Font size
WorksheetsTuần 1: Mercantilism and Political Economy Basics
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 13mins
Quá trình phát triển của khoa học kinh tế chính trị được khái quát qua mấy thời kỳ lịch sử?
4
3
2
5
Chủ nghĩa trọng thương hình thành và phát triển trong giai đoạn lịch sử nào?
Từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII
Từ thế kỷ thứ XVI đến cuối thế kỷ XVII
Từ thế giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ XVII
Từ giữa thế kỷ thứ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX
Chủ nghĩa trọng thương là hệ thống lý luận kinh tế chính trị bước đầu nghiên cứu về nền sản xuất nào?
Nền sản xuất phong kiến
Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Nền sản xuất chiếm hữu nô lệ
Nền sản xuất nguyên thủy
Chủ nghĩa trọng thương dành trọng tâm vào nghiên cứu lĩnh vực nào?
Lĩnh vực lưu thông
Lĩnh vực sản xuất
Lĩnh vực tiêu dùng
Cả A, B và C đúng
Theo chủ nghĩa trọng thương, mục đích của các nhà tư bản là:
Nâng cao đời sống vật chất cho người lao động
Mang lại sự giàu có cho xã hội
Nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân
Tìm kiếm lợi nhuận
Theo chủ nghĩa trọng thương, lợi nhuận có nguồn gốc từ đâu?
Chủ nghĩa trọng nông dành trọng tâm vào nghiên cứu lĩnh vực nào?
Lĩnh vực lưu thông
Lĩnh vực sản xuất
Lĩnh vực tiêu dùng
Cả A, B và C đúng
Theo chủ nghĩa trọng nông, chỉ có lĩnh vực nào mới là sản xuất?
Công nghiệp
Thương nghiệp
Ngư nghiệp
Nông nghiệp
Kinh tế chính trị cổ điển Anh được hình thành và phát triển vào thời gian nào?
Từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVII
Từ cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX
Từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XIX
Từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVIII
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Kinh tế chính trị là môn khoa học kinh tế nghiên cứu (a) , chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội”.
Lý luận kinh tế chính trị của C.Mác và Ph.Ăngghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất ở đâu?
Bộ Tư bản
Bộ Kinh tế
Học thuyết kinh tế của kinh tế chính trị Mác là:
Học thuyết địa tô và học thuyết giá trị
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết về lợi nhuận và học thuyết tích lũy
Cả A, B và C đúng
Sau khi C.Mác và Ph.Ăngghen qua đời, ai là người tiếp tục kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận kinh tế chính trị của C.Mác?
Ph. Hêghen
Ph.Ănghen
D. Ricardo
V.I.Lênin
Sau khi V.I. Lênin kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận kinh tế chính trị của C.Mác, lý thuyết kinh tế chính trị này được định danh với tên gọi là:
Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Kinh tế chính trị Ănghen
Kinh tế chính trị Mác - Ănghen
Kinh tế chính trị Mác
Sau khi V.I.Lênin qua đời, các nhà nghiên cứu kinh tế của các đảng cộng sản trên thế giới tiếp tục nghiên cứu, bổ sung và phát triển kinh tế chính trị Mác - Lênin cho đến ngày nay.
Đúng
Sai
Kinh tế chính trị Mác - Lênin được hình thành, xây dựng bởi ai?
V.I.Lênin
Ph.Ăngghen
C.Mác
Cả B và C đúng
Kinh tế chính trị Mác - Lênin được hình trên cơ sở kế thừa và phát triển những giá trị khoa học kinh tế chính trị của nhân loại trước đó, trực tiếp là những giá trị khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.
Sai
Đúng
Kinh tế chính trị Mác - Lênin được hình thành vào thời gian nào?
Giữa thế kỷ XIX
Giữa thế kỷ XX
Giữa thế kỷ XVIII
Giữa thế kỷ XVII
C.Mác và Ph.Ăngghen chỉ ra Kinh tế chính trị có thể được hiểu theo mấy nghĩa?
