vật lấy chất gì từ mtr để tổng hợp các chất hữu cơ
O2 và nước
chất hấp thụ cảm ứng từ rễ
năng lượng ánh sáng,nước và co2
o2 từ hệ hô hấp
ý đúng về qtr đồng hoá
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất phức tạp
tổng hợp chất khí
phân giải chất hữu cơ thành các chất tương đồng nhau
tổng hợp chất hữu cơ và tích luỹ năng lượng
ý đúng về qtr dị hoá
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản
tổng hợp chất khí
phân giải các chất hữu cơ thành các chất tưởng đồng nhau
phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng
thứ tự các giai đoạn của qtr chuyển hoá năng lượng trong sinh giới
tổng hợp->phân giải->huy động năng lượng
Tổng hợp-> huy động năng lượng-> phân giải
phân giải-> tổng hợp -> hđnl
hđnl-> phân giải-> tổng hợp
quá trình TĐC và chuyển hoá năng lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho quá trình gì?
Qtr tổng hợp chất hữu cơ
qtr dự trữ năng lượng
qtr TĐC và chuyển hoá NL của cơ thể sv
qtr loại bỏ chất thải
chất thải sinh ra từ qtr dị hoá tế bào được xử lí ntn?
chuyển tới tb khác sử dụng lại
giữ lại trong tb để dự trữ năng lượng
thải ra ngoài mtr
chuyển về gan để tiếp tục qtr TĐC
Sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
Thực vật
Động vật
Nấm
vi khuẩn ladtic
Ý nào sau đây sai khi nói về vai trò của sinh vật dị dưỡng đối với sinh giới?
Đóng góp vào sự cân bằng sinh thái, sự đa dạng của sinh giới.
Là mắt xích quan trọng trong chuỗi, lưới thức ăn.
bdjPhân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Ý nào sau đây sai khi nói về vai trò của sinh vật tự dưỡng đối với sinh giới?
hPhân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường
cc O2 đảm bảo cho hđ sống của hầu hết sv
cc thức ăn nơi ở và nơi sinh sản cho đv
điều hoà khí hậu tạo nhiệt độ ,...
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình đồng hóa.
II. Quá trình phân giải chất phức tạp để giải phóng năng lượng.
III. Những chất không sử dụng sẽ được đưa ra khỏi tế bào.
IV. Tiếp nhận chất dinh dưỡng từ môi trường.
1
2
3
4
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Dị hóa là quá trình tổng hợp chất mới và tích lũy năng lượng.
II. Đồng hóa là quá trình phân giải hợp chất mới và tích lũy năng lượng.
III. Chất bài tiết là chất hữu cơ phức tạp.
IV. Trong tế bào hai quá trình đồng hóa và dị hóa có mối quan hệ chặt chẽ nhau
1
2
3
4
Tìm Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. là năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ nhờ quang hợp.
II. Các hoạt động sống của động vật, thực vật cần năng lượng.
III.là năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ nhờ thông qua chuyển hóa của động vật ăn thịt.
IV. là năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ nhờ thông qua chuyển hóa của động vật ăn thực vật
1
2
3
4
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao
I. Giai đoạn tổng hợp từ năng lượng ánh sáng, thực vật quang hợp để chuyển hoá quang năng thành hoá năng chứa trong các học của các hợp chất hữu cơ.
II. Huy động năng lượng: ATP được huy động tham gia vào các quá trình quang hợp, hô hấp.
vIII. Năng lượng ATP tạo ra trong tế bào sẽ được giải phóng ra môi trường.
IV. Giai đoạn phân giải: Các hợp chất hữu cơ phức tạp được phân giải thành các hợp chất đơn giản và giải phóng tích luỹ trong ATP.
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cấp cơ thể , có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
tI. Ở sinh vật đơn bào. quá trình trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng chi diễn ra ở cấp độ tế bào (giữa tế bào với môi trường và trong tế bào )
II. Ở sinh vật đa bào quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng diễn ra ở cả cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào
.III. Ba giai đoạn của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng diễn ra ở cả cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào: giữa môi trường ngoài và cơ thể → giữa môi trường trong cơ thể và tế bào →) trong từng tế bào.
