wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 10 - GHK1 - 2526

Total questions: 46

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đối tượng nghiên cứu chính của ngành sinh học là gì?

     A. Các hiện tượng liên quan đến vật không sống.          

B. Sinh vật và các cấp độ tổ chức sống.

     C. Nguồn gốc của sự sống trên Trái đất.                        

D. Tìm kiếm sự sống ở các hành tinh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Câu 2. Lĩnh vực nào sau đây không thuộc lĩnh vực nghiên cứu của sinh học?

     A. Sinh lí học.                           

B. Hóa sinh học.           

C. Sinh thái học.                                                                                       

D. Tinh thể học.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Câu 3. Năng lực nào sau đây không phải là năng lực đặc thù của sinh học?

     A. Năng lực nhận thức sinh học.                          

     B. Năng lực giao tiếp và hợp tác. 

     C. Năng lực tìm hiểu thế giới sống.

     D. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Câu 4. Phát triển bền vững là sự kết hợp hài hòa giữa ba hệ thống nào sau đây?

     A. Kinh tế, tự nhiên, xã hội.                                             

B. Kinh tế, văn hóa, kỹ thuật.

     C. Kinh tế, giáo dục, tài nguyên.                                      

D. Tự nhiên, công nghiệp, khoa học.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Câu 5. Lĩnh vực nào sau đây không phải là lĩnh vực nghiên cứu của ngành Sinh học?

     A. Di truyền học.                                                              

B. Công nghệ sinh học

     C. Công nghệ hạt nhân.                                                   

D. Sinh thái học và môi trường.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Câu 6. Lĩnh vực nào sau đây của ngành sinh học nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật?

     A. Giải phẫu học.                                                             

  B. Công nghệ sinh học.

     C. Vi sinh vật học.                                                            

D. Di truyền học và sinh học phân tử.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu 7. Phát triển bền vững

     A. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại, có thể làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

     B. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ tương lai, có thể làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của thế hệ hiện tại.

     C. sự phát triển nhằm thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

     D. sự phát triển nhằm kìm hãm nhu cầu của thế hệ hiện tại để không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu 8.  Một số phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học gồm

     A. phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp nghiên cứu ứng dụng.

     B. phương pháp mô hình vật chất, phương pháp mô hình lý thuyết, phương pháp mô hình toán học.

     C. phương pháp quan sát, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp mô hình vật chất.

     D. phương pháp quan sát, phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm, phương pháp thực nghiệm khoa học.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9. Các lĩnh vực hình thành tin sinh học gồm

      A. sinh học và tin học.                                       

   B. sinh học và thống kê.

      C. sinh học và khoa học máy tính.                    

   D. sinh học, khoa học máy tính và thống kê.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu 10. Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị an toàn được sử dụng thường xuyên trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học?

      A. Áo bảo hộ.                

   B. Găng tay.             

  C. Kính bảo vệ mắt.                       

D. Búa thoát hiểm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu 11. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của cấp độ tổ chức sống?

      A. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.                  

B. Là hệ thống mở và tự điều chỉnh.

      C. Là hệ thống kín và tự điều chỉnh.                   

D. Liên tục tiến hoá.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu 12. Đơn vị cấu trúc và chức năng của mọi cơ thể sống là

      A. tế bào.                       

   B. cơ quan.                

  C. phân tử.                           

   D. bào quan.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Câu 13. Cơ thể sinh vật nào sau đây không chứa cấp độ tổ chức sống cơ quan

      A. Thực vật.                      B. Động vật.                C. Vi khuẩn E.coli.                        D. Con người.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Câu 14. Cơ thể sinh vật nào sau đây không chứa cấp độ tổ chức sống cơ quan?

     A. Cây hoa hồng.               B. Trùng roi xanh.      C. Thuỷ tức.                            D. Giun đất.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Câu 15. Cơ thể sinh vật nào sau đây không chứa cấp độ tổ chức sống cơ quan?

     A. Cây nhãn.                      B. Trùng đế giày.        C. San hô.                               D. Con giun.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Câu 16. Nhà khoa học đầu tiên quan sát được hình dạng của vi khuẩn và nguyên sinh động vật là

     A. Robert Hooke.                                                  

B. Matthias Schleiden.

     C. Antonie van Leeuwenhoek.                             

D. Rudolf Virchow.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu 17. Nhà khoa học đầu tiên quan sát được tế bào dưới kính hiển vi là

     A. Robert Hooke.                                                  

B. Matthias Schleiden.

     C. Theodor Schwann.                                         

  D. Rudolf Virchow.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Câu 18. Học thuyết tế bào do Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất không có nội dung nào sau đây?  = thế kỉ  19       

     A. Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.                                     

