wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử cuối HK II

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh

a)

tình hình đất nước từng bước ổn định

b)

nhà Lê lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

c)

nhà Minh đang lăm le xâm lược Đại Việt.

d)

nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao.

2.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình nhà Lê vào giữa thế kỉ XV?

a)

Kinh tế - xã hội phục hồi và phát triển; đời sống nhân dân ổn định.

b)

Tình trạng quan lại lộng quyền, tham nhũng ngày càng phổ biến.

c)

Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

d)

Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh

3.

Bối cảnh chính trị - kinh tế - xã hội của Đại Việt vào giữa thế kỉ XV đã đặt ra yêu cầu tiến hành cải cách nhằm

a)

nhanh chóng đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng

b)

tăng cường tiềm lực đất nước để đánh bại giặc Minh xâm lược.

c)

tăng cường quyền lực của hoàng đế và nâng cao vị thế đất nước.

d)

tăng cường sức mạnh để chống lại cuộc tấn công của Chăm-pa.

4.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành

a)

13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

24 lộ, phủ, châu.

c)

12 lộ, phủ, châu.

d)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

5.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.

b)

Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần

c)

Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.

d)

Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa cử.

6.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty là:

a)

Đô ty, Thừa ty và Hiến ty.

b)

Pháp ty, Đô ty và Hiến tỵ

c)

Thừa ty, Đô ty và Pháp ty

d)

Pháp ty, Hiến ty và Thừa ty

7.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Đô ty là cơ quan chuyên trách về

a)

Quân sự

b)

Dân sự

c)

Tư pháp

d)

Kinh tế

8.

Sau cái cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Thừa ty là cơ quan chuyên trách về

a)

quân sự.

b)

Dân sự

c)

Tư pháp

d)

Kinh tế

9.

Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, trong bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên, Hiến ty là cơ quan chuyên trách về

a)

Quân sự

b)

Tư pháp

c)

Dân sự

d)

Kinh tế

10.

Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là

a)

Khoa cử

b)

Tiến cử

c)

Nhiệm cử

d)

Bảo cử

11.

Năm 1483, vua Lê Thánh Tông đã cho biên soạn và ban hành bộ luật nào?

a)

Quốc triều hình luật

b)

Luật Gia Long.

c)

Hình thư

d)

Hoàng triều luật lệ.

12.

Một thước núi, một tấc sông của ta, lẽ nào lại nên vứt bỏ?... Nếu ngươi dám đem một thước một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc, thì tội phải chu di”. Lời căn dặn trên vua Lê Thánh Tông phản ánh điều gì?

a)

Quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của nhà Lê

b)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của triều Lê sơ

c)

Quyết tâm gìn giữ nền độc lập dân tộc của nhà Lê

d)

Chính sách đại đoàn kết dân tộc của nhà Lê sơ

13.

Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là

a)

gia tăng hình phạt đối với người phạm tội là trẻ nhỏ hoặc người tàn tật.

b)

đề cao tuyệt đối địa vị của nam giới, phụ nữ không có quyền lợi gì.

c)

bảo vệ những người yếu thế trong xã hội (phụ nữ, trẻ em, người tàn tật,...)

d)

xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc tuổi còn nhỏ

14.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là

a)

Quân điền

b)

Lộc điền

c)

Phúc điền

d)

Thọ điền

15.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất lần lượt cho quan lại cấp thấp và tất cả các tầng lớp nhân dân được gọi là

a)

Quân điền

b)

Lộc điền

c)

Thọ điền

d)

Phúc điền

16.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế?

a)

Cho phép nhân dân tự do giết mổ trâu, bò; nghiêm cấm việc khai khẩn đồn điền.

b)

Ban cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại từ tứ phẩm trở lên (chính sách lộc điền)

c)

Khuyến khích nhân dân khai khẩn đồn điền, mở rộng diện tích canh tác trên cả nước.

d)

Ban cấp ruộng đất cho quan lại từ tam phẩm trở xuống đến tất cả các tầng lớp nhân dân

17.

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích gì?

a)

ca ngợi công lao của các vị vua.

b)

ghi chép lại chính sử của đất nước.

c)

quy định chế độ thi cử của nhà nước

d)

Khuyến khích học tập, thi cử để làm quan.

18.

