wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Midterm Review Worksheet - History Grade 11

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Lãnh đạo cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và chủ nô.

b)

tư sản và quý tộc mới.

c)

tầng lớp quý tộc.

d)

chủ nô và quý tộc.

2.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

3.

Vào giai đoạn hậu kỉ trung đại, các ngành kinh tế nào phát triển mạnh ở khu vực Tây Âu và Bắc Mỹ?

a)

Công nghiệp và nông nghiệp.

b)

Chăn nuôi và ngoại thương.

c)

Khai thác thủy sản và công nghiệp.

d)

Thương nghiệp và thủ công nghiệp.

4.

Nửa đầu thế kỉ XVIII, đặc điểm nền kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là

a)

miền Nam phát triển kinh tế nông nghiệp, miền Bắc phát triển kinh tế công nghiệp.

b)

Miền Nam phát triển kinh tế công nghiệp, miền Bắc phát triển kinh tế thương nghiệp.

c)

miền Nam phát triển kinh tế trồng điền, miền Bắc phát triển kinh tế công thương nghiệp.

d)

miền Nam và miền Bắc đều phát triển kinh tế trồng điền và công thương nghiệp.

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ

b)

Bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp.

c)

Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh.

d)

Phát triển mạnh mẽ trong ngành đơn điền cao su.

6.

Ở Pháp, vào thế kỉ XVIII đại diện cho trào lưu tư tưởng “Triết học Ánh sáng” là

a)

Mông-te-xki-ơ, Xanh-xi-mông, Phu-ri-ê.

b)

Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Rut-xô.

c)

Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Phu-ri-ê.

d)

Mông-te-xki-ơ, Xanh-xi-mông, Ru-xô.

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII?

a)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

b)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Quân chúng nhân dân là động lực chính của cách mạng.

d)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

8.

Nhiệm vụ chính của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

9.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

điều kiện lịch sử.

b)

giai cấp lãnh đạo.

c)

động lực cách mạng.

d)

nhiệm vụ cách mạng.

10.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng về tình hình chính trị ở nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản?

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

11.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng điểm chung về tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII?

a)

Xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản.

b)

Xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng.

c)

Xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới.

d)

Xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng.

12.

Vào thế kỉ XVII, lãnh đạo tiêu biểu của cuộc cách mạng tư sản Anh là ai?

a)

Nông dân

b)

tư sản và quý tộc mới.

c)

Quân đội

d)

Giáo hội

13.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa

b)

phong kiến

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

chiếm hữu nô lệ

14.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

tư sản.

b)

quý tộc mới.

c)

chủ nô.

d)

công nhân.

15.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Triệt hạ Ánh sáng ra đời, thúc tinh, dọn đường cho quân chúng đấu tranh.

c)

Giai cấp tư sản và dòng mình có thể lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

16.

Cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ (cuối thế kỷ XVIII) và cuộc cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

17.

Cuối thời trung đại, sự xuất hiện của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu và Bắc Mỹ đã đưa đến sự thay đổi về

a)

kinh tế và chính trị.

b)

chính trị và xã hội.

c)

tư tưởng và xã hội.

d)

kinh tế, chính trị, tư tưởng.

18.

Sau cách mạng tư sản cuối thế kỉ XVIII, thể chế chính trị mới được thiết lập ở Pháp là

a)

Quân chủ lập hiến.

b)

Cộng hòa tư sản.

c)

Cộng hòa dân chủ.

d)

Độc tài quân sự.

19.

“Đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” nói về hệ thống thuộc địa rộng lớn của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Tây Ban Nha.

20.

Từ thế kỉ XVI đến giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa tư bản được gọi là

a)

chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

chủ nghĩa đế quốc thực dân.

21.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

To-rốt, Dai-bát-xư.

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, To-rốt.

d)

Dai-bát-xư, Con-sen.

22.

Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt đến mức độ phát triển rất cao, tạo thành những tổ chức lũng đoạn có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế, đó là đặc trưng cơ bản của

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Kinh tế tư bản tư nhân.

d)

Chủ nghĩa đế quốc.

23.

“Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền với sức mạnh chính trị của nhà nước tư bản” là biểu hiện chính của

a)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

kinh tế tư bản tư nhân.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

24.

Một trong những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh là

a)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến

b)

chịu sự chi phối của quy luật thị trường.

c)

là hệ thống thế giới mang tính toàn cầu. 

d)

có sức sản xuất phát triển cao.

25.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

26.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

27.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia đó là đặc trưng cơ bản của

a)

chủ nghĩa tư bản cạnh tranh.

b)

chủ nghĩa tư bản đế quốc.

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

chủ nghĩa đế quốc thực dân.

28.

Nhiệm vụ của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là lật đổ

a)

Nga hoàng Ni cô lai II.

b)

chế độ quân chủ lập hiến.

c)

Chính phủ tư sản lâm thời.

d)

Xô viết công – nông – binh.

29.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Mười.

b)

Nước Nga thực hiện chính sách kinh tế mới.

c)

Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

d)

Nước Nga kí Hiệp ước Bretlitop rút khỏi chiến tranh.

30.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

ban hành vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

31.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crai-na, Bé-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bé-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

32.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixta năm 1959.

b)

Thắng lợi của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

c)

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nội chiến ở Trung Quốc kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

33.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng, sụp đổ của chế độ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến trên thế giới.

b)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Người dân không đồng tình, ủng hộ và tin tưởng vào chế độ chủ nghĩa xã hội.

d)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước và các thế lực bên ngoài nước.

34.

Ở Đông Nam Á, quốc gia nào dưới đây sau khi giành độc lập đã chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba.

b)

Campuchia.

c)

Lào.

d)

Trung Quốc.

35.

Từ những năm (1950 – 1970) công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu nhận được sự giúp đỡ của nước nào?

a)

Liên Xô (Soviet Union).

b)

Hoa Kỳ (United States).

c)

Trung Quốc (China).

d)

Anh (United Kingdom).

36.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?

a)

Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.

b)

Tạo điều kiện cho sự hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực.

c)

Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châu Á.

d)

Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chỉ đạo.

37.

Từ năm 1991, các nước chủ nghĩa xã hội bước vào giai đoạn

a)

tiếp tục phát triển đất nước theo con đường CNXH.

b)

xây dựng hoàn thiện hơn chế độ chủ nghĩa cộng sản.

c)

khôi phục kinh tế đất nước sau chiến tranh.

d)

chuẩn bị mọi mặt chống thù trong giặc ngoài.

38.

Trong tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

cải tổ chính trị.

b)

phát triển kinh tế.

c)

đổi mới văn hóa.

d)

thay đổi tư tưởng.

39.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa xã hội mở rộng từ châu Âu sang châu Á?

a)

Năm 1940, Mông Cổ đi theo con đường XHCN.

b)

Năm 1945, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời.

c)

Năm 1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời.

d)

Năm 1961, Cu-ba bước vào thời kì xây dựng xã hội chủ nghĩa.

40.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

b)

Phạm nhiều sai lầm trong công cuộc cải tổ đất nước.

c)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học và kĩ thuật.

d)

Thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp.

41.

Mục tiêu lớn nhất của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc là

a)

chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường.

b)

hiện đại hóa đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc.

c)

làm cho nền kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao.

d)

biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

42.

Đâu không phải là thành tựu về khoa học - kĩ thuật của Trung Quốc từ sau công cuộc cải cách - mở cửa (1978)?

a)

Phóng thành công 5 con tàu “Thần Châu” vào không gian vũ trụ.

b)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo bay vào quỹ đạo của trái đất.

c)

Thực hiện chương trình thám hiểm không gian với Liên Xô.

d)

Là quốc gia thứ ba (sau Nga, Mĩ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

43.

Bài học quan trọng rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

Kiên trì đấu tranh với các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá.

b)

Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật trên thế giới để không tụt hậu.

c)

Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước.

d)

Phải có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế, không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.

44.

Thắng lợi của cách mạng Việt Nam (1945), cách mạng Trung Quốc (1949) và cách mạng Cuba (1959) (đều) đã

a)

tăng cường lực lượng cho phe xã hội chủ nghĩa.

b)

đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ hoàn toàn sụp đổ.

d)

đánh dấu cuộc kháng chiến chống Nhật kết thúc.

45.

Từ thành công của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có thể rút ra bài học kinh nghiệm nào cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, tập trung vốn cho ngành dịch vụ du lịch.

b)

Kiên định chủ nghĩa hiện thực để thống nhất, tập trung, dân chủ, lấy dân làm gốc.

c)

Lấy đổi mới chính trị làm trọng tâm và kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

d)

Thực hiện mở cửa, hội nhập quốc tế, áp dụng hiệu quả khoa học - kĩ thuật.

46.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

d)

Mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

47.

Trong những năm 1944-1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Hà Lan.

b)

Trung Quốc.

c)

Bun-ga-ri.

d)

Liên Xô.

48.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Có vị mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

49.

Trong những năm 1945 - 1949, nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

diện khí hóa toàn quốc.

b)

đổi mới đất nước.

c)

kháng chiến chống Mĩ.

d)

quốc hữu hóa nhà máy.

50.

Vào nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở những nước nào sau đây?

a)

Hà Lan, Anh.

b)

Pháp, Đức.

c)

I-ta-li-a, Pháp.

d)

Anh, Đức.