Font size
WorksheetsQuiz về Chủ nghĩa Mác - Lênin
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 20mins
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, chiến tranh là
một hiện tượng chính trị - xã hội có tính lịch sử.
những cuộc xung đột tự phát ngẫu nhiên.
một hiện tượng xã hội mang tính vĩnh viễn.
những xung đột do mâu thuẫn không mang tính xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì chiến tranh
đã có ngay từ khi xuất hiện loài người.
có từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước.
xuất hiện từ khi con người biết đến lợi ích kinh tế.
diễn ra từ khi xuất hiện cách hình thức tôn giáo.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì bản chất của chiến tranh là
kết thúc mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực.
thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị của một giai cấp.
kết thúc chính trị bằng thủ đoạn bạo lực.
thủ đoạn chính trị của một giai cấp.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì quan hệ giữa chiến tranh với chính trị là như thế nào?
Chính trị là con đường, là phương tiện của chiến tranh.
Chính trị là một thời đoạn, một bộ phận của chiến tranh.
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh.
Chính trị không thể sử dụng kết quả sau chiến tranh để đề ra nhiệm vụ, mục tiêu mới cho giai cấp.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin thì quân đội mang bản chất
của giai cấp bị áp bức bóc lột.
của những người lao động nghèo khổ.
của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó.
của giai cấp nông dân và nhân dân lao động.
Điền vào phần dấy chấm tương thích phía dưới. Hồ Chí Minh khẳng định: “Phải dùng... cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”.
sức mạnh
lực lượng
bạo lực
quân đội
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội là
(a)
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Phải dùng cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”.
sức mạnh
lực lượng
bạo lực
quân đội
Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội là
một tất yếu, là vấn đề có tính quy luật trong đấu tranh giải cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.
một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam.
một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.
một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng.
Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất của
nông dân.
giai cấp công-nông do Đảng lãnh đạo.
giai cấp công nhân.
nhân dân lao động Việt Nam.
Quân đội ta mang bản chất cách mạng của giai cấp công nhân, đồng thời có
tính quần chúng sâu sắc.
tính phong phú đa dạng.
tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc.
tính phổ biến, rộng rãi.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, quân đội nhân dân Việt Nam còn những chức năng nào?
Chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu.
Chiến đấu, lao động sản xuất, phòng chống thiên tai.
Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.
Chiến đấu và tham gia giữ gìn hòa bình khu vực.
Một trong bốn nội dung về lý luận bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của Lênin là
nhiệm vụ thường xuyên.
một tất yếu khách quan.
cấp thiết trước mắt.
nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, để bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải
tăng cường quân thường trực gắn với phát triển kinh tế-xã hội.
tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đã ingộ.
tăng cường tiềm lực quốc phòng gắn với phát triển kinh tế-xã hội.
tăng cường tiềm lực an ninh gắn với hợp tác quốc tế.
Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là gì?
Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Đảng Cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội.
Một trong những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là gì?
Quần chúng nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Đảng Cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
Ai lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?
Các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội.
Quần chúng nhân dân.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Hệ thống chính trị.
Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là gì?
Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ huy trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Đảng Cộng sản Việt Nam là người trực tiếp chiến đấu trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Đảng Cộng sản Việt Nam là người kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước.
Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Sức mạnh bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa theo tư tưởng Hồ Chí Minh là
sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
sức mạnh tổng hợp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
sức mạnh của toàn dân, toàn quân.
sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân.
Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc là
nghĩa vụ số một, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân.
sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc.
nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam.
nghĩa vụ của mọi công dân.
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, tìm mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là
độc lập - tự do - hạnh phúc.
độc lập dân tộc, dân chủ và giàu mạnh.
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Khẳng định nào sau đây là SAI?
Chiến tranh chỉ mất đi khi những điều kiện sinh ra nó kh
Khẳng định nào sau đây là SAI?
Chiến tranh chỉ mất đi khi những điều kiện sinh ra nó không còn nữa.
Còn chế độ tư hữu là chiến tranh còn tồn tại.
Chiến tranh là một hiện tượng vĩnh viễn.
