NEW
Font size
WorksheetsSinh lý miễn dichj
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Viêm là p/ứng của
Mạch máu và mô liên kết tại chỗ
Hệ miễn dịch đặc hiệu
Tbào thần kinh
Cơ quan đích
Nguyên nhân gây viêm bao gồm
Vi rút
Vi khuẩn
Tác nhân hoá học
Tất cả cả đáp án trên
Phản ứng viêm nhằm mục đích
Tiêu diệt vi sinh vật
Hạn chế tốn thương
Phôi phục mô
Tất cả đáp án trên
Dấu hiệu nào ko thuộc 5 dấu hiệu kinh điển của viêm
Tăng huyết áp
Đau
Đỏ
Sưng
Tác nhân gây viêm nội sinh
Vi khuẩn
Tế bào chết
Vi rút
Nấm
Giai đoạn đầu tiên của viêm cấp là
Di chuyển bạch cầu
Dãn mạch
Co mạch
Tăng sinh moi
Chất trung gian gây giãn mạch mạnh nhất trong viêm cấp là
Interleukin-1
Histamin
TNF-alpha
Prostagladin
Bạch cầu chiếm ưu thế trong viên cấp là
Bạch cầu đơn nhân
Bạch cầu trung tính
Lympho bào
Đại thực bào
Chất trung gian hoá học gây đau trong viêm là
Bradykinin
Interferon
IL-6
ComplementC3a
Diapedesis là hiện tượng
Bạch cầu xuyên mạch
Dãn mạch
Hoại tử tế bào
Tăng sinh mạch máu
Histamin đc giải phóng chủ yếu từ
Bạch cầu trung tính
Tế bào mast
Đại thực bào
Lympho bào
Prostaglandincos tác dụng
Gây co mạch
Tăng tính thấm và gây đau
Ức chê viêm
Gây đông máu
TNF-alpha có tác dụng chính
Gây sốt
Gây hoại tử mô
Gây đau
Gây phù
Interleukin- 1 (IL-1) có vai trò
Gây dị ứng
Gây viêm
Gây sốt, kích thích gan tạo CRP
Gây phù
C5a có tác dụng
Thu hút bạch cầu
Gây co mạch
Kích hoạt tiểu cầu
Gây sốt
Viêm cấp kéo dài
< 48h
Từ vài giờ đến vài ngày
Từ 1 đến 3 tuần
Trên 1 tháng
Đặc điểm mô học của viêm mạn là:
Mạch máu bị tắc
Dịch rỉ nhiều
Đại thực bào, lympho, mô xơ tăng sinh
Tăng bạch cầu đa nhân
Viêm mạn thường do nguyên nhân:
Vi khuẩn gram âm
Tác nhân khó loại bỏ
Virus cấp
Dị nguyên nhẹ
Viêm hạt đặc trưng bởi:
Đại thực bào và tế bào khổng lồ Langhans
Tế bào mast
Bạch cầu trung tính
Mô xơ hoá
Một ví dụ về viêm hạt là:
Lao phổi
Viêm ruột thừa
Viêm xoang
Viêm khớp dạng thấp
Kết quả mong muốn nhất của viêm là:
Tạo mô hạt
Tạo sẹo xơ
Tái tạo mô hoàn toàn
Hoại tử mô
Áp xe là biểu hiện của:
Viêm mạn tính
Viêm cấp có mủ khu trú
Phản ứng dị ứng
Tăng sinh mạch máu
Tổn thương mô trong viêm chủ yếu do:
Chất trung gian viêm và enzym của bạch cầu
Thiếu oxy
Vi khuẩn
Độc tố vi khuẩn
CRP là:
Chất trung gian viêm
Enzym tiêu hóa
Protein phản ứng cấp
Hormon
Chất trung gian gây sốt mạnh nhất là:
Prostaglandin E2
IL-10
Histamin
Bradykinin
Aspirin có tác dụng kháng viêm nhờ:
Ức chế tổng hợp leukotrien
Ức chế enzym cyclooxygenase
Tăng sản xuất IL-10
Hoạt hóa đại thực bào
Chỉ số nào dùng để đánh giá mức độ viêm toàn thân?
AST
CRP
Creatinin
Glucose
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) hoạt động bằng cách:
Kích hoạt bạch cầu
Ức chế prostaglandin
Tăng sản xuất TNF-alpha
Tăng tiết dịch
Viêm không nhiễm trùng thường gặp trong bệnh:
Gout
Lao
Viêm gan virus
Viêm phổi
Dấu hiệu thuộc hội chứng đáp ứng viêm toàn thân (SIRS):
Sốt > 38°C hoặc < 36°C
Nhịp tim > 90 lần/phút
Bạch cầu tăng > 12.000 hoặc < 4.000/mm³
Tất cả các đáp án trên
