Font size
WorksheetsÔn tập cuối kì I - Dạng thức 1
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là
Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực.
Phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.
Phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.
Xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.
Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.
Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.
Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.
Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thủy sản.
Được cơ cấu lại gắn với xây dựng nông thôn mới.
Giảm tỉ trọng nông nghiệp, gia tăng tỉ trọng thủy sản.
Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng lâm sản.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động.
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn.
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động.
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm.
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa.
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng.
Tỉ trọng dịch vụ giảm dần.
Tỉ trọng công nghiệp thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.
Phát triển đồng đều tất cả các ngành.
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.
Chưa có sự liên kết trong nội vùng và giữa các vùng kinh tế.
Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong GDP.
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
Địa hình đa dạng.
Đất feralit.
Khí hậu nhiệt đới.
Nguồn nước.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Khu vực núi cao hiểm trở.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
Hoa màu lương thực.
Phụ phẩm thủy sản.
Thức ăn công nghiệp.
Các đồng cỏ tự nhiên.
Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
Cây lương thực và cây công nghiệp.
Cây rau đậu và cây công nghiệp.
Cây rau đậu và cây ăn quả.
Cây rau đậu và cây lương thực.
Đàn gia súc ở nước ta có xu hướng tăng chủ yếu là do
Có nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt.
Nhu cầu thịt, trứng tiêu dùng ngày càng tăng.
Dịch vụ thú y được chú trọng phát triển hơn.
Chính sách phát triển chăn nuôi của Nhà nước.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay?
Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp tăng.
Xu hướng nổi bật là chăn nuôi theo hướng hàng hoá.
Sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng tăng.
Hiệu quả chăn nuôi đã ở mức độ cao và ổn định.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm gió mùa.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Thị trường thế giới nhiều biến động.
Thiếu hụt nguồn lao động.
Việc hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và trung du phải gắn liền với việc
Cải tạo nguồn đất đai.
Đẩy mạnh thâm canh.
Trồng và bảo vệ rừng.
Giải quyết lương thực.
Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện
Khí hậu và nguồn nước.
Địa hình và đất trồng.
Khí hậu và đất trồng.
Địa hình và khí hậu.
Tỉ trọng ngành chăn nuôi nước ta chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.
Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.
Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.
Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Khí hậu phân hóa đa dạng.
Tài nguyên đất đai đa dạng.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là
Phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.
Sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.
Có chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.
Phát triển công nghiệp chế biến gắn thị trường.
Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển là do
Các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.
Nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Lực lượng lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm.
Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến việc sản xuất theo hướng hàng hóa trong chăn nuôi ở nước ta hiện nay?
Trình độ lao động được nâng cao.
Nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.
Cơ sở thức ăn được đảm bảo hơn.
Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
Tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.
Đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.
Khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.
Tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là
Khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng hiệu quả lao động.
Sử dụng hiệu quả nguồn lao động, bảo vệ môi trường.
Bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí điều kiện tự nhiên.
Tạo thêm việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
Ý nghĩa lớn nhất của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến ở nước ta là
Khai thác tốt tiềm năng đất đai, khí hậu mỗi vùng.
Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người dân.
Tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu ở nước ta hiện nay là
Tăng hiệu quả kinh tế, sử dụng tốt tài nguyên.
Đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng nguồn thu.
Đẩy mạnh sản xuất, áp dụng công nghệ mới.
Tạo việc làm, sử dụng hợp lí nguồn lao động.
Nguyên nhân chủ yếu làm biến động số lượng đàn gia cầm nước ta hiện nay là
Dịch vụ về giống và thú y chưa đáp ứng yêu cầu.
Thị trường biến động, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
Cơ sở thức ăn hạn chế, dịch bệnh phát sinh rộng.
Thị trường chưa ổn định, dịch bệnh thường xảy ra.
Sản xuất cây công nghiệp ở nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây, chủ yếu do
Giá thành thấp, ít cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Mở rộng thị trường, đẩy mạnh công nghiệp chế biến.
Áp dụng tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào trong sản xuất.
Nhà nước có các chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển.
Ngành trồng trọt ở nước ta đang có xu hướng đa dạng hóa sản phẩm để
Thu hút các nguồn vốn đầu tư, mang lại hiệu quả cao về kinh tế.