Có đối kháng giải cấp thấp yếu sẽ có chiến tranh.
Chiến tranh là sự kết thúc chính trị bằng những biện pháp khác. Đó là những biện pháp
bằng đàm phán.
bằng quân đội.
bằng bạo loạn.
bằng bạo lực.
Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, chúng ta phải thực hiện biện pháp nào sau đây?
Tăng cường giáo dục, phổ biến pháp luật.
Tập trung xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội.
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh.
Thường xuyên giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên.
Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là gì?
Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân, do dân.
Nền quốc phòng, an ninh mang bản chất giai cấp nông dân.
Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền.
Nền quốc phòng, an ninh "phi chính trị".
Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần là
xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh.
xây dựng nền kinh tế phát triển vững mạnh.
xây dựng nền văn hóa tiên tiến, rộng mở.
xây dựng tiềm lực quân sự vững chắc.
Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là
tạo nên khả năng về vũ khí, trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.
tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng và an ninh.
tạo nên khả năng
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là
tạo nên khả năng về vũ khí, trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.
tạo nên khả năng về khoa học, công nghệ của quốc gia có thể khai thác, phục vụ quốc phòng và an ninh.
tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học phục vụ quốc phòng, an ninh.
tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh.
Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn liền với
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta.
hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà.
hiện đại hóa quân sự, an ninh.
“Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại” là một trong những nội dung của
đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Chọn phương án đúng điền vào chỗ... trong câu sau: “Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta không một chút lơ là nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là... gắn bó chặt chẽ”.
nhiệm vụ sách lược
nhiệm vụ cấp bách
nhiệm vụ chiến lược
nhiệm vụ
Luật Quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành vào năm
2016.
2017.
2018.
2019.
Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là
xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội.
xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng, an ninh.
xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng tiềm lực kinh tế là
tập trung xây dựng lĩnh vực công nghiệp quốc phòng.
khả năng về kinh tế
Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng tiềm lực kinh tế là
tập trung xây dựng lĩnh vực công nghiệp quốc phòng.
khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.
tăng cường phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
tập trung xây dựng kinh tế vĩ mô.
Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở
tiềm lực chính trị, tinh thần, khoa học và công nghệ.
tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh.
tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.
tiềm lực chính trị, tinh thần; tiềm lực kinh tế, tiềm lực khoa học và công nghệ, tiềm lực quân sự, an ninh.
Ngày hội Quốc phòng toàn dân lần đầu tiên được Việt Nam tổ chức vào năm nào?
Năm 1989.
Năm 1990.
Năm 1991.
Năm 1992.
Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là
tổ chức phòng thủ dân sự, kế thừa cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.
tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người.
tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch.
tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.
Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực nào tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác?
Tiềm lực khoa học, công nghệ.
Tiềm lực chính trị, tinh thần.
Tiềm lực kinh tế.
Tiềm lực quân sự, an ninh.
Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là
phân vùng chiến lược, xây dựng hạ phương chiến lược.
phân vùng chiến lược, xây dựng các vùng dân cư.
phân vùng chiến lược, bố trí lực lượng quân sự.
phân vùng chiến lược, xây dựng các trận địa phòng thủ.
Luật Quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ khi nào?
Ngày 1/1/2018
Ngày 1/1/2019
Ngày 1/1/2020
Ngày 1/1/2021
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là
xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.
bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và xây dựng con người xã hội chủ nghĩa.
xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm
lực lượng toàn dân và lực lượng vũ trang nhân dân.
lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên.
lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an.
Nói tới tiềm lực chính trị-tinh thần, về bản chất là nói tới
yếu tố kinh tế.
hệ thống chính trị.
nhân tố con người.
thế trận an ninh-quốc phòng.
“Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân” là một trong những nội dung của
xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh.
nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
phương hướng xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.
Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là
bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.
bảo vệ hậu phương vững chắc.
bảo đảm “thế trận lòng dân”.
bảo đảm cho tiền tuyến càng đánh, càng mạnh.
Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là
bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.
bảo vệ hậu phương vững chắc.
bảo đảm “thế trận lòng dân".
bảo đảm cho tiền tuyến càng đánh, càng mạnh.
Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam là
sử dụng biện pháp phi vũ trang để lừa bịp dư luận.
tiến công Việt Nam theo học thuyết tác chiến “Không-Bộ-Biển".
thực hiện "đánh nhanh, giải quyết nhanh".
có thể cấu kết được với lực lượng phản động nội địa.
Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là
cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang là nòng cốt.
cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang bách thứ quân là nòng cốt.
cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định.
cuộc chiến tranh cách mạng chống lại phản cách mạng.
Mặt trận nào có ý nghĩa quyết định giành thắng lợi trong chiến tranh nhân dân Việt Nam?
Mặt trận kinh tế.
Mặt trận quân sự.
Mặt trận ngoại giao.
Mặt trận chính trị.
Theo quan điểm của Đảng, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là
vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại.
vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao.
con người và vũ khí, con người là quyết định.
vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải phối hợp chặt chẽ
chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố.
chống quân địch tấn công từ bên ngoài và bạo loạn lật đổ từ bên trong.
chống bạo loạn và trấn áp bọn phản động.
chống bạo loạn lật đổ và các hoạt động phá hoại khác.
Trong chiến tranh nhân dân, kế hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm
đoàn kết mở rộng quan hệ, tranh thủ sự ủng hộ của thế giới.
tăng cường đấu tranh với các lực lượng phản động.
nhận thức kịp thời về tình hình thế giới.
tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.
Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm
lực lượng vũ trang bảo vệ quân.
lực lượng toàn dân, lấy lực lượng vũ trang bảo vệ quân là nòng cốt.
lực lượng vũ trang bảo vệ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác.
là sự phối hợp giữa các lực lượng.
Lực lượng vũ trang bảo vệ quân gồm
bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
quân đội, công an, dân quân tự vệ.
quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng.
bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong.
Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc phải lấy lực lượng nào là nòng cốt?
Lực lượng quân đội.
Lực lượng bộ đội chủ lực.
Lực lượng vũ trang nhân dân.
Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương.
Tiến hành chiến tranh toàn diện phải kết hợp chặt chẽ giữa
thế trận chiến tranh với lực lượng chiến tranh.
chống địch tấn công bằng biện pháp phi vũ trang với bạo loạn lật đổ từ bên trong.
đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa và tư tưởng.
chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.
Trong chiến tranh nhân dân, tại sao phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa kháng chiến vừa xây dựng?
Kẻ địch đẩy mạnh thủ đoạn kết hợp với lực lượng phản động nội địa.
Kẻ địch sử dụng chiến tranh tâm lý.
Nhằm xây dựng tốt nòng cốt của chiến tranh nhân dân Việt Nam.
Đòi hỏi cần đảm bảo chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân đòi hỏi cao và khẩn trương.
Chọn phương án đúng điền vào chỗ... trong câu sau: “Kế thừa sức mạnh dân tộc với..., phát huy tinh thần tự lực, tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới”.
xu thế toàn cầu hóa.
Chọn phương án đúng điền vào chỗ... trong câu sau: “Kế thợp sức mạnh dân tộc với..., phát huy tinh thần tự lực, tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới”.
xứ thế toàn cầu
sức mạnh thời đại
sức mạnh quốc tế
sức mạnh của dư luận quốc tế
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân là
sự tổ chức bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.
sự tổ chức lực lượng trong quá trình chuẩn bị chiến tranh.
sự bố trí lực lượng nòng cốt khi có chiến tranh xảy ra.
sự sắp xếp lực lượng ngay từ thời bình ở các khu vực có nguy cơ xảy ra chiến tranh.
Một trong những biện pháp để tiến hành chiến tranh toàn điện, kết hợp chặt chẽ giữa các mặt trận là gì?
Đảng phải có đường lối chiến lược đúng đắn cho từng mặt trận đấu tranh.
Tăng cường giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân.
Xác định đúng đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân Việt Nam.
Xác định đây là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng của Việt Nam.
Nhận định nào sau đây đúng?
