wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUIZI LICH SU

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

. Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc được quy định trong văn kiện nào sau đây?

a)

A. Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.

b)

B. Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

C. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền.    

d)

  D. Công ước cấm vũ khí hóa học

2.

. Sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc gắn với vai trò của quốc gia nào sau đây?

a)

đức

b)

mỹ

c)

italia

d)

nhật

3.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu tổ chức Liên hợp quốc chính thức được thành lập?

a)

A. Tháng 1-1942, đại diện 26 nước kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.

b)

B. Tháng 2-1945, Liên Xô, Anh, Mỹ thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

c)

C. Năm 1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

D. Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc

4.

. Nội dung nào sau đây một trong những mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

A. Cân bằng quyền lực giữa các nước.   

b)

B. Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia.

c)

C. Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.          

d)

D. Thực hiện quyền tự do hàng hải.

5.

Câu 5. Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

A. không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

B. là trung tâm điều hoà hoạt động của các quốc gia.

c)

C. thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

d)

D. giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo.

6.

Câu 6. Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?

a)

A. Tôn trọng nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.

b)

B. Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.

c)

C. Không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ bằng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

d)

D. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

7.

Câu 7. Một trong những vai trò của tổ chức Liên hợp quốc là

A. bình đẳng chủ về chủ quyền của tất cả các thành viên.

B. đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội.

C. tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

D. không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

a)

A. bình đẳng chủ về chủ quyền của tất cả các thành viên

b)

B. đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội.

c)

C. tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

d)

D. không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

8.

Câu 8. Xây dựng và soạn thảo một hệ thống các công ước quốc tế về giải trừ quân bị, chống chạy đua vũ trang là hoạt động thể hiện vai trò nào sau đây của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

A. Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

B. Thúc đẩy phát triển kinh tế, thương mại thế giới

c)

C. Ngăn chặn chiến tranh lạnh trên thế giới.

d)

D. Bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa.

9.

Câu 9. Một trong những văn kiện quan trọng được Liên hợp quốc ban hành nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới là

a)

A. Chương trình nghị sự 2030 (2015).      

b)

     B. Hiến chương Liên hợp quốc (1945).

c)

C. Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (1948).     

d)

D. Công ước cấm vũ khí hóa học (1993).

10.

Câu 10. Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sau đây sẽ đóng quân ở các vùng lãnh thổ Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên?

a)

liên xô

b)

mỹ

c)

anh

d)

pháp

11.

Câu 11. Theo thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), khu vực nào sau đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ?

a)

A. Bắc Triều Tiên.         

b)

     B. Đông Âu.

c)

   C. Tây Âu. tây đức tây béc lin

d)

  D. Đông Đức.

12.

Câu 12. Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.

b)

B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

c)

C. Liên Xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.

d)

D. Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh

13.

Câu 13. Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?

a)

A. Xu thế hòa hoãn là chủ đạo.      

b)

B. Hợp tác diễn ra trên nhiều lĩnh vực

c)

C. Giải thế các liên minh quân sự.     

d)

   D. Đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.

14.

Câu 14. Nội dung nào sau đây là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

A. Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.

B. Đưa tới xu thế phát triển mới trong quan hệ quốc tế.

C. Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số một thế giới.

D. Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

a)

A. Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.

b)

B. Đưa tới xu thế phát triển mới trong quan hệ quốc tế.

c)

C. Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số một thế giới.

d)

D. Mỹ chuyển sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

15.

Câu 15. Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

A. Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mỹ và Liên Xô do chạy đua vũ trang kéo dài.

b)

B. Xu thế toàn cầu hóa và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

c)

C. Sự khủng hoảng, suy yếu rồi tan rã của Liên Xô.

d)

D. Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới.

16.

Câu 16. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

A. Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

b)

B. Xu thế đa cực xuất hiện trong quan hệ quốc tế.

c)

C. Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

d)

D. Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

17.