4
3
6
2
Theo nghĩa hẹp, kinh tế chính trị được C.Mác và Ăngghen hiểu là:
Khoa học kinh tế nghiên cứu quan hệ sản xuất và trao đổi trong một phương thức sản xuất nhất định
Khoa học kinh tế nghiên cứu quan hệ sở hữu trong một phương thức sản xuất nhất định
Khoa học kinh tế nghiên cứu quan hệ phân phối trong một phương thức sản xuất nhất định
Khoa học kinh tế nghiên cứu quan hệ quản lý trong một phương thức sản xuất nhất định
Theo nghĩa rộng, kinh tế chính trị được C.Mác và Ăngghen hiểu là:
Khoa học kinh tế nghiên cứu quan hệ sản xuất và trao đổi trong một phương thức sản xuất nhất định
Khoa học kinh tế nghiên cứu quan hệ sở hữu trong một phương thức sản xuất nhất định
Khoa học về những quy luật chi phối sự sản xuất và trao đổi những tư liệu sinh hoạt vật chất trong xã hội loài người
Khoa học kinh tế nghiên cứu quan hệ quản lý trong một phương thức sản xuất nhất định
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là:
Các quan hệ xã hội của sản xuất
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Mục đích nghiên cứu ở cấp độ cao nhất của kinh tế chính trị Mác - Lênin là nhằm phát hiện ra các … chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi”.
Nhân tố
Lực lượng
Quy luật
Nguyên tắc
“Không chỉ hướng đến việc thúc đẩy sự giàu có, mà còn hướng tới cung cấp cơ sở khoa học góp phần thúc đẩy trình độ văn minh và phát triển toàn diện của xã hội”, được gọi là mục đích gì của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Mục đích xuyên suốt
Mục đích nghiên cứu ở cấp độ cao nhất
Mục đích nghiên cứu ở cấp độ trung bình
Mục đích nghiên cứu ở cấp độ thấp nhất
Các hiện tượng kinh tế đều bị chi phối bởi những lực lượng khách quan, đó là:
Các chủ thể kinh tế
Các quy luật kinh tế
Các quá trình kinh tế
Các quan hệ kinh tế
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và … trong nền sản xuất xã hội tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội ấy”.
Tổ chức kinh tế
Mô hình kinh tế
Quá trình kinh tế
Quan hệ kinh tế
Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là:
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp lôgíc kết hợp với lịch sử
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là:
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
Phương pháp quan sát thống kê
Phương pháp diễn dịch
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Trừu tượng hóa khoa học là phương pháp được tiến hành bằng cách nhận ra và gạt bỏ khỏi quá trình nghiên cứu những yếu tố trên cơ sở đó tách ra được những dữ liệu của đối tượng nghiên cứu".
điển hình, bền vững, ổn định, trực tiếp / ngẫu nhiên, tạm thời, gián tiếp
ngẫu nhiên, tạm thời, gián tiếp / điển hình, bền vững, ổn định, trực tiếp
ổn định/ ngẫu nhiên
gián tiếp/ trực tiếp
Dưới đây, phương án nào không phản ánh chức năng của kinh tế chính trị Mác - Lênin?
Chức năng nhận thức và chức năng thực tiễn
Chức năng văn hóa
Chức năng phương pháp luận
Chức năng nhận thức và chức năng tư tưởng
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích..."
trao đổi
trao đổi, mua bán
tiêu dùng
mua bán
Có mấy điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa?
6
4
2
3
Điều kiện thứ nhất cho sự ra đời của sản xuất hàng hoá là:
Sự tách biệt về văn hoá của các chủ thể sản xuất
Sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất
Sự tách biệt về nhận thức của các chủ thể sản xuất
Phân công lao động xã hội
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội thành ... khác nhau.”
Hoạt động sản xuất và trao đổi
Hoạt động sản xuất và tiêu dùng
Các nền kinh tế
Các ngành, các lĩnh vực sản xuất
Điều kiện thứ hai cho sự ra đời của sản xuất hàng hoá là:
Sự tách biệt về văn hoá của các chủ thể sản xuất
Sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất
Phân công lao động xã hội
Sự tách biệt về nhận thức của các chủ thể sản xuất
Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất xuất hiện khách quan dựa trên:
Sự tách biệt về quyền tự chủ
Sự tách biệt về quyền tự do
Sự tách biệt về quyền sở hữu tư liệu sản xuất
Sự tách biệt về quyền dân chủ
Sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất là điều kiện đủ cho sự ra đời của sản xuất hàng hoá.