Chiến tranh nhân dân đòi hỏi sự nghiên cứu để phát triển vũ khí mới.
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa áp dụng chiến thuật “lấy ít địch nhiều”, “lấy nhỏ thắng lớn”.
Chiến tranh nhân dân Việt Nam chỉ phù hợp với vũ khí thông thường.
Trong tương lai, chiến tranh bằng vũ khí công nghệ cao sẽ thay thế chiến tranh nhân dân.
Thuật ngữ “30 năm chiến tranh cách mạng” ở Việt Nam thường được dùng để chỉ giai đoạn nào?
Giai đoạn 1930-1960.
Giai đoạn 1945-1975.
Giai đoạn 1946-1976.
Giai đoạn 1954-1984.
Trong chiến tranh nhân dân, tại sao Việt Nam phải chuẩn bị mọi mặt trên cả nước và từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài?
Kẻ thù xâm lược Việt Nam có tiềm lực quân sự, kinh tế mạnh hơn rất nhiều lần.
Kẻ thù tiến công bất ngờ bằng các “đòn phủ đầu”.
Kẻ thù sử dụng thủ đoạn kết hợp.
sao Việt Nam phải chuẩn bị mọi mặt trên cản nước và từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài?
Kẻ thù xâm lược Việt Nam có tiềm lực quân sự, kinh tế mạnh hơn rất nhiều lần.
Kẻ thù tiến công bất ngờ bằng các “đòn phủ đầu”.
Kẻ thù sử dụng thủ đoạn kết hợp với các lực lượng phản động nội địa.
Kẻ thù không đủ kỹ năng để đánh dài ngày do chi phí tốn kém.
Một trong những quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là
chuẩn bị mọi mặt trên cản nước để đánh lâu dài.
chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài.
chuẩn bị mọi mặt trên cản nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài.
chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài.
Lực lượng toàn dân trong chiến tranh nhân dân được tổ chức chặt chẽ thành các lực lượng nào?
Lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự.
Lực lượng quần chúng rộng rãi và bộ đội địa phương.
Lực lượng vũ trang nhân dân.
Chọn phương án SAI. Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt của
nền quốc phòng toàn dân.
đấu tranh phòng chống tội phạm.
chiến tranh nhân dân.
nền an ninh nhân dân.
Ai là người thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam?
Chủ tịch nước.
Thủ tướng Chính phủ.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Tổng Tham mưu trưởng.
Chọn phương án đúng tương ứng vị trí (1) và (2) để làm rõ khái niệm sau: “Lực lượng vũ trang nhân dân là các...(1) và...(2) do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lý”.
lực lượng quân đội (1); bán vũ trang (2)
tiềm lực vũ trang (1); tiềm lực bán vũ trang (2)
tổ chức vũ trang (1); bán vũ trang (2)
tiềm lực quốc phòng (1); thế trận quốc phòng (2)
Chọn phương án đúng điền vào chỗ... trong câu sau: “Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân
Chọn phương án đúng điền vào chỗ... trong câu sau: “Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng vũ trang nhân dân là chiến đấu... thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc”.
tiêu diệt kẻ thù xâm lược.
giành quyền độc lập.
giành và giữ độc lập, chủ quyền.
thắng lợi giữ vững chủ quyền.
Chọn phương án SAI về đặc điểm của việc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay.
Xây dựng lực lượng vũ trang trong thời bình nhưng chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch vẫn chống phá ta quyết liệt.
Xây dựng lực lượng vũ trang cùng với sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong điều kiện quốc tế đã thay đổi, còn nhiều diễn biến phức tạp.
Lực lượng vũ trang nhân dân bao gồm những tổ chức nào?
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.
Quân đội, công an và dân quân tự vệ.
Quân đội, công an, dân phòng.
Lục quân, không quân, hải quân.
Vị trí của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam được xác định là công cụ bảo lực của Đảng và Nhà nước, là nòng cốt cho toàn dân đánh giặc bảo vệ Tổ quốc.
Sai.
Thiếu nội dung.
Đúng.
Thừa nội dung.
