NEW
Font size
Worksheetsquan tri hoc
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Câu 1. Ba kỹ năng cần thiết của nhà quản trị là:
Kỹ năng trình bày, kỹ năng tổng hợp và kỹ năng định hướng.
Kỹ năng chuyên môn, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng chiến lược.
Kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng nhân sự và kỹ năng tư duy.
Kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng tư duy và kỹ năng trình bày.
Câu 2. Nhà quản trị:
Vừa là người tổ chức và là người thực hiện
Vừa là người tổ chức, người thực hiện và người điều khiển.
Vừa là người tổ chức, người điều khiển và người kiểm tra.
Vừa là người tổ chức, người thực hiện và người kiểm tra.
Câu 3. Ở cấp quản trị càng cao thì nhà quản trị càng cần nhiều kỹ năng về:
Kỹ thuật
Nhân sự
Tư duy
Phán đoán
Câu 4. Ở cấp quản trị càng thấp thì nhà quản trị càng cần nhiều kỹ năng về:
Kỹ thuật
Nhân sự
Tư duy
Phán đoán
Câu 5. Theo James Stoner và Stephen Robbins, quản trị bao gồm các tiến trình sau:
Hoạch định, tổ chức
Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo
Tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, kiểm soát
Câu 6. Kỹ năng nhân sự đều cần thiết như nhau cho các cấp quản trị:
Quản trị viên cao cấp và trung cấp
Quản trị viên cao cấp và cấp cơ sở
Quản trị viên trung cấp và cấp cơ sở
Quản trị viên cao cấp, trung cấp và cấp cơ sở
Câu 7. Theo nhà kinh tế học Mintzberg vai trò quản trị gồm bao nhiêu vai trò?
4 vai trò
6 vai trò
8 vai trò
10 vai trò
Câu 8. Kỹ năng kỹ thuật của nhà quản trị:
Thể hiện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà quản trị.
Khả năng động viên và điều khiển những người cộng sự.
Đòi hỏi nhà quản trị phải hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường công việc
Khả năng động viên và giảm thiểu mức độ phức tạp của mội trường công việc
Câu 9. Kỹ năng nhân sự của nhà quản trị:
Thể hiện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà quản trị.
Khả năng động viên và điều khiển những người cộng sự.
Đòi hỏi nhà quản trị phải hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường công việc
Khả năng động viên và giảm thiểu mức độ phức tạp của mội trường công việc
Câu 10. Kỹ năng tư duy của nhà quản trị:
Thể hiện trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà quản trị.
Khả năng động viên và điều khiển những người cộng sự.
Đòi hỏi nhà quản trị phải hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường công việc
Thể hiện bản sắc riêng và đặc thù của mỗi nhà quản trị
Câu 11. Hiệu suất được định nghĩa là tỉ số giữa?
(Đầu ra – Đầu vào) / Đầu ra.
Đầu ra / Đầu vào.
Đầu vào / Đầu ra.
(Đầu vào – Đầu ra) / Đầu vào
Câu 12. Nhà quản trị có đặc điểm:
Điều khiển công việc của người khác.
Trực tiếp thực hiện công việc.
Có trách nhiệm nhưng không cần quyền hạn.
Bị điều khiển bở người khác
Câu 13. Ba cấp bậc quản trị trong tổ chức là:
Cấp cơ sở, cấp giữa (cấp trung) và cấp cao.
Cấp trẻ, cấp trung niên và cấp cao tuổi.
Cấp thu nhập thấp, cấp thu nhập vừa và cấp thu nhập cao.
Cấp hạ lưu, cấp trung lưu và cấp thượng lưu
Câu 14. Nhiệm vụ của các nhà quản trị nào dưới đây là đưa ra các quyết định chiến lược. Tổ chức thực hiện chiến lược, duy trì và phát triển tổ chức.
Quản trị viên cao cấp
Quản trị viên trung cấp
Quản trị viên cấp cơ sở
Gồm cả ba cấp quản trị
Câu 15. Nhiệm vụ của các nhà quản trị nào dưới đây là đưa ra các quyết định chiến thuật, thực hiện các kế hoạch và chính sách của tổ chức, phối hợp các hoạt động, các công việc để hoàn thành mục tiêu chung.
Quản trị viên cao cấp
Quản trị viên trung cấp
Quản trị viên cấp cơ sở
Gồm cả ba cấp quản trị
Câu 16. Nhiệm vụ của các nhà quản trị nào dưới đây là đưa ra các quyết định tác nghiệp nhằm đốc thúc, hướng dẫn, điều khiển các công nhân viên trong các công việc sản xuất kinh doanh cụ thể hàng ngày, nhằm thực hiện mục tiêu chung.
Quản trị viên cao cấp
Quản trị viên trung cấp
Quản trị viên cấp cơ sở
Gồm cả ba cấp quản trị
Câu 17. Thời gian dành cho công việc của các nhà quản trị viên cấp cơ sở, chức năng quản trị nào chiếm tỉ lệ thời gian nhiều nhất?
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Câu 18. Thời gian dành cho công việc của các nhà quản trị viên cấp cơ sở, chức năng quản trị nào chiếm tỉ lệ thời gian ít nhất?
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Câu 19. Thời gian dành cho công việc của các nhà quản trị viên cao cấp, chức năng quản trị nào chiếm tỉ lệ thời gian nhiều nhất?
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Câu 20. Thời gian dành cho công việc của các nhà quản trị viên cao cấp, chức năng quản trị nào chiếm tỉ lệ thời gian ít nhất?
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Câu 21. Nhóm vai trò thông tin của nhà quản trị bao gồm:
Phổ biến thông tin.
Phổ biến thông tin và cung cấp thông tin.
Phổ biến thông tin, vai trò thu thập và tiếp nhận thông tin.
Phổ biến thông tin, thu thập, cung cấp thông tin và vau trò tiếp nhận thông tin.
Câu 22. Nhóm vai trò quyết định của nhà quản trị bao gồm.
Giải quyết các thay đổi và xung đột.
Phân bổ tài nguyên.
Thương thuyết, đàm phán.
Giải quyết các thay đổi và xung đột; Phân bổ tài nguyên; Thương thuyết, đàm phán.
Câu 23. Nhà quản trị thực hiện các nhóm vai trò nào?
Nhóm vai trò quan hệ với con người
Nhóm vai trò quan hệ với con người và nhóm vai trò thông tin
Nhóm vai trò quyết định và nhóm vai trò quan hệ với con người
Nhóm vai trò quan hệ với con người, vai trò thông tin và vai trò quyết định
Câu 24. Loại kỹ năng gì thể hiện khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể hay nói cách khác là trình độ chuyên môn.
Kỹ năng kỹ thuật (technical skills)
Kỹ năng nhân sự (human skills)
Kỹ năng nhận thức hay tư duy (conceptual skills)
Kỹ năng kỹ thuật, năng nhân sự và tư duy
Câu 25. Loại kỹ năng gì thể hiện những kiến thức liên quan đến khả năng cùng làm việc, động viên và điều khiển con người, là tài năng đặc biệt của nhà quản trị trong việc quan hệ với những người khác nhằm tạo sự thuận lợi và thúc đẩy sự hoàn thành công việc chung
Kỹ năng kỹ thuật (technical skills)
Kỹ năng nhân sự (human skills)
Kỹ năng nhận thức hay tư duy (conceptual skills)
Kỹ năng kỹ thuật, năng nhân sự và tư duy
Câu 26. Loại kỹ năng gì là cái khó hình thành và khó nhất, nhưng nó lại có vai trò đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các nhà quản trị cao cấp, biết phân tích mối liên hệ giữa các bộ phận, các vấn đề, biết cách làm giảm những sự phức tạp rắc rối xuống một mức độ có thể chấp nhận được trong một tổ chức.
Kỹ năng kỹ thuật (technical skills)
Kỹ năng nhân sự (human skills)
Kỹ năng nhận thức hay tư duy (conceptual skills)
Kỹ năng kỹ thuật, năng nhân sự và tư duy
Câu 27. Chức năng quản trị nào trong các chức năng sau là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản trị, bao gồm: việc xác định mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục tiêu, và thiết lập một hệ thống các kế hoạch để phối hợp các hoạt động.
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Câu 28. Chức năng quản trị nào trong các chức năng sau là chức năng thiết kế cơ cấu. Công việc của chức năng này bao gồm: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao.
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Câu 29. Chức năng quản trị nào trong các chức năng sau là phải biết động cơ và hành vi của những người dưới quyền, biết cách động viên, điều khiển người khác, chọn lọc những phong cách lãnh đạo phù hợp với những đối tượng và hoàn cảnh cùng sở trường của người lãnh đạo, nhằm giải quyết các xung đột giữa các thành phần.
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đạo
Chức năng kiểm tra
Câu 30. Chức năng quản trị nào trong các chức năng sau mà công việc của chức năng bao gồm việc xác định thành quả, so sánh thành quả thực tế với thành quả đã được xác định và tiến hành các biện pháp sửa chữa nếu có sai lệch, nhằm bảo đảm tổ chức đang trên đường đi đúng hướng để hoàn thành mục tiêu
Chức năng hoạch định
Chức năng tổ chức
Chức năng lãnh đao
Chức năng kiểm tra
Ai là cha đẻ của phương pháp Quản trị Khoa học?
Peter Drucker
Harold Koontz
Frederick W.Taylor
Henry Fayol
Tìm ra cách làm thế nào để tăng năng suất là đặc trưng của trường phái quản trị nào?
Trường phái quản trị khoa học
Trường phái quản trị hành chính
Trường phái định lượng trong quản trị
Trường phái tâm lý xã hội trong quản trị
Ai là người đầu tiên đưa ra các chức năng của QT?
Frederick W.Taylor
Henry Fayol
Harold Koontz
Peter Drucker
Khi nghiên cứu tập trung vào hành vi quản trị, Henry Fayol đưa ra:
13 nguyên tắc quản trị tổng quát
14 nguyên tắc quản trị tổng quát
15 nguyên tắc quản trị tổng quát
16 nguyên tắc quản trị tổng quát
Trường phái tâm lí xã hội được xây dựng trên cơ sở:
Những nghiên cứu ở nhà máy Hawthornes, phân tích quan hệ giữa con người với con người và quan điểm hành vi học
Phân tích quan hệ giữa con người với con người và quan điểm hành vi học
Những nghiên cứu ở nhà máy Hawthornes, phân tích quan hệ giữa con người với con người
Những nghiên cứu ở nhà máy Hawthornes và quan điểm hành vi học
Phương pháp cây gậy và củ cà rốt đúng với tư tưởng quản trị của ai?
Henry Fayol
Mayor
Maslow
Mc Gregor
Không quan tâm đến con người là nhược điểm lớn nhất của tư tưởng quản trị nào?
Phương pháp quản trị khoa học
Phương pháp quản trị Hành chính
Phương pháp quản trị con người
Phương pháp quản trị định lượng
Phương pháp quản trị nào phù hợp với những quyết định quản trị sáng tạo?
Quản trị hành chính
Quản trị hành vi
Quản trị định lượng
Quản trị tiến trình
Coi quản là 1 nghề là tư tưởng của ai?
Taylor
Fayol
Maslow
Koontz
Quan điểm của Harold Koontz về quản trị là:
Quản trị là quản trị con người
Quản trị là sự hợp nhất của các quan điểm trước đó
Quản trị là 1 tiến trình
Quản trị là quản trị hành vi
Luôn ghi nhận ý kiến đóng góp của nhân viên, khuyến khích nhân viên báo cáo mọi vấn đề là tư tưởng của lí thuyết quản trị:
Quản trị hệ thống
Quản tri theo tiến trình
Thuyết Z
Kaizen
Kaizen có nghĩa là:
Thay đổi liên tục
Cải tiến liên tục
Góp ý liên tục
Giám sát liên tục
Cha đẻ của thuyết quản trị Kaizen là:
Masaaki Imai
William Ouchi
Taiichi Ohno
Honda Soichiro
Môi trường vĩ mô bao gồm:
Khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh.
Các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật, công nghệ và tự nhiên.
Nhân lực, marketing, nghiên cứu & phát triển, tài chính và văn hóa đơn vị.
Nhân lực, chính trị, khách hàng, pháp luật, nhà cung ứng.
Môi trường vi mô bao gồm:
Khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh
Các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật, công nghệ và tự nhiên.
Nhân lực, marketing, nghiên cứu & phát triển, tài chính và văn hóa đơn vị.
Nhân lực, chính trị, khách hàng, pháp luật, nhà cung ứng.
Môi trường nội bộ bao gồm:
Khách hàng, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, đối thủ cạnh tranh.
Các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật, công nghệ và tự nhiên.
Nhân lực, marketing, nghiên cứu & phát triển, tài chính và văn hóa đơn vị.
Nhân lực, chính trị, khách hàng, pháp luật, nhà cung ứng.
Các loại môi trường trong quản trị học bao gồm:
Môi trường quốc tế và nội địa
Môi trường xuất khẩu và nội địa
Môi trường vi mô, vĩ mô và môi trường nội bộ
Môi trường bên trong và bên ngoài
Các loại môi trường trong quản trị học bao gồm:
Môi trường quốc tế và nội địa
Môi trường xuất khẩu và nội địa
Môi trường vi mô, vĩ mô và môi trường nội bộ
Môi trường bên trong và bên ngoài
Có bao nhiêu loại môi trường trong quản trị?
Có 2 loại môi trường
Có 3 loại môi trường
Có 4 loại môi trường
Có 5 loại môi trường
Khách hàng là yếu tố của mọi trường nào sau đây:
Môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô
Môi trường nội bộ
Môi trường bên ngoài
Nguồn lực là yếu tố của mọi trường nào sau đây:
Môi trường vĩ mô
Môi trường vi mô
Môi trường nội bộ
Môi trường bên ngoài
Trong các giải pháp quản trị bất trắc của yếu tố môi trường, thì giải pháp nào sau đây dùng để giảm bớt những ảnh hưởng do môi trường gây ra, nhà quản trị có thể dùng cho tổ chức chống với những ảnh hưởng môi trường từ phía đầu vào hoặc đầu ra
Dùng đệm
San bằng
Tiên đoán
Hợp đồng
Biện pháp nào sau đây thể hiện thông qua những tổ chức hợp lại cùng một hành động chung, cách giải quyết này bao gồm những chiến thuật như thoả thuận phân chia thị trường, định giá, phân chia lãnh thổ địa lý, hợp nhất, hoạt động chung và điều khiển chung.
Dùng đệm
San bằng
Tiên đoán
Liên kết
Biện pháp nào sau đây là phương tiện quen thuộc nhất mà các tổ chức sử dụng để quản trị môi trường. Những nhà quản trị tạo được những khác biệt giữa sản phẩm hay dịch vụ của họ với những công ty khác trong ý thức của khách hàng thì có thể ổn định được thị trường của họ và giảm thiểu bất trắc.
Dùng đệm
San bằng
Quảng cáo
Liên kết
Biện pháp nào sau đây thu hút những cá nhân hay những tổ chức có thể là những mối đe doạ từ môi trường cho tổ chức của họ.
Dùng đệm
San bằng
Kết nạp
Liên kết
Biện pháp nào sau đây nhà quản trị có thể sử dụng cá nhân hay tổ chức khác để giúp họ hoàn thành những kết quả thuận lợi. Cách thường dùng là vận động hành lang để tìm kiếm những quyết định thuận lợi cho công việc của tổ chức.
Dùng đệm
San bằng
Qua trung gian
Liên kết