Cải thiện chất lượng sản phẩm, thu hút các vốn đầu tư trong nước.
Nâng cao chất lượng sản phẩm, thu hút lao động có trình độ cao.
Phù hợp với nhu cầu thị trường, khai thác hiệu quả các nguồn lực.
Những vấn đề chủ yếu cần giải quyết trong ngành chăn nuôi ở nước ta là
Đáp ứng nhu cầu thị trường, đẩy mạnh công tác thú y, thu hút lao động.
Đáp ứng nhu cầu thị trường, thay đổi giống vật nuôi và thu hút lao động.
Đảm bảo tốt cơ sở thức ăn, đẩy mạnh công tác thú y, đáp ứng thị trường.
Thay đổi nhiều giống vật nuôi, thu hút lực lượng lao động và vốn đầu tư.
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
Ban hành chương trình trồng rừng.
Trồng rừng trên đất trống, đồi trọc.
Triển khai Luật Lâm nghiệp.
Giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi tôm phát triển nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
Chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
Chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
Sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
Các vùng nuôi nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở nước ta?
Khai thác thủy sản nội địa chiếm tỉ trọng nhỏ.
Sản lượng khai thác luôn cao hơn nuôi trồng.
Sản lượng khai thác cá biển chiếm tỉ trọng lớn.
Khai thác hải sản xa bờ đang được đẩy mạnh.
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.
Nhiều vùng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác là
Khai thác thủy sản.
Chế biến thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Bảo quản thủy sản.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.
Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.
Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.
Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm chủ yếu là do
phá rừng để mở rộng diện tích đất trồng trọt.
phá rừng để khai thác gỗ, củi và lâm sản khác.
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
ô nhiễm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi cho nước ta phát triển đánh bắt thủy sản?
Nhiều cửa sông, đầm phá.
Sông ngòi, ao hồ dày đặc.
Đồng bằng có nhiều ô trũng.
Biển có nhiều ngư trường lớn.
Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên đối với việc nuôi tôm ở nước ta hiện nay là
nắng nóng kéo dài, 9 - 10 cơn bão ở Biển Đông.
băng tan có khoảng 30 - 35 đợt gió mùa Đông Bắc.
dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây nhiều thiệt hại.
môi trường ở một số vùng ven biển bị ô nhiễm nặng.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Khó khăn nào sau đây là chủ yếu đối với ngành thủy sản nước ta?
Thị trường tiêu thụ sản phẩm có nhiều biến động.
Nguồn giống tự nhiên ở một số vùng khan hiếm.
Diện tích mặt nước ngày càng bị thu hẹp nhiều.
Nhiều nơi xâm nhập mặn diễn ra rất nghiêm trọng.
Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thủy sản khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản?
Tăng cường đầu tư để đánh bắt gần bờ.
Đẩy mạnh các cơ sở công nghiệp chế biến.
Hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt xa bờ.
Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là
thị trường tiêu thụ không ngừng mở rộng.
phát triển công nghiệp chế biến.
tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.
Ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là
sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.
nhiều vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Các ngư trường lớn ở nước ta là nơi tập trung nhiều loài sinh vật biển chủ yếu là do
có nhiều địa hình để hình thành bãi cá, đê, ít gió.
nhiều phù du sinh vật sống theo các dòng biển.
có nhiệt độ ấm quanh năm, ít có sóng biển lớn.
không có gió mùa Đông Bắc, địa hình đa dạng.
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh trong những năm trở lại đây chủ yếu là do
thị trường xuất khẩu được mở rộng, hiệu quả ngày càng cao.
điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi ngày càng được cải tiến.
giá trị thương phẩm tăng cao, công nghiệp chế biến phát triển.
chính sách đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản của nhà nước.
Thuận lợi nào sau đây chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.
Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng.
Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.
Mục đích chủ yếu trong chính sách đầu tư của Nhà nước vào ngành thủy sản của nước ta là
thay đổi hình thức nuôi trồng, thay đổi phương tiện.
nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư nguồn vốn.
tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới và thay đổi giống.
tạo động lực thúc đẩy ngành thủy sản phát triển.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn hẳn sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do
chủ động được về sản lượng và chất lượng để phục vụ thị trường.
khắc phục được dịch bệnh và Nhà nước chú trọng việc nuôi trồng.
diện tích mặt nước nuôi trồng tăng lên và được Nhà nước đầu tư.
cải thiện kỹ thuật nuôi trồng, khắc phục dịch bệnh và môi trường.
Ngư trường Cà Mau - An Giang là một trong những ngư trường lớn nhất nước ta do khu vực này có
các dòng chảy lưu, tiềm lực địa nông, nhiều cửa sông và bãi triều.
bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá, các đảo ven bờ.
các dòng hải lưu, nhiều cửa sông lớn, biển sâu, địa hình đa dạng.
bờ biển khúc khuỷu, hệ thống đao ven bờ dày đặc, cửa sông lớn.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là
thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.
đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.
tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.
cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.
Hình thức sản xuất chủ yếu nào sau đây đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hóa?
Hợp tác xã.
Nông trường.
Hộ gia đình.
Trang trại.
Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?
Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.
Có nhiều đất đỏ badan và đất xám bạc màu.
Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.
Có mùa đông lạnh và vụ đông độc đáo.
Loại hình trang trại nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta?
Trồng cây lâu năm.
Chăn nuôi.
Trồng cây hàng năm.
Nuôi trồng thủy sản.
So với các đồng bằng khác, đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về
sản xuất vụ đông.
sản xuất và trồng lúa cao sản.
nuôi trồng thủy sản.
chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
mùa đông lạnh.
diện tích tương đương.
đất phù sa sông.
diện tích đất phèn lớn.
Hướng chuyên môn hóa nào sau đây không phải là của vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ?
Chăn nuôi bò sữa.
Khai thác thủy hải sản.
Phát triển lâm nghiệp.
Cây công nghiệp ôn đới.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở cực nam của vùng nông nghiệp Nam Trung Bộ là
rét đậm.
hạn hán.
ngập lụt.
trượt lở đất.
Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là
lực lượng lao động.
khoa học - kĩ thuật.
tập quán sản xuất.
thị trường tiêu thụ.
(Nông nghiệp) Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Đông Nam Bộ là
trình độ thâm canh.
đặc điểm về địa hình.
khí hậu và đất đai.
truyền thống sản xuất.
(Nông nghiệp) Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng
tăng cường thâm canh.
tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.
đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp.
tăng cường sự phân hóa lãnh thổ.
(Nông nghiệp) Việc tăng cường chuyên môn hóa và đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp đều có chung một tác dụng là
khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản biến động bất lợi.
sử dụng tốt nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập.
đưa nền nông nghiệp từng bước trở thành nền nông nghiệp hàng hóa.
(Nông nghiệp) Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.
đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.
khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.
tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.
(Nông nghiệp) Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là
từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.
sử dụng hợp lí tài nguyên và phát triển sản xuất.
thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.
góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.
(Nông nghiệp) Vùng nông nghiệp nào sau đây ở nước ta chịu ảnh hưởng lớn nhất của biến đổi khí hậu?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
(Nông nghiệp) Cơ cấu cây trồng ở đồng bằng sông Hồng khác so với đồng bằng sông Cửu Long là
cơ cấu cây trồng đa dạng hơn.
cơ cấu cây trồng kém đa dạng hơn.
chủ yếu là cây trồng nhiệt đới.
chủ yếu là cây trồng cận nhiệt đới.
(Bài 16 – Nhận biết) Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
nâng cao trình độ công nghệ.
phát triển theo chiều rộng.
phát triển mạnh khai khoáng.
chú trọng thị trường trong nước.
(Bài 16 – Nhận biết) Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta?
Giảm tỉ trọng thành phần Nhà nước.
Tăng tỉ trọng thành phần Nhà nước.
Giảm tỉ trọng thành phần ngoài Nhà nước.
Giảm tỉ trọng thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.
(Bài 16 – Nhận biết) Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là
tài nguyên thiên nhiên.
nguồn nhân lực trình độ cao.
vị trí địa lí, thị trường tiêu thụ.
sự đồng bộ của các điều kiện
(Bài 16 – Nhận biết) Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây
tăng cường hội nhập với thế giới.
khai thác thế mạnh của từng vùng.
giải quyết việc làm, tăng thu nhập.
phát triển đồng đều giữa các vùng.
(Bài 16 – Nhận biết) Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Cơ cấu ngành ngày càng đa dạng.