     B. Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

     C. Tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật.                

     D. Các tế bào có thành phần tương tự nhau và có vật chất di truyền là DNA.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Câu 19. Nội dung nào sau đây đúng với học thuyết tế bào?

     A. Tất cả các tế bào đều được cấu tạo từ các bào quan.

     B. Hầu hết các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.    

     C. Tế bào đầu tiên được hình thành một cách ngẫu nhiên.

     D. Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Câu 20. Đâu không phải nội dung cơ bản của học thuyết tế bào

     A. Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

     B. Tế bào được hình thành một cách ngẫu nhiên.

     C. Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.

     D. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Câu 45. Cho các cấp độ tổ chức sống như hình dưới đây:

Hãy viết liền các số tương ứng với các cấp độ tổ chức sống có cấp độ lớn hơn Hệ cơ quan theo thứ tự từ cấp độ tổ chức nhỏ nhất đến cấp độ tổ chức lớn nhất.

(a)  

22.

Câu 23. Học thuyết tế bào do 3 nhà khoa học là Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất vào khoảng giữa thế kỉ

      A. XVI.                 B. XX.                                     C. XIV.                       D. XIX.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Câu 22. Phát biểu nào sau đây là không đúng với nội dung của học thuyết tế bào?

     A. Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.

     B. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.

     C. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi nhiều tế bào.

     D. Các tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hóa học tương tự như nhau.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Câu 21. Đâu không phải nội dung cơ bản của học thuyết tế bào? Tính cả thế kỉ 20

     A. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

     B. Các tế bào có thành phần hóa học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA.

     C. Tế bào là đơn vị chức năng của sự sống.

     D. Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu 24. Nội dung học thuyết tế bào ngoài nội dung chính do 3 nhà khoa học là Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất thì những nội dung khác được bổ sung thêm ở thế kỉ

      A. XXI.                 B. XX.                                     C. XV.                         D. XIX.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 25. Cho các sự kiện sau đây:

1. Robert Hooke sử dụng kính hiển vi để quan sát lớp vỏ của cây sồi.

2. Antonie van Leeuwenhoek mô tả tế bào sống và quan sát thấy vi khuẩn.

3. Matthias Schleiden và Theodor Schwann cho rằng tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

4. Rudolf Virchow cho rằng tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó.

Hãy sắp xếp các số tương ứng với bốn sự kiện theo đúng trình tự xuất hiện trong lịch sử hình thành và phát triển của học thuyết tế bào.    

      A. 1 → 2 → 3 → 4.                  

B. 4 → 2 → 1 → 3.     

C. 4 → 1 → 2 → 3.                                              

   D. 2 → 4 → 1 → 3.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Câu 26.  Bốn nguyên tố hóa học nào chiếm tỉ lệ 96,2% trong các chất sống?

       A. C, H, O, P.                          

B. C, H, O, N.             

  C. H, O, N, P.                                                    

  D. O, P, C, N.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Câu 27. Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ thể sống là

       A. chất hữu cơ.                        

B. nước.                       

C. chất vô cơ.                                                 

   D. vitamin.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Câu 28.  Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết

       A. peptide.                               

B. hydrogen.                

C. ion.                                                  

D. cộng hóa trị

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Câu 29.  người, nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng của cơ thể?

       A. 30%.                                    

B. 70%.                        

C. 90%.                                                       

D. 50%.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Câu 30.  Khi đưa các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh sẽ dẫn đến hậu quả nào sau đây?

        A. Nước đóng băng làm giảm thể tích tế bào và gây tế bào chết.

        B. Số lượng phân tử nước trong tế bào tăng làm phá vỡ cấu trúc của tế bào.

        C. Nước chuyển sang trạng thái rắn làm tăng thể tích và có thể phá vỡ cấu trúc của tế bào.

        D. Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hoá trong tế bào gây chết tế bào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng, ô nhiễm môi trường vượt ngưỡng an toàn và sự suy giảm đa dạng sinh học diễn ra ở quy mô toàn cầu, phát triển bền vững đã trở thành một định hướng chiến lược được nhiều quốc gia, tổ chức và ngành khoa học theo đuổi. Phát triển bền vững đòi hỏi sự phối hợp liên ngành, đặc biệt là vai trò của sinh học trong bảo tồn tài nguyên, cải thiện chất lượng sống và ứng dụng công nghệ sinh học để cân bằng giữa phát triển kinh tế - bảo vệ môi trường - công bằng xã hội. Dựa trên cơ sở này, hãy xác định mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về phát triển bền vững? CHỈ TÍCH VÀO NHỮNG ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Phát triển bền vững là một định hướng chiến lược chỉ được một vài quốc gia lớn theo đuổi.

b)

Biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và suy giảm đa dạng sinh học là những yếu tố đang gia tăng ở quy mô toàn cầu.

c)

Phát triển bền vững yêu cầu sự phối hợp liên ngành, nhưng vai trò của sinh học là không đáng kể.

d)

Phát triển bền vững nhằm mục tiêu cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và công bằng xã hội.