IV. Có quá trình phân giải chất phức tạp để thu năng lượng
Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ , có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có sự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
II. Có sự phân giải chất phức tạp thành chất đơn giản để giải phóng năng lượng.
III. Có Quá trình lấy năng lượng trong ATP cung cấp cho các hoạt động.
IV. Phân giải chất hữu cơ thành năng lượng tích lũy trong ATP.
Phát biểu nào sau đây đúng về những chất mà cơ thể động vật, thực vật lấy từ môi trường để cung cấp cho quá trình đồng hóa và dị hóa?
I. Thực vật lấy H2O, CO2 để cung cấp cho đồng hóa.
II. Thực vật qua dị hóa thải ra H2O, O2
III. Động vật lấy dinh dưỡng trong thức ăn để cung cấp cho đồng hóa.
IV. Thực vật qua dị hóa thải ra CO2, chất thải, …
Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng đến cơ thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự ảnh hưởng đó
I. Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong cơ thể sẽ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
II. Cơ thể bị rối loạn, gặp phải các triệu chứng bất thường và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta.
III. Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong cơ thể được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
IV. Cơ thể bị rối loạn sẽ không ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta.
Khi nói đến vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giơi. Chọn phát biểu đúng
I. Chúng cung cấp O2
II. Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể.
III. Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi thức ăn.
IV. Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả nằng di động và tự biến đổi thức ăn.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?
A. Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.
Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá.
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?
Thụ động, không cần năng lượng.
thụ động,cần năng lượng
chủ động,không cần năng lượng
biến dạng màng
Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?
Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa.
Lực đảy áp suất rễ
lực lk giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
lực kéo do thoát hơi nước ở lá
Cây trồng hấp thụ Nitrogen trong đất dưới dạng nào ?
NO3- và NH4+
N2 và NH4+
NO2 và NH4
NO2 và NO3-
NH4+ trong đất chuyển hoá thành NO3- là do nhóm vi sinh vật nào?
vi khuẩn cố điijnh Nitrogen
vi khuẩn nitrate hoá
vk kí sinh
vk phản nitrate
Nguồn nitrogen khí quyển được chuyển hoá thành NH4+ là nhờ nhóm vi sinh vật nào?
ck cố định nitrogen
vk nitrate e hoá
vk kí sinh
ck phản nitrate e
Khi nói về quá trình chuyển hóa nitrogen trong đất và cố định nitrogen phân tử, phát biểu nào sau đây sai?
. Quá trình chuyển hóa NO3- thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện
Quá trình cố định nitrogen là quá trình N2 liên kết với H2 thành NH3.
Nhờ enzyme nitrogenase mà vi sinh vật cố định nitrogen có khả năng chuyển N2 thành NH3.
Thực vật có khả năng hấp thụ nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật.
Người ta ứng dụng hiểu biết của nhân tố ánh sáng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật vào thực tiễn là:
gieo trồng đúng mật độ
ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ
hạn chế cây ngập úng
tưới tiêu hợp lí
Việc bón quá ít phân bón sẽ dẫn đến triệu chứng gì ở cây trồng?
tăng năng suất cây trồng
cây còi cọc và chậm lớn
tăng sv có lợi trong đất
ô nhiễm đất và nước ngầm
Việc bón quá nhiều phân bón có thể gây ảnh hưởng gì đến cây trồng và môi trường?
Thiếu khoáng và giảm năng suất cây trồng
tiêu diệt vsv có lợi trong đất
làm ô nhiễm đất và nước ngầm
tăng sức khoẻ con người và vật nuôi
Một trong những dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là
thu nhận các chất từ mtr
lắng đọng các chất
tổng hợp chất và tích luỹ nl
phân giải các chất
thành phần của dịch mạch gỗ chủ yếu là
nước và ion khoáng
cytokinin và ethelene
amino acid và vitamin
amino acid và hormone
sản phẩm đồng hoá ở lá được vận chuyển trong mạch rây là
nước
saccarose và amino acid
ipn khoáng
nước và ion khoáng
Vận chuyển các chất từ lá đến thân, rễ và các bộ phận khác để cung cấp cho các hoạt động sống và dự trữ là vai trò của
dòng mạch rây
dòng mạch gỗ
mạch rây và mạch gỗ
hệ thống lông hút
quang hợp là
quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2 đồng thời giải phóng O2.
tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
tổng hợp vô cơ đơn giản từ những chất hữu cơ phức tạp, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.
Khi nói về vai trò của quang hợp phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất.