(Bài 16 – Nhận biết) Cơ cấu sản xuất công nghiệp theo mục đích sử dụng chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Giảm tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
(Bài 16 – Nhận biết) Cơ cấu sản xuất công nghiệp của nước ta không chuyển dịch theo hướng nào sau đây?
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp.
Tăng tỉ trọng của các sản phẩm cao cấp.
(Bài 16 – Vận dụng) Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tạo ra các sản phẩm giá rẻ, phù hợp với yêu cầu của thị trường.
Tạo ra các sản phẩm có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả.
Phù hợp với khả năng lao động và tăng hiệu quả sản xuất, đầu tư.
Phù hợp với yêu cầu của thị trường và tăng cường hiệu quả đầu tư.
(Bài 16 – Vận dụng) Đẩy mạnh đầu tư đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp chủ yếu nhằm
nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
phù hợp tình hình phát triển thực tế của đất nước.
đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
(Bài 16 – Vận dụng) Cơ cấu ngành của công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Tạo thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
Tạo điều kiện để hội nhập vào thị trường thế giới.
(Bài 16 – Vận dụng) Việc mở rộng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt động công nghiệp ở nước ta nhằm mục đích nào sau đây?
Phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển sản xuất.
Tập trung vào việc phát triển công nghiệp khai thác.
Giảm bớt sự phụ thuộc vào nền kinh tế của Nhà nước.
Hạn chế sự tham gia kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
(Bài 16 – Vận dụng) Sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
điều kiện tự nhiên, nguồn tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động.
nguồn lao động, cơ sở vật chất-kĩ thuật, thị trường, nguồn tài nguyên.
vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, chính sách phát triển của công nghiệp.
vị trí địa lí, tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội.
(Bài 16 – Vận dụng) Các khu vực có mức độ tập trung công nghiệp thấp chủ yếu là do
thiếu lao động có chuyên môn kĩ thuật cao, thiếu vốn, cơ sở vật chất.
thiếu nguồn nguyên liệu, cơ sở hạ tầng yếu kém và thị trường tiêu thụ.
thiếu lực lượng lao động, nguồn nguyên liệu sản xuất, các vốn đầu tư.
thiếu nguồn vốn trong và ngoài nước, lực lượng lao động, nguyên liệu.
(Bài 16 – Vận dụng) Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
phát triển giao thông vận tải, thông tin.
nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành.
đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm.
đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu.
(Bài 16 – Vận dụng) Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
nguồn nguyên liệu phong phú, vốn đầu tư rất lớn, thị trường rộng.
lực lượng lao động trình độ cao, thị trường tiêu thụ được mở rộng.
có nhiều ngành, hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường rộng, lao động trình độ.
(Bài 17 – Nhận biết) Mạng lưới sông ngòi nước ta có thể mạnh cho phát triển
điện gió.
nhiệt điện.
thủy điện.
điện hạt nhân.
(Bài 17 – Nhận biết) Nhà máy lọc dầu được xây dựng đầu tiên ở nước ta là
Nghi Sơn.
Bình Sơn.
Cồn Sơn.
Dung Quất.
(Bài 17 – Nhận biết) Nhiều nhà máy thủy điện được xây dựng ở nước ta vì
vốn đầu tư xây dựng nhà máy ít.
có tiềm năng thủy điện rất lớn.
không tác động tới môi trường.
trình độ khoa học - kĩ thuật cao.
(Bài 17 – Nhận biết) Trong quá trình thăm dò, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?
Thu hồi khí đồng hành.
Liên doanh với nước ngoài.
các sự cố về môi trường
Nhận biết: Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
giao thông vận tải thuận lợi
cơ sở vật chất kĩ thuật rất tốt
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
nguồn nguyên liệu phong phú
Nhận biết: Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao
nguồn vốn đầu tư nước ngoài
nguyên liệu trong nước dồi dào
Nhận biết: Giải pháp nào sau đây có tác dụng chủ yếu đến việc phát triển khai thác dầu khí ở nước ta?
nâng cao trình độ cho người lao động
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dầu
liên doanh, áp dụng công nghệ tiên tiến
phát triển công nghiệp lọc hóa dầu
Nhận biết: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính?
sử dụng lực lượng lao động đông đảo
cần lao động trẻ, trình độ chuyên môn
sử dụng nguồn nguyên, nhiên liệu lớn
cần một không gian sản xuất rộng lớn
Thông hiểu: Tiềm năng thủy điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông nào sau đây?