33.

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng, ô nhiễm môi trường vượt ngưỡng an toàn và sự suy giảm đa dạng sinh học diễn ra ở quy mô toàn cầu, phát triển bền vững đã trở thành một định hướng chiến lược được nhiều quốc gia, tổ chức và ngành khoa học theo đuổi. Phát triển bền vững đòi hỏi sự phối hợp liên ngành, đặc biệt là vai trò của sinh học trong bảo tồn tài nguyên, cải thiện chất lượng sống và ứng dụng công nghệ sinh học để cân bằng giữa phát triển kinh tế - bảo vệ môi trường - công bằng xã hội. Dựa trên cơ sở này, hãy xác định mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về phát triển bền vững? Chỉ tích vào những ý đúng

a)

Việc tái chế rác thải và sử dụng năng lượng tái tạo là những hoạt động góp phần phát triển bền vững.

b)

Việc ứng dụng vi sinh vật xử lý nước thải và chất thải rắn là một ví dụ điển hình về đóng góp của sinh học vào phát triển bền vững.

c)

Sự phát triển bền vững được thúc đẩy bởi các hoạt động tái chế rác thải và sử dụng năng lượng tái tạo.

d)

Sinh học môi trường góp phần quan trọng trong kiểm soát khai thác tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu - hai yếu tố then chốt trong phát triển bền vững.

34.

Bảng dưới đây mô tả khái quát lịch sử hình thành của học thuyết tế bào. Mỗi chữ số (1) và (2) là tên của một nhà khoa học; mỗi chữ số (3) và 4) là đóng góp của nhà khoa học tương ứng cho lịch sử hình thành học thuyết này.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về học thuyết tế bào?

a)

a) Nội dung đóng góp (4) của Matthias Schleiden và Theodor Schwann là đề ra học thuyết tế bào.

b)

b) Nội dung đóng góp (3) của Robert Hooke là ông đã sử dụng kính hiển vi để quan sát lớp vỏ của cây sồi và mô tả lại cấu tạo bên trong của chúng.

c)

c) Đến năm 1885, học thuyết tế bào đã được xây dựng hoàn chỉnh với đầy đủ tất cả các nội dung.

d)

d) (1) là Rudolf Virchow; (2) là Antonine van Leeuwenhoek.

35.

Bảng dưới đây mô tả khái quát lịch sử hình thành của học thuyết tế bào. Mỗi chữ số (1) và (2) là tên của một nhà khoa học; mỗi chữ số (3) và 4) là đóng góp của nhà khoa học tương ứng cho lịch sử hình thành học thuyết này.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về học thuyết tế bào?

a)

a) Khám phá của Robert Hooke năm 1665 về các tế bào vỏ cây sồi là cơ sở để kết luận rằng tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ các đơn vị cơ bản này.

b)

b) Việc Antonie van Leeuwenhoek khám phá ra vi khuẩn là một minh chứng cho nội dung thứ hai của học thuyết tế bào: Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.

c)

c) Học thuyết tế bào đã khẳng định rằng tất cả các loài cây (thực vật) đều được cấu tạo từ tế bào, nhưng động vật thì không, cho đến khi Theodor Schwann đưa ra kết luận của mình.

d)

d) Nếu một nhà khoa học muốn nghiên cứu về nguyên nhân sâu xa của một bệnh di truyền, chỉ cần tập trung vào cấp độ mô và cơ quan, bỏ qua cấp độ tế bào là hoàn toàn phù hợp dựa trên nội dung “tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống” trong học thuyết tế bào.

36.

Bảng dưới đây mô tả khái quát lịch sử hình thành của học thuyết tế bào. Mỗi chữ số (1) và (2) là tên của một nhà khoa học; mỗi chữ số (3) và 4) là đóng góp của nhà khoa học tương ứng cho lịch sử hình thành học thuyết này.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về học thuyết tế bào?

a)

a) (1) là Antonine van Leeuwenhoek; (2) là Rudolf Virchow .

b)

b) Việc khám phá ra virus, với cấu tạo không phải là tế bào hoàn chỉnh nhưng vẫn có vật chất di truyền và khả năng nhân lên trong tế bào chủ, đã buộc các nhà khoa học phải sửa đổi đáng kể nguyên lý “tất cả sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào” trong học thuyết tế bào.

c)

c) Nếu chúng ta phát hiện thấy một sinh vật không được cấu tạo từ tế bào nhưng vẫn có khả năng sinh sản, trao đổi chất và phản ứng với môi trường, điều này có thể sẽ làm thay đổi nội dung cốt lõi của học thuyết tế bào.

d)

d) Việc hiểu rõ học thuyết tế bào có thể giúp các nhà khoa học dự đoán được rằng những bệnh như ung thư (do tế bào phân chia không kiểm soát) đều có nguồn gốc từ sự rối loạn trong chính các tế bào của cơ thể.

37.

Câu 35.  Hình bên mô tả sơ đồ phát triển bền vững, các vùng giao nhau giữa 3 yếu tố kinh tế, môi trường và xã hội được đánh số thứ tự từ 1 đến 4. Vùng được đánh số mấy thể hiện sự hội tụ đầy đủ các điều kiện cần và đủ cho sự phát triển bền vững?

(a)  

38.

Câu 36. Trong các sơ đồ ở hình bên, sơ đồ số mấy minh họa phương pháp đun nóng dung dịch trong ống nghiệm là an toàn nhất? Biết rằng học sinh đun nóng ống nghiệm đứng ở bên trái mỗi sơ đồ.

(a)  

39.

Câu 37. Cho các bước sau:

1. Chuẩn bị hoá chất, mẫu vật, dụng cụ và thiết bị cần thiết.

2. Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn.

3. Báo cáo kết quả nghiên cứu.

4. Vệ sinh phòng thí nghiệm.

Hãy viết liền các số tương ứng với các bước theo trình tự đúng của phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.  

(a)  

40.

Câu 38.   Cho các bước sau:

          1. Xử lý số liệu thực nghiệm và viết báo cáo kết quả nghiên cứu.

          2. Thiết kế các mô hình thực nghiệm, chuẩn bị các điều kiện thí nghiệm.

          3. Tiến hành thực nghiệm.

          4. Thu thập các dữ liệu.

Hãy viết liền các số tương ứng với các bước theo trình tự đúng của phương pháp thực nghiệm khoa học.

(a)  

41.

Câu 39. Cho các bước sau:

1. Lựa chọn công cụ quan sát.

2. Xác định đối tượng và phạm vi quan sát.

3. Thu thập, ghi chép và xử lý các dữ kiện quan sát được.

Hãy viết liền các số tương ứng với các bước theo trình tự đúng của phương pháp quan sát.

    

(a)  

42.

Câu 40. Cho các bước sau:

1. Quan sát và đặt câu hỏi.                            

2. Kiểm tra giả thuyết khoa học.

3. Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.  

4. Hình thành giả thuyết khoa học.

Hãy viết liền các số tương ứng với các bước theo trình tự đúng trong tiến trình nghiên cứu khoa học môn sinh học. 

(a)  

43.

Câu 41: Khi cây bị thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng, có thể xuất hiện các hiện tượng sau:

(1) Lá thay đổi hình dạng và màu sắc.

(2) Các lá non bị vàng.

(3) Lá có màu vàng nhạt, mép lá chuyển đỏ.

Hãy viết liền các số thứ tự của các hiện tượng trên theo đúng thứ tự tương ứng với sự thiếu hụt các nguyên tố lần lượt là Fe, Zn và P. 

(a)  

44.

Câu 42. Cho các nguyên tố:

(1). Cl              (2). S              (3). N               (4). Ca                     (5). Cu

Nguyên tố nào khi thiếu sẽ làm lá cây bị mất màu xanh, chuyển sang màu vàng rõ rệt nhất?

       Hãy viết số tương ứng của nguyên tố đó

(a)  

45.

Câu 42///////. Cho các nguyên tố:

(1). Cl              (2). S              (3). P               (4). Ca                     (5). Cu (6) N

Nguyên tố nào khi thiếu sẽ làm lá cây bị mất màu xanh, chuyển sang màu vàng rõ rệt nhất?

       Hãy viết số tương ứng của nguyên tố đó

(a)  

46.

Cho 3 thuật ngữ sinh thái chỉ các cấp tổ chức sống trên Trái đất như sau: (I) Mô, (II) Tế bào, (III) Hệ cơ quan. Trong các sơ đồ dưới đây, sơ đồ số mấy thể hiện đúng nhất mối quan hệ giữa các cấp độ sinh thái này?  

(a)