Dưới thời Lê Thánh Tông, Nho giáo

a)

bước đầu được du nhập vào Đại Việt

b)

trở thành hệ tư tưởng chính thống trong xã hội

c)

không có ảnh hưởng gì đến đời sống nhân dân

d)

bị chính quyền phong kiến kìm hãm sự phát triển.

19.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo cơ sở cho Vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.

b)

Tăng cường tiềm lực đất nước, góp phần vào chiến thắng chống quân Minh

c)

Giúp Đại Việt giữ vững vị thế là cường quốc hùng mạnh nhất khu vực châu Á

d)

Giúp giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt đương thời

20.

Đạo thừa tuyên thứ 13 do Vua Lê Thánh Tông thành lập năm 1471 là?

a)

Quảng Nam.

b)

Thuận Hóa.

c)

Nghệ An.

d)

Thanh Hóa

21.

Về cơ cấu hành chính, dưới thời vua Gia Long, đứng đầu khu vực Bắc thành và Gia Định thành là

a)

Tổng trấn.

b)

Trấn thủ.

c)

Tuần phủ

d)

Huyện lệnh.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?

a)

Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối.

b)

Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành

c)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước được củng cố, thống nhất

d)

Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các quý tộc và quan văn nắm giữ.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình trạng bộ máy chính quyền nhà Nguyễn dưới thời Gia Long và những năm đầu thời Minh Mạng?

a)

Tính phân quyền còn đậm nét với sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định Thành

b)

Quyền lực của nhà vua và triều đình trung ương được tăng cường tuyệt đối

c)

Tổ chức hành chính giữa các khu vực trong cả nước thiếu tính thống nhất

d)

Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ

24.

Dưới thời vua Minh Mệnh, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là gì?

a)

Quan thượng thư

b)

Tổng đốc, Tuần phủ

c)

Khâm sai đại thần

d)

Tỉnh trưởng.

25.

Sau cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mệnh, nước Việt Nam được chia thành

a)

7 trấn và 4 doanh.

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.

c)

4 doanh và 23 trấn.

d)

13 đạo thừa tuyên

26.

Để đặt cơ sở pháp lí cho nhà nước quân chủ, năm 1815, nhà Nguyễn đã ban hành bộ luật nào?

a)

ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ.

b)

đổi quốc hiệu thành Việt Nam.

c)

thực hiện cải cách hành chính

d)

thi hành chính sách cấm đạo

27.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ giúp vua khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận và xử lí công văn, coi giữ ấn tín, lưu trữ châu bản?

a)

Nội các

b)

Đô sát viện.

c)

Cơ mật viện.

d)

Thái y viện.

28.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ can gián nhà vua và giám sát, vạch lỗi các cơ quan, quan lại các cấp từ trung ương đến địa phương, giám sát việc thi hành luật pháp và quy định của triều đình?

a)

Đô sát viện.

b)

Nội các

c)

Cơ mật viện.

d)

Thái y viện.

29.

Dưới thời vua Minh Mạng, cơ quan nào có nhiệm vụ tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự, quốc phòng, an ninh, việc bang giao và cả những vấn đề kinh tế, xã hội

a)

Thái y viện.

b)

Cơ mật viện.

c)

Nội các

d)

Đô sát viện.

30.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cải cách của vua Minh Mạng đối với vùng dân tộc thiểu số?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

d)

Chỉ bổ nhiệm quan cai trị là các tù trưởng địa phương

31.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, hệ thống hành chính của Đại Nam được phân cấp theo mô hình từ trên xuống, gồm

a)

tỉnh-> phủ — huyện/châu→tổng → xã

b)

đạo thừa tuyên —> phủ → châu/ huyện —> xã.

c)

xã → tổng → châu/ huyện —> phủ —> tỉnh

d)

phủ → tỉnh → huyện/ châu→ hương → xã.

32.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, cơ quan quản lí cấp tỉnh gồm hai ty là

a)

Bố chánh sứ ty và Án sát sứ tỵ

b)

Đô tổng binh sứ và Thừa chính sứ

c)

Thừa chính sứ và Hiến sát sứ

d)

Đô tổng binh sứ và Hiến sát sứ

33.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Hành chính

d)

Giáo dục

34.

Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành tên gì?

a)

Đại Việt

b)

An Nam

c)

Đại Nam

d)

Nam Việt

35.