Sai
Đúng
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua ...”
(a)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Phân công lao động xã hội và ... là những điều kiện cơ bản cho sự ra đời của sản xuất hàng hoá.”
(a)
Hàng hoá tồn tại ở dạng nào?
Nông sản
Thuỷ sản
Hàng hoá vật thể hoặc hàng hoá phi vật thể
Lương thực, thực phẩm
Thuộc tính của hàng hoá là:
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá cả và giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi và giá cả
Giá trị đổi trao và giá cả
Giá trị sử dụng của hàng hoá là:
Giá cả của hàng hoá
Công dụng của vật phẩm, có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người
Lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Lao động cá biệt của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện trong quá trình nào?
Sử dụng hay tiêu dùng hàng hoá
Trao đổi hàng hoá
Sản xuất hàng hoá
Lưu thông hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá là giá trị sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của ai?
Người bán hàng hoá
Người mua hàng hoá
Người sản xuất hàng hoá
Lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá (lao động của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hoá), được gọi là:
Giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Giá trị của hàng hoá
Giá cả của hàng hoá
Giá trị của hàng hoá là một phạm trù:
Mang tính lịch sử
Mang tính vĩnh viễn
Mang tính tương đối
Mang tính trừu tượng
Nội dung và cơ sở của giá trị trao đổi là:
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Mẫu mã của hàng hoá
Giá trị của hàng hoá
Thương hiệu của hàng hoá
Hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:
Lao động trừu tượng và lao động cụ thể
Lao động trừu tượng và lao động xã hội
Lao động tư nhân và lao động cụ thể
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những _______."
người thợ thủ công
những người nông dân
người công nhân
nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Lao động cụ thể có:
Lao động cụ thể tạo ra:
Mẫu mã của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Giá trị của hàng hóa
Lao động trừu tượng tạo ra:
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Mẫu mã của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Giá trị của hàng hóa
Lao động cụ thể phản ánh tính chất nào của lao động sản xuất hàng hóa?
Tính tiến bộ
Tính tư nhân
Tính xã hội
Tính khoa học
Lao động trừu tượng phản ánh tính chất nào của lao động sản xuất hàng hóa?
Tính tiến bộ
Tính tư nhân
Tính xã hội
Tính khoa học
Lượng giá trị của hàng hóa là:
Mục đích và đối tượng lao động riêng; Công cụ và phương pháp lao động riêng; Kết quả lao động riêng — nhận định đúng là:
Chỉ A đúng
Chỉ B đúng
Chỉ C đúng
Cả A, B và C đúng
Lượng giá trị của hàng hóa (lượng lao động đã hao phí để làm ra hàng hóa) được tính bằng gì?
Thời gian lao động
Thời gian lao động của đơn vị sản xuất cá biệt
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thương hiệu của hàng hóa
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện ... của xã hội với trình độ thành thạo ..., cường độ lao động ..."
Phát triển cao/cao/cao
Bình thường/trung bình/trung bình
Chưa phát triển/thấp/trung bình
Bình thường/cao/trung bình
Trong thực hành sản xuất, người sản xuất cần phải:
Làm cho hao phí lao động cá biệt > mức hao phí trung bình cần thiết
Làm cho hao phí lao động cá biệt ≤ mức hao phí trung bình cần thiết
Làm cho hao phí lao động cá biệt = mức hao phí trung bình cần thiết
Làm cho hao phí lao động cá biệt < mức hao phí trung bình cần thiết
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa bao hàm:
Hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động mới kết tinh thêm
Hao phí lao động hiện tại và hao phí lao động mới kết tinh thêm
Hao phí lao động hiện tại và hao phí lao động quá khứ
Hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động tương lai
Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa là:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Năng suất lao động là năng lực sản xuất của ..., được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm"
tư liệu lao động
công cụ lao động
người lao động
tư liệu sản xuất
Khi năng suất lao động tăng, lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa thay đổi như thế nào?