Sông Đồng Nai
Sông Hồng
Sông Thái Bình
Sông Mã
Thông hiểu: Ngành công nghiệp nào sau đây của nước ta cần phát triển đi trước một bước?
điện tử
hóa chất
cơ khí
điện
Thông hiểu: Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất giày, dép của nước ta?
có thị trường tiêu thụ lớn
sản phẩm chưa đa dạng
yêu cầu trình độ rất cao
phân bố đồng đều cả nước
Thông hiểu: Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ
kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao
nguồn vốn đầu tư nước ngoài
nguyên liệu trong nước dồi dào
Thông hiểu: Vấn đề cấp bách được đặt ra trong phát triển công nghiệp ở nước ta hiện nay là tình trạng
gây ô nhiễm môi trường
mất đất làm nông nghiệp
chênh lệch giàu nghèo lớn
đe dọa ngành truyền thống
Thông hiểu: Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu do
thúc đẩy hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi
góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn
không đòi hỏi vốn lớn, cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng
nguyên liệu phong phú, đa dạng, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn
Thông hiểu: Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta chủ yếu do
sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng khắp
cơ cấu đa dạng, thúc đẩy nông nghiệp phát triển, tăng thu nhập
thị trường lớn nhất, đáp ứng nhu cầu rộng, thu hút nhiều lao động
thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy ngành khác phát triển
Thông hiểu: Các cơ sở chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt tập trung ven các đô thị lớn của nước ta là do
gần thị trường tiêu thụ và nguồn nguyên liệu
gần các cơ sở chăn nuôi bò sữa quy mô lớn
gần nguồn nguyên liệu và cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại
có lực lượng lao động đông đảo và gần nguồn nguyên liệu
Vận dụng: Sản lượng công nghiệp khai thác than ở nước ta tăng khá nhanh trong thời gian gần đây là do
chính sách phát triển công nghiệp của Nhà nước
nước ta phát triển nhanh các nhà máy nhiệt điện
thu hút được nguồn vốn đầu tư lớn từ nước ngoài
mở rộng thị trường, đầu tư cho thiết bị khai thác
Vận dụng: Việc phát triển công nghiệp nhiệt điện ở nước ta có ý nghĩa lớn nhất là
giải quyết tốt hơn nhu cầu năng lượng và vấn đề việc làm
giải quyết nhiều việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống
tăng nhanh GDP và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo tiền đề cho công nghiệp hóa
Vận dụng: Phát biểu nào sau đây đúng về ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta?
ngành sản xuất chính tương đối đa dạng, cần lao động có trình độ kĩ thuật cao
làm cho các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản ngày càng nâng cao chất lượng
chỉ tập trung các vùng ven biển miền Trung nước ta vì có thủy sản phát triển
tác động quan trọng đến sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế quốc dân
Vận dụng: Công nghiệp sản xuất điện ngày càng phát triển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
nhiều tiềm năng để phát triển, vốn đầu tư lớn, nhu cầu ngành kinh tế
sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển
được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, vốn đầu tư ngành điện lực lớn
nguồn vốn lớn, chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhiều sông, suối
Vận dụng: Công nghiệp khai thác dầu thô của nước ta phát triển trong những năm gần đây chủ yếu là do
khai thác thêm các mỏ dầu mới, hợp tác quốc tế, lao động ở trong nước đông
nhu cầu tiêu dùng trong nước lớn, nguồn vốn đầu tư và lao động có trình độ
khai thác nhiều mỏ dầu, tăng cường hợp tác với nước ngoài, đầu tư công nghệ
đầu tư công nghệ tiên tiến, lực lượng lao động có trình độ kĩ thuật cao, vốn lớn
Vận dụng: Công nghiệp sản xuất điện tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác thể hiện qua
quy mô của ngành, giá cả của sản phẩm, thị trường tiêu thụ
giá cả của sản phẩm, kĩ thuật-công nghệ, nguồn nguyên liệu
chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, quy định nguyên liệu
quy mô của ngành, kĩ thuật-công nghệ, chất lượng và giá cả