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo các lực lượng vũ trang nhân dân là
tuyệt đối, thống nhất về mọi mặt.
tuyệt đối và trực tiếp.
tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
trực tiếp về mọi mặt.
Chọn phương án SAI về quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân hiện nay.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Bảo đảm lực lượng vũ trang luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng quân sự là cơ sở.
Lực lượng vũ trang gồmbathứquân, đó là
bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, cảnh sát biển.
bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng, dân quân tự vệ.
bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
quân đội nhân dân, công an nhân dân, hải quân nhân dân.
Tổ chức vũ trang đầu tiên được coi là cội nguồn của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
Đội Tự vệ đỏ.
Dukích Ba Tơ.
Dukích Bắc Sơn.
Cứu quốc quân.
Đây là phương hướng phát triển của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam hiện nay?
Chính quy, nghề nghiệp, từng bước hiện đại.
Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Tinh nhuệ, chính quy, nghề nghiệp, từng bước hiện đại.
Chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, ngang tầm nhiệm vụ.
Chọn phương án đúng điền vào chỗ... trong câu sau: “Phương hướng, nhiệm vụ xây dựng của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là..., chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại”.
thống nhất.
trung thành.
cách mạng.
kỷ luật.
Chọn phương án đúng điền vào chỗ... trong câu sau: “Quan điểm cơ bản của Đảng trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là lấy xây dựng... là cơ sở”.
quân sự.
hậu cần, tài chính.
chính trị.
nghệ thuật quân sự.
Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là
hợp tác quốc phòng để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
tranh thủ sự giúp đỡ của các nước để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
phát triển vũ khí để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải đảm bảo luôn trong tư thế...
hành quân chiến đấu.
sẵn sàng chiến thắng.
sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
chiến đấu kiên cường.
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên là
có số lượng đông, chất lượng cao, sẵn sàng động viên khi cần thiết.
hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, bảo đảm khi cần có thể động viên nhanh theo kế hoạch.
luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu.
phối hợp chặt chẽ với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ.
Một trong những biện pháp chủ yếu trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là
giải quyết yêu cầu về vũ khí cho lực lượng vũ trang nhân dân một cách nhanh chóng.
từng bước mua sắm đầy đủ vũ khí, phương tiện hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của lực lượng vũ trang nhân dân.
nhanh chóng phát triển công nghiệp quốc phòng bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
“Bảo đảm lực lượng vũ trang nhân dân luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi” được xác định là
chức năng của lực lượng vũ trang.
nhiệm vụ của lực lượng vũ trang.
phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang.
nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang.
Một trong những quan điểm, nguyên tắc của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang là
lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị là cơ sở.
lấy số lượng là chính, lấy xây dựng chính trị là cơ sở.
lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng quân sự là cơ sở.
lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng kỹ năng chiến đấu là cơ sở.
Một trong những cơ sở lý luận của sự kế hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là
kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng, an ninh.
kinh tế quyết định việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho quốc phòng, an ninh.
kinh tế quyết định nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng, an ninh.
kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng, an ninh.
Một trong những cơ sở lý luận của sự kế hợp kinh tế và quốc phòng, an ninh là
quốc phòng, an ninh tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế.
quốc phòng, an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế.
quốc phòng, an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
quốc phòng, an ninh phụ thuộc vào kinh tế.
“Động vi bình, tĩnh vi dân” nghĩa là
khi đất nước hòa bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu.
khi đất nước chiến tranh làm người dân phát triển kinh tế.
khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế.
khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế.
Một trong những nội dung kế hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh là
kế hợp trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
kế hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất nước.
kế hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
kế hợp trong xác định chiến lược về văn hóa - tư tưởng.
Kế hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm kế hợp chặt chẽ giữa
Kế hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm kế hợp chặt chẽ giữa
phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng, an ninh.
phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng.
phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ.
phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội.
Một trong những nội dung kế hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh ở các vùng kinh tế trọng điểm là
phát triển kinh tế phải đáp ứng nhu cầu dân sinh thời bình và nhu cầu chi viện cho chiến trường khi có chiến tranh.
phát triển kinh tế phải đáp ứng phục vụ nhu cầu dân sinh và nhu cầu dự trữ.
phát triển kinh tế phải đáp ứng yêu cầu phòng thủ ở từng tỉnh, thành phố.
phát triển kinh tế phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu dân sinh và nhu cầu quân sự.
Một trong những nội dung kế hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh ở vùng biển đảo cần tập trung là
có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên, khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.
có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.
có cơ chế chính sách thỏa đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển.
có cơ chế chính sách thỏa đáng để ngư dân xây dựng các trận địa phòng thủ.
Một trong các nội dung kế hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong công nghiệp là
phải kế thừa ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp.
phải kế thừa ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.
phải kế thừa ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp.
phải kế thừa ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng.
Về kế hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung đẩy mạnh
Về kế hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung đẩy mạnh
phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư, xây dựng các cơ sở chính trị.
khai thác, trồng rừng gần với công tác định canh định cư, xây dựng các tổ chức xã hội.
khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.
xóa đói giảm nghèo gần với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị.
Một nội dung kế hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong xây dựng công trình là
khi xây dựng công trình trọng điểm, quy mô lớn phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển đổi nhằm phục vụ quốc phòng, an ninh.
khi xây dựng công trình nào, ở đâu, quy mô nào cũng đều phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ quốc phòng, an ninh.
khi xây dựng công trình ở các vùng núi, biên giới phải tính đến yếu tố tự bảo vệ và chuyển hóa phục vụ quốc phòng, an ninh.
khi xây dựng công trình trọng điểm, ở vùng kinh tế trọng điểm phải tính đến yếu tố tự bảo vệ.
Một trong những giải pháp để kế hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là phải tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ.
sự giám sát của quần chúng nhân dân và điều hành của cơ quan chuyên môn.
sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp.
sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của nhân dân.
Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kế thợp phát triển kinh tế-xã hội với quốc phòng, an ninh bao gồm
cán bộ cấp tỉnh, bộ, ngành từ trung ương đến địa phương.
cán bộ các cấp từ xã phường trở lên.
toàn dân, nhất là cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến cơ sở.
học sinh trung học phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học.
Trong mối quan hệ giữa kinh tế và quốc phòng thì cách diễn đạt nào sau đây đúng nhất?
Trong mối quan hệ giữa kinh tế và quốc phòng thì cách diễn đạt nào sau đây đúng nhất?
Kinh tế quyết định quốc phòng, còn quốc phòng tác động trở lại kinh tế.
Quốc phòng quyết định kinh tế, còn kinh tế tác động trở lại quốc phòng.
Quốc phòng quyết định kinh tế, kinh tế quyết định quốc phòng.
Kinh tế chi phối quốc phòng, quốc phòng chi phối kinh tế.
Tại những nước phát triển, giàu có bậc nhất thế giới, kinh tế với quốc phòng được kết hợp như thế nào?
Không cần phải kết hợp.
Vẫn kết hợp chặt chẽ.
Kinh tế, quốc phòng hoàn toàn tách biệt.
Quốc phòng hoạt động theo cơ chế riêng, không kết hợp với kinh tế.
Tại những nước nghèo, nước nhỏ, chậm phát triển, việc kết hợp kinh tế với quốc phòng như thế nào?
Không nên kết hợp vì tiềm lực yếu.
Chỉ lo phát triển kinh tế còn quốc phòng tính sau, có chăng cũng không bằng các nước khác được.
Chỉ lo củng cố phát triển quốc phòng còn kinh tế tính sau.
Càng phải kết hợp chặt chẽ, hiệu quả hơn nữa giữa kinh tế với quốc phòng.
Phong trào nào sau đây KHÔNG PHẢI là kết hợp kinh tế với quốc phòng?
Vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
Xây dựng làng kháng chiến.
Nông dân “tay súng, tay cày”.
Học sinh, sinh viên “xếp bút nghiên lên đường...”.