Câu 17. Xu thế đối thoại trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

A. giải quyết tranh chấp bằng vũ lực.

b)

.B. đối đầu, cạnh tranh căng thẳng.

c)

C. giải quyết bất đồng bằng thương lượng hòa bình.

d)

D. tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự.

18.

Câu 18. Sau Chiến tranh lạnh, nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định sức mạnh tổng hợp của quốc gia?

a)

A. Sức mạnh chính trị - đối ngoại.

b)

B. Sự phát triển văn hóa - giáo dục.

c)

C. Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật.

d)

D. Sức mạnh chính trị - quân sự.

19.

Câu 19. Tổ chức nào dưới đây không phải là tổ chức kinh tế, tài chính khu vực hoặc liên khu vực?

a)

A. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

b)

B. Nhóm 20 nền kinh tế lớn nhất thế giới (G20).

c)

C. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

D. Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM).

20.

Câu 20. Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

a)

A. Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

d)

D. Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.

21.

Câu 21. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ đã có tác động nào sau đây đến tình hình thế giới?

a)

A. Tạo điều kiện thuận lợi để Mỹ và Liên Xô phát triển mạnh mẽ kinh tế, văn hóa, xã hội

b)

B. Tạo điều kiện cho các cường quốc mới nổi có vị trí, vai trò lớn hơn trong quan hệ quốc tế.

c)

C. Mở ra thời kì Mỹ vươn lên xác lập được trật tự thế giới đơn cực, làm bá chủ thế giới.

d)

D. Làm cho chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Mỹ tiếp tục kéo dài căng thẳng hơn.

22.

Câu 22. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế từ đầu thế kỉ XXI đến nay?

a)

A. Mỹ suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

b)

B. Các liên minh quân sự xuất hiện ngày càng nhiều và ra sức chạy đua vũ trang.

c)

C. Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế, chính trị, khoa học - kĩ thuật đứng đầu thế giới

d)

D. Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực bắt đầu xuất hiện

23.

Câu 23. Đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" vì

.

a)

A. sự vươn lên và khẳng định sức mạnh của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga.

b)

B. sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

C. sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.

d)

D. nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.

24.

Câu 24. Hình thức cạnh tranh chủ yếu giữa các cường quốc từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt đến năm 2000 là

a)

A. thành lập các tổ chức quân sự trên thế giới

b)

B. lôi kéo đồng minh vào các tổ chức quân sự.

c)

C. xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia

d)

   D. tăng cường các cuộc chạy đua vũ trang.

25.

Câu 25. Năm nước sáng lập ASEAN là

a)

A. In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

b)

B. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

C. In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

d)

D. In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

26.

Câu 26. Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là

a)

A. Bru-nây, 1984

Việt Nam 1995

, Lào 1997 Mi-an-ma, 1997 Cam-pu-chia. 1999

b)

B. Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

c)

C. Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

d)

D. Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

27.

Câu 27. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã mở ra nhiều cơ hội lớn cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, ngoại trừ việc

HỎI VỀ THÁCH THỨC

a)

A. thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài để phát triển kinh tế.

b)

B. hội nhập, tiếp thu những thành tựu khoa học - kĩ thuật từ bên ngoài.

c)

C. nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.

d)

D. mở rộng, trao đổi và giao lưu văn hóa với bên ngoài.

28.

Câu 28. Ý nào dưới đây không phản ánh đúng những thách thức lớn từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

HỎI VỀ CƠ HỘI

a)

A. Chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế từ bên ngoài.

b)

B. Nền kinh tế có sự chuyển biến tích cực, địa vị quốc tế không ngừng nâng cao.

c)

C. Nền kinh tế bị cạnh tranh khốc liệt, bản sắc văn hóa dân tộc có nguy cơ bị xói mòn.

d)

D. Các thế lực thù địch tìm cách thực hiện "diễn biến hòa bình".

29.

Câu 29. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoàn cảnh ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

A. Một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập.

b)

B. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.

c)

C. Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

D. Tác động ngày càng lớn của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

30.