Những cơ quan trung ương mới được thành lập sau cải cách của vua Minh Mạng là

a)

Nội các; Đô sát viện và Cơ mật viện

b)

Thái y viện; Tôn nhân phủ và Quốc sử viện

c)

Thái y viện; Quốc sử viện và Sùng chính viện

d)

Tôn nhân phủ; Hàn lâm viện và Sùng chính viện.

36.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước

c)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực

d)

Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể

37.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?

a)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

Thể hiện tài năng, tâm huyết của vua Minh Mạng

c)

Để lại di sản quan trọng trong nền hành chính quốc gia

d)

Làm cho bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn trước

38.

Đối với vùng dân tộc thiểu số vua Minh Mạng đã bãi bỏ chế độ quan gì

a)

Thổ quan

b)

Lưu quan

c)

Hồi tị

d)

Tri phủ

39.

Biển Đông là biển thuộc đại dương nào?

a)

Thái Bình Dương

b)

Bắc Băng Dương

c)

Ấn Độ Dương

d)

Đại Tây Dương

40.

Biên Đông có diện tích khoảng bao nhiêu km2?

a)

2,5 triệu km2.

b)

3,5 triệu km2.

c)

4,5 triệu km2.

d)

5,5 triệu km2.

41.

Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc - tây nam, nối liền hai đại dương nào

a)

Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

b)

Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương

c)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

d)

Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương

42.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông

a)

Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương

b)

vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.

c)

“cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

d)

Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2.

43.

Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?

a)

Châu Phi và châu Mĩ.

b)

Châu Âu và châu Á.

c)

Châu Âu và châu Phi.

d)

Châu Á và châu Mĩ.

44.

Eo biển nào dưới đây không thuộc khu vực Biển Đông?

a)

Eo biển Ma-lắc-ca.

b)

Eo biển Ba-si.

c)

Eo biển Đài Loan.

d)

Eo biển Ma-gien-lăng

45.

Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư, giữa hai quốc gia nào?

a)

Nhật Bản và Triều Tiên

b)

Trung Quốc và Ấn Độ

c)

Triều Tiên và Trung Quốc.

d)

Ấn Độ và Nhật Bản

46.

Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế

a)

thứ hai thế giới.

b)

thứ ba thế giới.

c)

thứ tư thế giới

d)

thứ năm thế giới.

47.

Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo số liệu sau đây?

a)

tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm.

b)

tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm.

c)

tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm.

d)

tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.

48.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp

b)

Nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền Biển Đông

c)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.

d)

Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển

49.

Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi?

a)

tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới

b)

điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới

c)

diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới

d)

có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa .

50.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về chính trị - an ninh của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

An ninh trên Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh trong khu vực

b)

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn

c)

Biển Đông là nhân tố duy nhất thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia ven biển

d)

Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh lớn trên thế giới

51.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

a)

Giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp

b)

Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu khí

c)

Tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật

d)

Có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, gió,...

52.

Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là quần đảo nào?

a)

quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

b)

quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Nam Du

c)

quần đảo Thổ Chu và quần đảo Cô tô

d)

quần đảo Cô Tô và quần đảo Nam Du

53.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Hoàng Sa?

a)

Song Tử Tây là đảo cao nhất; Ba Đình là đảo thấp nhất

b)

Gồm hơn 37 đảo, đá,... chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.

c)

Trải rộng trên vùng biển có diện tích khoảng 30.000 km2

d)

Cách thành phố Đà Nẵng 170 hải lí và cách đảo Lý Sơn khoảng 120 hải lí

54.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Trường Sa?

a)

Nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam.

b)

Cách vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lí

c)

Trải rộng trong một vùng biển rộng khoảng 180.000 km2

d)

Gồm hơn 37 đảo, đá,... chia làm hai nhóm: An Vĩnh và Lưỡi Liềm.

55.

Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát,... được chia thành hai nhóm nào?

a)

Song Tử và Thị Tứ.

b)

An Vĩnh và Lưỡi Liềm

c)

Nam Yết và Sinh Tồn

d)

Sinh Tồn và Bình Nguyên

56.

Hiện nay quần đảo Hoàng Sa thuộc địa phận tỉnh nào của Việt Nam?

a)

Thành phố Hải Phòng

b)

Tỉnh Kiên Giang

c)

Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

d)

Thành phố Đà Nẵng

57.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu

b)

Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

c)

Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển

d)

Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới