wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHIẾU ÔN TẬP: Làm thế nào để ôn tập có hiệu quả cuối kì mùa Thu?

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Để bảo vệ thân tàu biển, người thường áp dụng biện pháp sơn, nhằm không cho gang thép của thân tàu tiếp xúc trực tiếp với nước biển. Đây là ứng dụng của lĩnh vực nghiên cứu nào trong khoa học tự nhiên?

a)

Hóa học.

b)

Vật lí học.

c)

Sinh học.

d)

Thiên văn học.

2.

Vật nào dưới đây là vật không sống?

a)

Con người.

b)

Con mèo.

c)

Hoa hướng dương.

d)

Quyển sách.

3.

Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau.

a)

Giới hạn đo là 10 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.

b)

Giới hạn đo là 10 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm.

c)

Giới hạn đo là 10 mm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.

d)

Giới hạn đo là 100 mm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm.

4.

Vật sống gồm những vật nào sau đây?

a)

Mọi vật chất.

b)

Sinh vật và dạng sống đơn giản (như virus).

c)

Các sự vật, hiện tượng.

d)

Con người và động vật.

5.

Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để

a)

lựa chọn thước đo phù hợp.

b)

đặt mắt đúng cách.

c)

đọc kết quả đo chính xác.

d)

đặt vật đo đúng cách.

6.

Nhiệt độ là

a)

thang đo độ nóng hoặc lạnh của vật.

b)

thang đo cân nặng của vật.

c)

thang đo chiều dài của vật.

d)

thang đo thời gian.

7.

Điền vào chỗ trống: Nhiệt kế y tế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng.....vì nhiệt của.....

a)

A. dãn nở/ chất rắn.

b)

B. dãn nở/ chất khí.

c)

C. dãn nở/ chất lỏng.

d)

D. dãn nở/ tất cả các chất.

8.

Ví dụ nào dưới đây cho thấy rằng giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai sự vật, hiện tượng xung quanh?

a)

Khi bị sốt cao, sờ vào chán cảm thấy nóng.

b)

Ta thấy chiếc đũa biến dạng khi cho vào cốc nước thủy tinh.

c)

Chúng ta cảm nhận được vị ngọt của đường.

d)

Chúng ta cảm nhận được nước đá lạnh.

9.

Khoa học tự nhiên là

a)

môn học nghiên cứu về thế giới tự nhiên, các lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh học, Thiên văn học,...

b)

môn học nghiên cứu về con người và xã hội.

c)

môn học nghiên cứu về các sự vật nhân tạo và mối quan hệ giữa chúng.

d)

môn học có kiến thức về các hoạt động thể chất, thể thao.

10.

Trong dịch Covid-19, các nhà khoa học đã nghiên cứu vào tạo ra vắcxin. Hoạt động nghiên cứu trên là ứng dụng của lĩnh vực nghiên cứu nào trong khoa học tự nhiên?

a)

Hóa học.

b)

Vật lí học.

c)

Sinh học.

d)

Thiên văn học.

11.

Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước kẻ trong hình sau.

a)

Giới hạn đo là 10 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.

b)

Giới hạn đo là 20 cm và độ chia nhỏ nhất là 2 mm.

c)

Giới hạn đo là 15 cm và độ chia nhỏ nhất là 5 mm.

d)

Giới hạn đo là 30 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm.

12.

Nhà máy Thủy điện là một trong những nơi cung cấp điện sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất tại nước ta. Việc xây dựng, bảo dưỡng cho nhà máy thủy điện trong hình bên thể hiện vai trò nào của nghiên cứu khoa học tự nhiên?

a)

Chăm sóc sức khỏe con người.

b)

Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.

c)

Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.

d)

Hoạt động nghiên cứu khoa học.

13.

Vật nào dưới đây là vật không sống?

a)

Chú chó

b)

Bông hoa

c)

Con người

d)

Quả bóng chày

14.

Vật sống gồm những vật nào sau đây?

a)

Con người, hoa hồng, vỏ ghi.

b)

Con người, hoa hồng.

c)

Con người, hoa hồng, sách.

d)

Con người, hoa hồng, xe ô tô

15.

Trước khi đo chiều dài của vật ta thường ước lượng chiều dài của vật để

a)

lựa chọn thước đo phù hợp.

b)

đặt mắt đúng cách.

c)

đọc kết quả đo chính xác.

d)

đặt vật đo đúng cách.

16.

Nhiệt độ là

a)

số đo thể hiện sự nặng, nhẹ của vật.

b)

số đo thể hiện kích thước to, nhỏ của vật.

c)

số đo thể hiện phạm vi rộng, hẹp của vật trong không gian.

d)

số đo thể hiện sự nóng, lạnh của vật.

17.

Phép đo nhiệt độ dựa trên cơ sở

a)

sự ước lượng của người thực hiện đo.

b)

thang chia (độ chia nhỏ nhất).

c)

sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

d)

giới hạn đo.

18.

Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào chứng tỏ giác quan của chúng ta cảm nhận sai về sự vật, sự việc xung quanh cuộc sống?

a)

A. Chúng ta thấy các vật thể nhỏ bé hơn so với kích thước thật của nó khi nhìn từ trên cao.

b)

B. Chúng ta cảm nhận được vị ngọt khi ăn kẹo.

c)

C. Chúng ta cảm thấy lạnh khi chạm vào đá.

d)

D. Chúng ta cảm thấy tim đập nhanh khi vận động thể thao.

19.

Câu 23 (Thông hiểu): Điền vào chỗ trống "..." để hoàn thành khái niệm khoa học tự nhiên. Khoa học tự nhiên là ngành khoa học nghiên cứu ……………, hiện tượng của thế giới tự nhiên và những ảnh hưởng của thế giới tự nhiên đến cuộc sống con người.

a)

Sự vật

b)

vật thể nhân tạo

c)

hiện tượng xã hội

d)

quá trình công nghiệp

20.

Theo em, việc sử dụng máy bay không người lái để phun thuốc trừ sâu như hình dưới thể hiện vai trò nào của khoa học tự nhiên?

a)

Chăm sóc sức khỏe con người.

b)

Nâng cao khả năng hiểu biết của con người về tự nhiên.

c)

Ứng dụng công nghệ vào đời sống, sản xuất.

d)

Hoạt động nghiên cứu khoa học.

21.

Những việc làm nào sau đây là an toàn trong phòng thực hành?

a)

Đeo găng tay khi lấy hoá chất.

b)

Tự làm các thí nghiệm khi chưa có hướng dẫn của thầy cô.

22.

Trong ngành nông nghiệp, người ta sử dụng phân bón để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, nhằm tăng năng suất và chất lượng nông sản. Đây là ứng dụng của lĩnh vực nghiên cứu nào trong khoa học tự nhiên?

a)

Hóa học.

b)

Vật lí học.

c)

Sinh học.

d)

Thiên văn học.

23.

Đặc điểm nào sau đây không có ở vật sống?

a)

Có khả năng vận động.

b)

Xây ra sự thu nhận các chất cần thiết và thải bỏ chất thải.

c)

Có khả năng lớn lên và sinh sản.

d)

Không phản ứng với kích thích từ môi trường.

24.

Trước khi đo chiều dài một cái hộp, Mai ước lượng rằng hộp dài khoảng 40 cm. Sau khi đo bằng thước kẻ, kết quả thực tế là 38,5 cm. Theo em, việc ước lượng trước có ý nghĩa gì trong phép đo chiều dài?

a)

Để tiết kiệm thời gian.

b)

Để chọn được thước đo phù hợp.

c)

Để đảm bảo kết quả chính xác tuyệt đối.

d)

Để không cần đo thực tế.

25.

Ví dụ nào dưới đây cho thấy rằng giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai sự vật, hiện tượng xung quanh?

a)

Khi bị sốt cao, sờ vào trán cảm thấy nóng.

b)

Ta thấy chiếc đũa biến dạng khi cho vào cốc nước thủy tinh.

c)

Chúng ta cảm nhận được vị cay của ớt.

d)

Vào ngày hè thời tiết oi bức, chúng ta thường cảm thấy nóng.

26.

Ý kiến nào sau đây chính xác về môn Khoa học Tự nhiên?

a)

Môn Khoa học Tự nhiên nghiên cứu về thế giới tự nhiên, lĩnh vực Vật lí, Hóa học, Sinh học,...

b)

Môn Khoa học Tự nhiên nghiên cứu về con người và xã hội.

c)

Môn Khoa học Tự nhiên nghiên cứu về các sự vật nhân tạo và mối quan hệ giữa chúng.

d)

Môn Khoa học Tự nhiên nghiên cứu về các hoạt động thể chất, thể thao.

27.

Việc làm nào sau đây là vi phạm quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?

a)

Luôn giữ khu vực thí nghiệm ngăn nắp và sạch sẽ.

b)

Vứt bỏ chất thải phòng thí nghiệm đúng cách.

c)

Tiếp xúc với hóa chất thí nghiệm khi không có dụng cụ bảo hộ đi kèm.

d)

Luôn lắng nghe và làm theo hướng dẫn.

28.

Tháng 01/1896, nhà Vật lí Henry Louis Smith đã phát minh ra máy chụp X-quang. Máy chụp X-quang có công dụng chụp hình ảnh cấu trúc về các bộ phận của cơ thể một cách rõ nét và chân thực. Máy chụp X-quang là ứng dụng của lĩnh vực nghiên cứu nào trong khoa học tự nhiên?

a)

Hóa học.

b)

Vật lí học.

c)

Sinh học.

d)

Thiên văn học.

29.

Vật sống gồm những vật nào sau đây?

a)

Con ong, cây xoài, vi khuẩn.

b)

Con người, xe máy, virus.

c)

Căn nhà, hoa hồng, sách.

d)

Con người, máy bay, vi khuẩn.

30.

Nhiệt độ là...độ "nóng", "lạnh" của vật.

a)

thước đo

b)

thang đo

c)

số đo

d)

phép đo

31.

Phép đo nhiệt độ dựa trên cơ sở

a)

sự ước lượng của người thực hiện đo.

b)

thang chia (độ chia nhỏ nhất).

c)

sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

d)

giới hạn đo.

32.

Khoa học tự nhiên giúp con người hiểu rõ hơn về thế giới tự nhiên và biết cách vận dụng kiến thức để phục vụ cuộc sống. Chọn đúng hoặc sai.

a)

True

b)

False

33.

Vật lí, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái Đất đều nghiên cứu cùng một đối tượng là sinh vật sống. Chọn đúng hoặc sai.

a)

True

b)

False

34.

(Thông hiểu) Vật sống có khả năng trao đổi chất, lớn lên, sinh sản và phản ứng với môi trường xung quanh. Chọn đúng hoặc sai. True or False.

a)

True

b)

False

35.

Khi đo chiều dài, cần đặt mắt nhìn nghiêng để dễ đọc kết quả trên thước.

a)

True

b)

False

36.

Kính lúp và kính hiển vi quang học đều được dùng để quan sát các vật thể có kích thước nhỏ mà mắt thường khó nhìn thấy. Chọn đúng hoặc sai.

a)

True

b)

False

37.

(Nhận biết) Khi học trong phòng thực hành, học sinh có thể tự ý bật thiết bị điện hoặc pha hóa chất nếu thấy cần thiết.

a)

True

b)

False

38.

Biển báo hình tam giác vàng có dấu chấm than ở giữa là kí hiệu cảnh báo nguy hiểm trong phòng thực hành. Chọn đúng hoặc sai.

a)

True

b)

False

39.

Khi đo khối lượng, chiều dài hoặc thời gian, cần ghi kết quả có kèm theo đơn vị đo tương ứng. Chọn đúng hoặc sai.

a)

True

b)

False

40.

(Thông hiểu) Giác quan của con người luôn cảm nhận chính xác các hiện tượng tự nhiên, không thể bị đánh lừa.

a)

True

b)

False

41.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về việc sử dụng dụng cụ đo?

a)

Khi đo chiều dài, đặt mắt vuông góc với vạch chia.

b)

Khi đo khối lượng, cân đặt cân ở nơi nghiêng.

c)

Khi đo thời gian, cần bấm đồng hồ đúng lúc bắt đầu và kết thúc.

42.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quy tắc an toàn trong phòng thực hành?

a)

Mang găng tay khi tiếp xúc hóa chất.

b)

Tự ý bật thiết bị điện khi thấy cần thiết.

c)

Không ăn uống trong phòng thực hành.

43.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về việc sử dụng kính lúp và kính hiển vi?

a)

Kính lúp dùng để phóng to vật nhỏ.

b)

Kính hiển vi giúp quan sát tế bào.

c)

Cả hai đều quan sát được các hành tinh.

44.

Có bao nhiêu phát biểu đúng về giác quan con người?

a)

Giác quan luôn phản ánh chính xác sự vật.

b)

Có thể bị đánh lừa trong một số trường hợp.

c)

Cần dùng dụng cụ đo để có kết quả khách quan hơn.

45.

Bạn A là học sinh lớp 6, muốn xác định cân nặng của mình. Bạn A nên chọn dụng cụ nào sau đây để đo cân nặng?

a)

Cân đồng hồ (giới hạn đo: 100 kg)

b)

Cân điện tử (giới hạn đo: 10 kg)

c)

Cân tiểu ly (giới hạn đo: 5 kg)

d)

Thước dây

46.

Bạn A là học sinh lớp 6, muốn đo độ dài chiếc bàn tại nhà ăn của trường. Trong các dụng cụ sau: thước kẻ (giới hạn đo: 20 cm), thước cuộn (giới hạn đo: 5 m), thước dây (giới hạn đo: 2 m), bạn A nên chọn dụng cụ nào để đo độ dài chiếc bàn?

a)

Thước kẻ (giới hạn đo: 20 cm)

b)

Thước cuộn (giới hạn đo: 5 m)

c)

Thước dây (giới hạn đo: 2 m)

d)

Không cần dùng dụng cụ đo

47.

Bạn A muốn đo chiều dài bàn học để mua kệ sách để bàn. Theo bạn, loại thước nào sau đây nên được dùng để đo chiều dài bàn học để có kết quả chính xác nhất?

a)

Thước cuộn

b)

Thước dây

c)

Thước kẻ 20cm

d)

Thước đo góc

48.

Bước nào sau đây không phải là một bước trong quá trình thực hiện phép đo khối lượng?

a)

Đặt vật lên cân và đọc kết quả hiển thị.

b)

Hiệu chỉnh cân về số 0 trước khi đo.

c)

Ghi lại giá trị khối lượng sau khi đo.

d)

Làm nóng cân trước khi sử dụng.

49.

Nhận định nào dưới đây không đúng về khí oxygen?

a)

Khí oxygen duy trì sự sống và sự cháy.

b)

Khí oxygen không màu, không mùi, không vị.

c)

Khí oxygen sinh ra trong quá trình hô hấp của cây xanh.

d)

Oxygen tồn tại ở thể khí ở điều kiện nhiệt độ phòng.

50.

Oxygen là một khí có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình tự nhiên và đảm bảo cho các quá trình phản ứng diễn ra. Trong các quá trình sau, quá trình nào bắt buộc cần có sự tham gia của khí oxygen để thực hiện?

a)

Hô hấp.

b)

Quang hợp.

c)

Hòa tan.

d)

Nóng chảy.

51.

Trong không khí bao gồm rất nhiều thành phần. Hãy cho biết hàm lượng nitrogen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm về thể tích?

a)

20%

b)

58%

c)

78%

d)

90%

52.

Chất nào sau đây tan nhiều trong nước nóng?

a)

Muối ăn.

b)

Nến.

c)

Dầu ăn.

d)

Giấy.

53.

Người ta tách cát ra khỏi hỗn hợp cát và nước bằng phương pháp nào?

a)

Cô cạn.

b)

Lọc.

c)

Dùng nam châm.

d)

Chiết.

54.

Trong cuộc sống, chúng ta thường gặp nhiều loại vật chất với các thành phần khác nhau. Để ứng dụng các vật chất hiệu quả trong đời sống, cần xác định tính chất và thành phần của vật chất để có phương pháp sử dụng hoặc tác động phù hợp. Hãy cho biết trường hợp nào dưới đây không phải là chất tinh khiết?

a)

Vàng.

b)

Bạc.

c)

Không khí.

d)

Đồng.

55.

Câu 7 (Thông hiểu): Điền từ thích hợp trong chỗ trống vào bảng sau.

Hỗn hợp | Chất tinh khiết
Hỗn hợp đồng nhất | Hỗn hợp không đồng nhất

Khái niệm | Mô tả
… (1) …. | Chất không có lẫn chất khác.
… (2) …. | Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau.
… (3) …. | Hai chất trộn lẫn, thành phần các chất ở mọi vị trí trong hỗn hợp giống nhau.
… (4) …. | Hai chất trộn lẫn vào nhau, thành phần các chất không giống nhau ở mọi vị trí trong hỗn hợp.

Chọn đáp án đúng nhất cho các chỗ trống (1), (2), (3), (4):

a)

(1) Chất tinh khiết
(2) Hỗn hợp
(3) Hỗn hợp đồng nhất
(4) Hỗn hợp không đồng nhất

b)

(1) Hỗn hợp
(2) Chất tinh khiết
(3) Hỗn hợp không đồng nhất
(4) Hỗn hợp đồng nhất

c)

(1) Hỗn hợp đồng nhất
(2) Hỗn hợp không đồng nhất
(3) Chất tinh khiết
(4) Hỗn hợp

d)

(1) Hỗn hợp không đồng nhất
(2) Hỗn hợp đồng nhất
(3) Hỗn hợp
(4) Chất tinh khiết

56.

Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt?

a)

A. Thuỷ tinh.

b)

B. Gốm.

c)

C. Kim loại.

d)

D. Cao su.

57.

Thành phần chính của không khí là gì?

a)

Carbon dioxide.

b)

Oxygen.

c)

Nitrogen.

d)

Khí hiếm.

58.

Tại sao khi đốt cháy một ngọn nến trong một bình kín, ngọn nến sẽ tắt vì

a)

A. lượng carbon dioxide tăng

b)

B. vì lượng oxygen tăng.

59.

Cho các nhận định sau: (1) Oxygen là sản phẩm của quang hợp. (2) Oxygen giúp con người và động vật hô hấp. (3) Oxygen đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu. (4) Oxygen giúp ngăn chặn đám cháy đang diễn ra. Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về oxygen?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

60.

Muốn dập tắt đám cháy do chất rắn gây ra, ta thường dùng biện pháp nào?

a)

Phun nước vào đám cháy.

b)

Phủ cát lên đám cháy.

c)

Dùng bình chữa cháy chứa khí carbon dioxide.

d)

Quạt gió vào đám cháy.

61.

Trong quá trình nấu ăn, dầu bếp vô tình trộn lẫn bắt đầu và nước với nhau. Để giúp đầu bếp đó tách dầu ra khỏi hỗn hợp đó, ta có thể sử dụng phương pháp nào?

a)

Cô cạn.

b)

Lọc.

c)

Dùng nam châm.

d)

Chiết.

62.

Câu 16 (Nhận biết): Phát biểu nào sau đây đúng về cách tách chất rắn ra khỏi chất lỏng và tách muối ăn từ nước muối?

a)

(1) Để lọc chất rắn ra khỏi chất lỏng, ta dùng phễu lót giấy lọc, khi đó chất lỏng chảy xuống, chất rắn bị giữ lại.

b)

(2) Muối ăn tan trong nước, có thể tách muối ăn bằng cách thêm đá lạnh vào dung dịch cho đến khi nước bay hơi hết.

c)

Cả hai phát biểu đều đúng.

d)

Cả hai phát biểu đều sai.

63.

Câu 17 (Thông hiểu): Điền từ thích hợp vào chỗ trống để tạo thành một câu hoàn chỉnh.
Bột canh, Đường, Nước muối, Dầu ăn và nước
… (1) …. là chất có một thành phần.
… (2) …. là hỗn hợp đồng nhất.
… (3) …. là hỗn hợp không đồng nhất.
… (4) …. gồm hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau.

a)

(1) Đường
(2) Nước muối
(3) Dầu ăn và nước
(4) Bột canh

b)

(1) Nước muối
(2) Đường
(3) Bột canh
(4) Dầu ăn và nước

c)

(1) Dầu ăn và nước
(2) Bột canh
(3) Nước muối
(4) Đường

d)

(1) Bột canh
(2) Dầu ăn và nước
(3) Đường
(4) Nước muối

64.

Sự ngưng tụ là

a)

quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.

b)

quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của chất.

c)

quá trình chuyển từ thể rắn sang thể hơi của chất.

d)

quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng của chất

65.

Trong các hỗn hợp dưới đây, đâu là hỗn hợp không đồng nhất?

a)

Hỗn hợp nước muối.

b)

Hỗn hợp nước đường.

c)

Hỗn hợp dầu ăn và nước.

d)

Hỗn hợp nước và cồn.

66.

Khi cho bột sắn dây vào nước và khuấy đều ta thu được hỗn hợp màu trắng đục, sau một thời gian thấy bột sắn dây lắng xuống đáy cốc. Vậy hỗn hợp nước và bột sắn dây thuộc loại hỗn hợp nào?

a)

Dung dịch.

b)

Huyền phù.

c)

Nhũ tương.

d)

Hỗn hợp đồng nhất.

67.

Khi xịt nước hoa, các phân tử trong nước hoa thoát ra hòa lẫn với không khí khiến ta người thấy hương thơm. Điều này thể hiện tính chất gì của thể khí?

a)

Dễ dàng nén được.

b)

Không có hình dạng xác định.

c)

Có thể lan tỏa trong không gian theo mọi hướng.

d)

Các hạt liên kết chặt chẽ với nhau.

68.

Ở điều kiện thường, oxygen là

a)

chất khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, không duy trì sự cháy và sự sống.

b)

chất khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

c)

chất khí không màu, không mùi, không vị, tan ít trong nước, nhẹ hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

d)

chất khí không màu, không mùi, không vị, tan nhiều trong nước, nặng hơn không khí, duy trì sự cháy và sự sống.

69.

Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là gì?

a)

Sự ngưng tụ.

b)

Sự bay hơi.

c)

Sự nóng chảy.

d)

Sự đông đặc.

70.

Trong các hỗn hợp dưới đây, hỗn hợp nào là hỗn hợp đồng nhất?

a)

Hỗn hợp nước đường.

b)

Hỗn hợp nước và cát.

c)

Hỗn hợp dầu ăn và cát.

d)

Hỗn hợp tương ớt.

71.

Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm cơ bản ban đầu của ba thể?

a)

Chất rắn có hình dạng không xác định.

b)

Chất lỏng có thể tích xác định.

c)

Chất khí khó lan tỏa.

d)

Chất khí có hình dạng xác định.

72.

Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là gì?

a)

Sự bay hơi.

b)

Sự ngưng tụ.

c)

Sự đông đặc.

d)

Sự nóng chảy.

73.

Tính chất nào của oxygen đóng vai trò quan trọng trong quá trình đốt cháy nhiên liệu?

a)

Là chất khí không màu, không mùi.

b)

Là chất khí duy trì sự cháy.

c)

Là chất khí ít tan trong nước.

d)

Là chất khí cho quá trình hô hấp.

74.

Sự đông đặc là quá trình chuyển từ

a)

thể rắn sang thể lỏng.

b)

thể rắn sang thể khí.

c)

thể khí sang thể lỏng.

d)

thể lỏng sang thể rắn.

75.

Cho một thìa nhỏ dầu ăn vào cốc chứa nước và khuấy đều hỗn hợp. Hỗn hợp này là

a)

nhũ tương.

b)

huyền phù.

c)

dung dịch.

d)

hỗn hợp đồng nhất.

76.

Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ môi trường không khí?

a)

Khuyến khích phá rừng, chặt cây để làm nhà.

b)

Khuyến khích các hoạt động đốt cháy.

c)

Xây dựng hệ thống giao thông công cộng an toàn, thân thiện với môi trường.

d)

Tăng cường sử dụng các nhiên liệu hóa thạch.

77.

Chất có mặt ở khắp nơi xung quanh chúng ta, trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh và vật hữu sinh. Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Chất rắn có hình dạng và thể tích xác định, chất lỏng có thể tích xác định nhưng hình dạng thay đổi theo vật chứa, chất khí không có hình dạng và thể tích xác định.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Tính chất vật lí của chất là những đặc điểm quan sát được mà không làm biến đổi chất.

a)

Đúng

b)

Sai