Không đổi
Giảm xuống
Tăng lên
Mất đi
Căn cứ vào mức độ phức tạp của lao động, người ta chia thành:
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động giản đơn
Lao động phức tạp và lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng và lao động cụ thể
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Lao động giản đơn là lao động... một cách hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được".
không đòi hỏi sắp xếp các yếu tố sản xuất
không đòi hỏi kết hợp các yếu tố sản xuất
không đòi hỏi quá trình đào tạo
không đòi hỏi tổ chức các yếu tố sản xuất
Những hoạt động lao động yêu cầu phải qua quá trình đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định, được gọi là:
Lao động giản đơn
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động phức tạp
Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp sẽ tạo được lượng giá trị như thế nào so với lao động giản đơn?
Ít hơn
Nhiều hơn
Bằng nhau
Không bằng nhau
Có mấy hình thái phát triển của giá trị?
3
2
5
4
Hình thái đầu tiên của giá trị là:
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Hình thái chung của giá trị
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái tiền
Hình thái thứ hai của giá trị là:
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Hình thái chung của giá trị
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái tiền
Hình thái thứ ba của giá trị là:
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Hình thái chung của giá trị
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái tiền
Hình thái thứ tư của giá trị là:
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Hình thái chung của giá trị
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái tiền
Tiền là kết quả phát triển của quá trình nào?
Sản xuất hàng hóa
Sử dụng hàng hóa
Sản xuất và trao đổi hàng hóa
Tiêu dùng hàng hóa
Yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa là:
Giá trị của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Công dụng của hàng hóa
Tiền
Chức năng thước đo giá trị của tiền thể hiện ở việc:
Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác
Tiền được dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa
Tiền được rút ra khỏi quá trình lưu thông để đi vào cất trữ
Tiền được dùng để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa
Khi giá trị của một đơn vị hàng hóa được biểu hiện bằng một số tiền nhất định thì số tiền đó được gọi là:
Giá trị của hàng hóa
Giá trị cá biệt của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Khi thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền được dùng làm gì?
Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác
Tiền được dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa
Tiền được rút ra khỏi quá trình lưu thông để đi vào cất trữ
Tiền được dùng để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến ______ hàng hóa trong xã hội".
sản xuất
tiêu dùng
trao đổi, mua bán
trao đổi
Căn cứ vào đối tượng trao đổi, mua bán cụ thể, có những loại thị trường nào?
Thị trường trong nước và thị trường thế giới
Thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ
Thị trường tư liệu tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
Căn cứ vào phạm vi các quan hệ, có những loại thị trường nào?
Thị trường trong nước và thị trường thế giới
Thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ
Thị trường tư liệu tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Giải thích mối quan hệ giữa giá trị và giá cả của hàng hóa trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo ở ngắn hạn và dài hạn.
Căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán, có những loại thị trường nào?
Thị trường trong nước và thị trường thế giới
Thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ
Thị trường tư liệu tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, có những loại thị trường nào?
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
Cả A, B và C đúng
Vai trò của thị trường luôn gắn liền với yếu tố nào?
Nền sản xuất hàng hóa
Cơ chế thị trường
Nền sản xuất tự cung tự cấp
Cơ chế bao cấp
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế ..., cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế".
do Nhà nước điều chỉnh
mang đặc tính tự điều chỉnh
do cá nhân điều chỉnh
do Chính phủ điều chỉnh
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế được vận hành theo:
Cơ chế bao cấp
Quá trình sản xuất hàng hóa
Quá trình lưu thông hàng hóa
Theo nội dung đã học, thị trường có thể phân loại theo phạm vi hoạt động gồm những thị trường nào?
Giải thích vì sao nói cơ chế thị trường mang đặc tính tự điều chỉnh.
Nền kinh tế thị trường là sự phát triển cao của nền kinh tế nào?