Quang hợp hấp thu oxygen và thải CO2 nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
các sắc tố quang hợp có nhịp vụ
chuyển hoá nl ở dạng hoá năng thành quang năng
tổng hợp glucose
hấp thụ năng lượng ánh sáng
tiếp nhận CO2
hô hấp ở thực vật là qtr
phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ (CO2và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.
tổng hợp các chất hữu cơ thành các chất vô cơ (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.
phân giải các chất vô cơ (CO2 và H2O) thành các chất hữu cơ, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.
tổng hợp các chất vô cơ đơn giản thành các chất hữu cơ phức tạp, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.
Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch phổi?
tâm thất phải
tâm nhĩ trái
tâm thất trái
tâm nhĩ phải
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về nguyên nhân bên ngoài gây bệnh ở người và động vật?
Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,
Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, …
Độ biến gene, đột biến nhiễm sắc thể
Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, …
bài tiết có vai trò gì trong cơ thể
tạo ra chất dinh dưỡng cho cơ thể
loại bỏ các chất độc hại ra khỏi cơ thể
tăng cường quá trình chuyển hoá thể
làm tăng cân bằng nội môi trong cơ thể
Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật là giúp sinh vật
thích ứng với sự thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.
biến đổi nhanh cơ thể của mình để thích nghi với mọi điều kiện.
sinh sản nhanh chóng để duy trì nòi giống.
hoàn thành chu trình sống một cách nhanh chóng.
Dòng mạch gỗ được vận chuyển nhờ những động lực nào sau đây?
(1). Lực đẩy (áp suất rễ) và lực hút do thoát hơi nước ở lá.
(2). Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
(3). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ...)
(4). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất.
Sắp xếp theo trình tự đúng về các giai đoạn của quá trình hô hấp hiếu khí ở tế bào thực vật?
(1). Đường phân.
(2). chuỗi chuyền electron hô hấp.
(3). chu trình Krebs.
(4). Đồng hóa CO2.
1,3,2
1,2,3
1,4,3,2
2,3,4,1
Khi nói đến quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Năng lượng được tích luỹ trong ATP được dùng phân giải các chất hữu cơ tế bào.
Năng lượng sinh ra từ hô hấp được tích lũy trong ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống.
Hô hấp tạo ra chất trung gian cung cấp cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể.
Năng lượng thải ra dạng nhiệt là cần thiết để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cơ thể.
Nguồn Nitrogen khí quyển được chuyển hoá thành NH4+ là nhờ nhóm vi sinh vật nào?
vk cố định nitrogen
vk nitrate hoá
vk kí sinh
vk phản nitrate
Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm:
1. Da, niêm mạc, nước mắt và nước tiểu.
2. Hệ thống nhung mao trong đường hô hấp.
3. Kháng thể.
4. Dịch acid của dạ dày.
2,3,4
1,3,4
1,2,3
1,2,4
Cho các nội dung sau:
(1) Thu nhận kích thích.(2) Phân tích và tổng hợp.
(3) Trả lời kích thích.(4) Dẫn truyền kích thích.
Thứ tự sắp xếp đúng về các giai đoạn trong cơ chế cảm ứng ở sinh vật là
1,2,3,4
1,4,2,3
1,4,3,2
3,4,1,2
Trong đất có thể xảy ra quá trình chuyển hóa Nitrogen (NO3- → N2 ), quá trình này được gọi là
quá trình cố định nitrogen
qtr amon hoá
qtr phản nitrate
qtr đồng hoá nitrogen
Quá trình nào làm mất nguồn nitrogen trong đất cung cấp cho cây?
phản nitrate
nitrate hoá
cố định nitrogen
amon hoá
Khi nói đến nguồn nitrogen cung cấp cho cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Vi sinh vật cộng sinh là nhóm vi khuẩn cố định nitrogen để tạo ra NH4+
II. Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở hai dạng N2 và nitrogen gen vô cơ.
III.Nhóm vi khuẩn nitrate e hóa làm nhiệm vụ chuyển hóa NH4+ thành NO3-.
IV. Nhóm vi khuẩn phản nitrate e làm nhiệm vụ chuyển hóa NO3- thành N2 trả lại cho bầu khí quyển nhờ đó góp phần tạo ra chu trình tuần hoàn nitrogen.
Ở thực vật khi nói đến quá trình trao đổi nước trong cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Thực vật trên cạn, nước thoát chủ yếu qua khí khổng
. Thực vật trên cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua lông hút.
Vận chuyển nước trong thân từ dưới rễ lên lá nhờ mạch gỗ.
Rễ có nhiều lông hút và khí khổng, nhờ đó giúp hấp thụ được rất nhiều nước.
