NEW
Font size
Worksheets66-115
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Biện pháp mở rộng diện tích rừng phòng hộ của nước ta là
ngăn chặn khai thác.
trồng rừng ven biển.
lập vườn quốc gia.
đóng cửa rừng.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
loài, hệ sinh thái, gen.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
loài thú, hệ sinh thái.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
Để đảm bảo sử dụng lâu dài nguồn lợi sinh vật nước ta cần phải
khai thác gỗ trong rừng tự nhiên.
tập trung khai thác vùng ven biển
cấm săn bắt động vật hoang dã.
dùng chất nổ để đánh bắt thủy sản.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
đào hố vẩy cá.
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
lập vườn quốc gia.
tích cực trồng mới.
làm ruộng bậc thang.
tăng cường khai thác.
Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
tiến hành tăng vụ.
bón phân thích hợp.
đẩy mạnh thâm canh.
làm ruộng bậc thang.
Biện pháp bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên ở nước ta là
chống phá rừng.
khai thác gỗ quý.
chế biến gỗ.
săn bắt thú rừng.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hố kiểu vảy cá.
Làm ruộng bậc thang.
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là
trồng rừng lấy gỗ.
khai thác gỗ cũi.
lập vườn quốc gia.
trồng rừng tre nứa.
Biện pháp mở rộng rừng sản xuất ở nước ta là
tăng vườn quốc gia.
khai thác.
tăng rừng đầu nguồn.
trồng mới.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Mianma.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.
Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân số phụ thuộc chiếm trên 50%.
Tỉ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
Tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng.
Tỉ trọng lao động ở khu vực III tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay?
Cơ cấu tuổi đang có xu hướng trẻ hóa.
Thay đổi gắn với sự phát triển kinh tế.
Ít thay đổi trong quá trình đô thị hóa.
Giữ ổn định về tỉ trọng qua nhiều năm.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là
tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.
đang có cơ cấu dân số vàng.
tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.
dân số già hóa nhanh chóng.
Dân cư nước ta hiện nay
sống đông đúc trong các khu công nghiệp.
phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.
tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.
thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.
Dân cư ở ven biển nước ta hiện nay
tham gia nhiều vào phát triển kinh tế biển.
có mật độ cao nhất ở các cồn cát ven biển.
phân bố đều suốt chiều dài đường bờ biển.
chỉ tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp.
Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay
làm việc chủ yếu ở ngành lâm nghiệp.
phân bố đông đúc ở các thành phố lớn.
có chất lượng đồng đều ở nhiều vùng.
tất cả sống trong các khu công nghiệp.
Lao động nước ta hiện nay
chưa được đào tạo nâng cao trình độ.
có khả năng sử dụng nhiều ngôn ngữ.
ít có kinh nghiệm trong nông nghiệp.
phần lớn tập trung trong ngư nghiệp.
Lao động nước ta hiện nay
có sự thích nghi với xu thế hội nhập.
hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.
phần lớn làm việc trong lâm nghiệp.
chủ yếu phân bố ở trung du, núi cao.
Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay
chưa áp dụng cơ giới hóa nông nghiệp.
áp dụng nhiều kĩ thuật mới vào sản xuất.
hầu hết làm việc trong những trang trại.
phần lớn có trình độ đại học, sau đại học.
Lao động nước ta hiện nay
làm việc ngày càng đông trong dịch vụ.
chủ yếu tham gia các nghề truyền thống.
có trình độ tay nghề tương đương nhau.
chưa được nâng cao trình độ ngoại ngữ.
Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay
chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành.
có quan hệ với quá trình hiện đại hóa.
không phù hợp với xu hướng hội nhập.
giảm dần lao động có trình độ đại
Lao động nước ta hiện nay
không thay đổi trước xu thế hội nhập.
hầu hết có trình độ cao đẳng, đại học.
được đào tạo trong nhiều ngành nghề.
không được tiếp cận công nghệ mới.
Lao động nông nghiệp nước ta hiện nay
không áp dụng khoa học vào trong sản xuất.
có khả năng sử dụng nhiều máy nông nghiệp.
tất cả đều có trình độ đại học và sau đại học.
phần lớn không nhiều kinh nghiệm trồng trọt.
Lao động ngành dịch vụ nước ta hiện nay
không được đào tạo để nâng cao trình độ.
có khả năng giao tiếp bằng nhiều ngôn ngữ.
chưa có khả năng sử dụng công nghệ mới.
không làm việc trong du lịch và khách sạn.
Lao động nước ta hiện nay
chưa làm việc trong lĩnh vực tin học.
phần lớn làm việc trong ngư nghiệp.
hầu hết tập trung ở các miền núi cao.
có kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực.
Nước ta có lao động đông đảo có ý nghĩa đối với
đa dạng hàng hóa, tăng trưởng dịch vụ.
tăng thu hút đầu tư, nâng cao tay nghề.
phát triển sản xuất, mở rộng thị trường.
sản xuất hàng hóa, phát triển chăn nuôi.
Lao động nước ta hiện nay
chủ yếu sống tập trung ở vùng đồi núi.
phân bố nhiều ở các trung tâm kinh tế.
chưa làm việc trong ngành công nghệ.
có chất lượng đồng đều giữa các vùng.
Lao động nước ta hiện nay
không thích nghi với xu thế hội nhập.
có trình độ chuyên môn giống nhau.
chưa làm việc trong lĩnh vực dịch vụ.
ngày càng có tác phong công nghiệp.
Lực lượng lao động nước ta đông đảo tạo thuận lợi để
thu hút đầu tư nước ngoài, xây dựng hạ tầng.
tăng trưởng công nghiệp, hoàn thiện dịch vụ.
đẩy mạnh tiêu dùng, phát triển nhiều ngành.
thúc đẩy đô thị hóa, phát triển nông nghiệp.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
chuyển cư tới các vùng khác.
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta cao hơn thành thị chủ yếu do
nông nghiệp là ngành chính, cơ cấu kinh tế chưa đa dạng.
cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
trình độ lao động thấp, công nghiệp chế biến kém phát triển.
diện tích đất nông nghiệp giảm, chăn nuôi đang khó khăn.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.
đô thị đều có quy mô rất lớn.
có nhiều loại đô thị khác nhau.
Các thành phố nước ta hiện nay
đều là các trung tâm du lịch khá lớn.
có số dân nhỏ và mật độ dân cư thấp.
có lao động trình độ kĩ thuật cao.
chỉ duy nhất phát triển công nghiệp.
Các đô thị của nước ta hiện nay
đều nâng cấp và đồng bộ hạ tầng ở các vùng.
quy hoạch tất cả là đô thị loại 1 và tổng hợp.
phân bố đồng đều giữa vùng núi - đồng bằng.
có số lượng và quy mô dân số đang tăng lên.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy
điều kiện sống ở nông thôn khá cao.
nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
điều kiện sống ở thành thị khá cao.
đô thị hóa chưa phát triển mạnh.
Đô thị ở nước ta hiện nay
có lực lượng lao động dồi dào.
đều có cùng một cấp phân loại.
chất lượng cuộc sống thấp.
tập trung chủ yếu ở miền núi.
Mạng lưới đô thị nước ta hiện nay
phát triển mạnh ở vùng đồi núi.
phân bố đều khắp ở trong nước.
sắp xếp theo các cấp khác nhau.
có rất nhiều thành phố cực lớn.
Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta là
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
tạo việc làm cho người lao động.
tăng thu nhập cho người dân.
gây sức ép đến môi trường đô thị.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.
các đô thị ở nước ta có qui mô không lớn.
các đô thị tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
ở nước ta có tỉ lệ dân thành thị tăng.
Quá trình đô thị hóa làm nảy sinh hậu quả xã hội nào dưới đây?
Sự phân hóa giàu nghèo tăng lên.
Trình độ đô thị hóa thấp.
Sự phân bố dân cư không đều.
Tỉ lệ thiếu việc ở nông thôn cao.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.
quá trình công nghiệp hóa.
gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.
di dân từ nông thôn ra thành thị.
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.
số đô thị giống nhau ở các vùng.
số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.
trình độ đô thị hóa còn rất thấp.
Đô thị nước ta hiện nay
có cơ sở hạ tầng rất hoàn thiện.
có khả năng thu hút vốn đầu tư.
có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
tập trung đa số dân cư cả nước.
Các thành phố ở nước ta hiện nay
có tỉ lệ dân cư ngày càng tăng.
không còn người thất nghiệp.
có môi trường luôn sạch đẹp.
. hình thành các dải siêu đô thị.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây do
kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao hơn nông thôn.
sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng đô thị.
cơ sở hạ tầng đô thị phát triển cao so với khu vực và thế giới.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
. chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.