Kinh tế hàng hóa
Kinh tế tự nhiên
Kinh tế tự cấp, tự túc
Kinh tế tự cung, tự cấp
Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường là:
Có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu
Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bố các nguồn lực xã hội
Là nền kinh tế mở; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường
Cả A, B và C đúng
Đáp án nào không thể hiện ưu thế của nền kinh tế thị trường?
Tạo ra động lực cho sự sáng tạo các chủ thể kinh tế
Khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường
Luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng, miền cũng như
Luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người
Đáp án nào không thể hiện khuyết tật của nền kinh tế thị trường?
Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội
Không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội
Luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng
Không tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người
Quy luật kinh tế chủ yếu của nền kinh tế thị trường là:
Quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cung - cầu
Cả A, B và C đúng
Cơ chế nào gắn với nền kinh tế thị trường theo tài liệu?
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung
Cơ chế tự cấp tự túc
Cơ chế thị trường
Cơ chế bao cấp
Theo các đặc trưng đã nêu, yếu tố nào quyết định phân bổ nguồn lực trong kinh tế thị trường?
Nhà nước
Kế hoạch 5 năm
Thị trường
Tập thể
Theo các ưu thế được liệt kê, mục tiêu thỏa mãn nào là đặc trưng của kinh tế thị trường?
Thỏa mãn tối thiểu nhu cầu cơ bản
Thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người
Thỏa mãn theo định mức Nhà nước
Không hướng tới thỏa mãn nhu cầu
Theo quy luật giá trị, sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở nào?
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt
Giá cả hàng hoá
Nguyên tắc ngang giá
Theo quy luật giá trị, người sản xuất muốn bán được hàng hoá trên thị trường, cần thực hiện được yêu cầu nào?
Hao phí lao động cá biệt < mức hao phí xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt > mức hao phí xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt = mức hao phí xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt ≤ mức hao phí xã hội cần thiết
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, trong trao đổi, phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá. Vậy nguyên tắc ngang giá nghĩa là:
Bán hàng hoá với giá cả > giá trị
Bán hàng hoá với giá cả < giá trị
Bán hàng hoá với giá cả = giá trị
Bán hàng hoá với giá cả ≠ giá trị
Tác động của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hoá là:
Phân hoá giàu nghèo giữa những người sản xuất
Kích thích cải tiến kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao động
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Cả A, B và C đúng
Tác dụng của quy luật giá trị là:
Đảm bảo sự bình đẳng đối với người sản xuất
Đào thải cái lạc hậu, lỗi thời
Kích thích sự tiến bộ
Cả A, B và C đúng
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Quy luật cung - cầu là quy luật điều tiết quan hệ giữa ... và ... hàng hóa trên thị trường".
nhà tư bản/ công nhân
tư bản công nghiệp/ tư bản thương nghiệp
bên bán/ bên mua
tư bản bất biến/ tư bản khả biến
Sự tác động qua lại giữa cung và cầu ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào của hàng hóa?
Giá cả
Giá trị
Giá trị sử dụng
Chất lượng
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quy định ... cần cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định".
số lượng người
số lượng tiền
số lượng phương tiện
số lượng thị trường
Công thức tính lượng tiền cần cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định là:
M=VP×Q
M=m′×V
M=cm×100%
M=P⋅Q
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "... là quy luật kinh tế điều tiết một cách khách quan mối quan hệ cạnh tranh giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa".
Quy luật cạnh tranh
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cung - cầu
Quy luật giá trị
Cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại hàng hóa, được gọi là:
Cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh kinh tế
Cạnh tranh trên thương trường
Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành là:
Hình thành giá trị cá biệt của từng loại hàng hóa
Hình thành giá cả của từng loại hàng hóa
Hình thành giá trị sử dụng của từng loại hàng hóa
Hình thành giá trị thị trường của từng loại hàng hóa
Cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh thuộc các ngành khác nhau, được gọi là:
Cạnh tranh kinh tế
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
Cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh trên thương trường
Mục đích của cạnh tranh giữa các ngành là:
Bán hàng hóa nhanh hơn
Nâng cao chất lượng hàng hóa
Tìm nơi đầu tư có lợi nhất
Tạo thương hiệu cho hàng hóa