Câu 30. Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976?

a)

A. Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động. XU THẾ KHU VỰC HÓA

b)

B. Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển với ba trụ cột.

c)

C. Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

d)

D. Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước. 76, 99

31.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nhu cầu củng cố hòa bình và ổn định trong khu vực để phát triển là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia Đông Nam Á. Chính vì vậy, việc hình thành một tổ chức tập hợp tất cả các nước trong khu vực là một lẽ tự nhiên và cần thiết. Vào những năm 60 của thế kỷ XX, trào lưu hợp tác khu vực đã diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới. Trước bối cảnh đó, sự xuất hiện của ASEAN về phương diện nào đó là sự ứng phó với những khó khăn bên trong và thích ứng với những diễn biến bên ngoài”.

(Trần Xuân Nghiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN- 55 năm hình thành và phát triển (1967 - 2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr.13)

a) Sự ra đời của ASEAN xuất phát từ nhu cầu hợp tác, liên kết giữa các nước để cùng phát triển.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

32.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nhu cầu củng cố hòa bình và ổn định trong khu vực để phát triển là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia Đông Nam Á. Chính vì vậy, việc hình thành một tổ chức tập hợp tất cả các nước trong khu vực là một lẽ tự nhiên và cần thiết. Vào những năm 60 của thế kỷ XX, trào lưu hợp tác khu vực đã diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới. Trước bối cảnh đó, sự xuất hiện của ASEAN về phương diện nào đó là sự ứng phó với những khó khăn bên trong và thích ứng với những diễn biến bên ngoài”.

(Trần Xuân Nghiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN- 55 năm hình thành và phát triển (1967 - 2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr.13)

b) ASEAN ra đời trong bối cảnh xu hướng liên kết khu vực đã diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

33.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nhu cầu củng cố hòa bình và ổn định trong khu vực để phát triển là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia Đông Nam Á. Chính vì vậy, việc hình thành một tổ chức tập hợp tất cả các nước trong khu vực là một lẽ tự nhiên và cần thiết. Vào những năm 60 của thế kỷ XX, trào lưu hợp tác khu vực đã diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới. Trước bối cảnh đó, sự xuất hiện của ASEAN về phương diện nào đó là sự ứng phó với những khó khăn bên trong và thích ứng với những diễn biến bên ngoài”.

(Trần Xuân Nghiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN- 55 năm hình thành và phát triển (1967 - 2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr.13)

c) Sự ra đời của ASEAN là một trong những biểu hiện rõ nét của xu thế toàn cầu hóa trên thế giới.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

34.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nhu cầu củng cố hòa bình và ổn định trong khu vực để phát triển là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia Đông Nam Á. Chính vì vậy, việc hình thành một tổ chức tập hợp tất cả các nước trong khu vực là một lẽ tự nhiên và cần thiết. Vào những năm 60 của thế kỷ XX, trào lưu hợp tác khu vực đã diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới. Trước bối cảnh đó, sự xuất hiện của ASEAN về phương diện nào đó là sự ứng phó với những khó khăn bên trong và thích ứng với những diễn biến bên ngoài”.

(Trần Xuân Nghiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN- 55 năm hình thành và phát triển (1967 - 2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr.13)

c) Sự ra đời của ASEAN là một trong những biểu hiện rõ nét của xu thế KHU VỰC HOÁ TRên thế giới.

a)

Đ

b)

S

35.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nhu cầu củng cố hòa bình và ổn định trong khu vực để phát triển là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia Đông Nam Á. Chính vì vậy, việc hình thành một tổ chức tập hợp tất cả các nước trong khu vực là một lẽ tự nhiên và cần thiết. Vào những năm 60 của thế kỷ XX, trào lưu hợp tác khu vực đã diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới. Trước bối cảnh đó, sự xuất hiện của ASEAN về phương diện nào đó là sự ứng phó với những khó khăn bên trong và thích ứng với những diễn biến bên ngoài”.

d) ASEAN ra đời là sự thích ứng kịp thời trước những khó khăn bên trong và diễn biến bên ngoài.

a)

Đ

b)

S

36.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

[Năm 1960], "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".

(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

a) Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân đã nêu rõ các nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc.

a)

Đ

b)

S

37.

Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:

[Năm 1960], "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".

b) Đoạn tư liệu thể hiện vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì, hòa bình, an ninh thế giới.

a)

Đ

b)

S

38.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

[Năm 1960], "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".

Mỹ và các nước phương tây tích cực ủng hộ quá trình phi thực dân hóa

a)

đ

b)

s

39.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

[Năm 1960], "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".

c) Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân của Liên hợp quốc đã tạo ra cơ sở pháp lí cho các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh.

a)

đ

b)

s

40.

[Năm 1960], "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".

d) Liên hợp quốc đã chính thức xóa bỏ hình thức phân biệt chủng tộc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960).

a)

đ

b)

s

41.

[Năm 1960], "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".

d) Liên hợp quốc đã chính thức xóa bỏ hình thức phân biệt chủng tộc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân năm 1993

a)

đ

b)

s

42.

Câu 3.  Cho đoạn tư liệu sau đây:

Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ,...) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.

a) Trong trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là những nước đang có vị thế, ảnh hưởng hàng đầu thế giới.

a)

đ

b)

s

43.

Câu 3.  Cho đoạn tư liệu sau đây:

Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ,...) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.

b) Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ là nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

a)

đ

b)

s

44.

Câu 3.  Cho đoạn tư liệu sau đây:

Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ,...) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.

b) Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ KHÔNG PHẢI LÀ nguyên nhân trực tiếp, tạo cơ hội cho Trung Quốc vươn lên trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

a)

Đ

b)

S

45.

Câu 3.  Cho đoạn tư liệu sau đây:

Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ,...) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế

c) Phát huy thành công sức mạnh nội lực là yếu tố quyết định để các nước khẳng định vị thế trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm.

a)

Đ

b)

S

46.

Câu 3.  Cho đoạn tư liệu sau đây:

Trong xu thế đa cực, nhiều trung tâm, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới: Mỹ vẫn duy trì vị trí cường quốc số 1 thế giới; từ năm 2010, Trung Quốc đã vượt qua Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản để trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới. Tuy nhiên, các nước lớn và trung tâm kinh tế, tài chính khác (Nhật Bản, Liên minh châu Âu, Liên bang Nga, Ấn Độ,...) cũng đang nỗ lực vươn lên mạnh mẽ; quốc gia nào cũng muốn khẳng định vị thế, vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.

d) Trong xu thế đa cực và xu thế toàn cầu hóa, các quốc gia có nhiều thời cơ lớn, nhưng cũng có không ít thách thức và rào cản.

a)

Đ

b)

S

47.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

      "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật".

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

  a) Hai nước Xô - Mỹ đều gặt hái thành công lớn từ việc theo đuổi chính sách đối đầu về chính trị - quân sự.

a)

Đ

b)

S

48.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

      "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật".

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

  b) Đoạn tư liệu khẳng định sức mạnh quân sự là yếu tố hàng đầu đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia.

a)

Đ

b)

S

49.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

      "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật".

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

  c) Đoạn tư liệu thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh.

a)

Đ

b)

S

50.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

      "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật".

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

  c) Đoạn tư liệu ĐỀ CẬP ĐẾN QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH

a)

Đ

b)

S

51.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

      "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật".

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

  d) Sức mạnh tổng hợp của quốc gia bao gồm hai nhân tố là kinh tế và khoa học - kĩ thuật.

a)

Đ

b)

S

52.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

      "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật".

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

SAU CHIẾN TRANH LẠNH KINH TẾ TRỞ THÀNH NHÂN TỐ TRUNG TÂM TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ

a)

Đ

b)

S