Những binh đoàn trồng rừng, xây dựng, tổng công ty, công ty của Bộ Quốc phòng có thể coi là
biểu hiện cụ thể của sự kết hợp quốc phòng với kinh tế.
sự tận dụng sức lao động bộ đội trong thời bình.
việc làm thêm tăng thu nhập cho quốc phòng.
sự chuẩn bị tiềm lực cho chiến tranh.
Đâu là sự kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh?
Tăng lực lượng dự bị, giảm quân số thường trực.
Tăng lực lượng địa phương, giảm lực lượng chủ lực.
Tăng lực lượng thường trực, giảm lực lượng dự bị.
Tăng lực lượng dân phòng, giảm quân số thường trực.
hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh?
Tăng lực lượng dự bị, giảm quân số thường trực.
Tăng lực lượng địa phương, giảm lực lượng chủ lực.
Tăng lực lượng thường trực, giảm lực lượng dự bị.
Tăng lực lượng dân phòng, giảm quân số thường trực.
Ai lãnh đạo việc kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh?
Chính phủ.
Bộ Quốc phòng.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Các tập đoàn kinh tế Nhà nước.
Trường hợp nào sau đây khó khăn trong việc thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng?
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các doanh nghiệp nhà nước.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong cách hợp tác xã.
Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các doanh nghiệp Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài.
Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “tiên phát chế nhân” nghĩa là
chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược.
chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động.
chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch.
chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động.
Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha là
lấy nhỏ chiến đấu, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh.
lấy nhỏ đánh lớn, đánh địch sớm nhiều, lấy yếu chống mạnh.
lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.
lấy yếu thắng mạnh, lấy ít thắng nhiều, bao vây tiêu diệt.
Quy luật của chiến tranh là
đông quân thì thắng, ít quân thì thua.
vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua.
mạnh được yếu thua.
giàu thì thắng, nghèo thì thua.
Đặc trưng của nghệ thuật quân sự Việt Nam là
lấy kế thắng lực.
lấy thế thắng lực.
lấy mưu thắng lực.
lấy ý chí thắng lực.
Trưng của nghệ thuật quân sự Việt Nam là
lấy kế thắng lực.
lấy thế thắng lực.
lấy mưu thắng lực.
lấy ý chí thắng lực.
Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giá của ông cha là kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận
quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.
quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận.
quân sự, chính trị, ngoại thương, dân vận.
quân sự, kinh tế, ngoại giao, binh vận.
Tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong quá trình
tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh.
chuẩn bị và tiến hành chiến tranh.
huấn luyện và đề ra các kế sách chiến tranh.
đánh giáng nghiên cứu về kẻ thù.
Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định là
mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất.
mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh.
cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự.
mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù.
Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?
Truyền thống đánh giá của tổ tiên.
Nghệ thuật quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa.
Luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Chủ nghĩa yêu nước thời đại Hồ Chí Minh.
Một trong những nội dung chiến lược quân sự của Đảng ta là
xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.
xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác.
xác định đúng đối tượng, đúng đối tác.
xác định đúng lực lượng và đối tác của ta.
Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Đảng ta xác định đối tượng tác chiến cơ bản, lâu dài của quân và dân ta là
quân đội Anh, quân đội Tưởng.
quân đội Nhật, quân đội Pháp.
quân đội Nhật, quân đội Tưởng.
quân đội Pháp xâm lược.
Khi đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định
Mỹ rất giàu và rất mạnh.
Mỹ giàu nhưng không mạnh.
Mỹ không giàu nhưng rất mạnh.
Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu.
Khi đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định
Mỹ rất giàu và rất mạnh.
Mỹ giàu nhưng không mạnh.
Mỹ không giàu nhưng rất mạnh.
Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu.
Về chiến lược quân sự, chúng ta thường mở đầu chiến tranh vào thời điểm
chúng ta có đủ lực lượng và vũ khí.
chúng ta được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ.
chúng ta đã xây dựng được thế trận vững mạnh.
chúng ta đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử.
Phương châm tiến hành chiến tranh của Đảng ta là
tự lực cánh sinh và dựa vào bạn bè, đánh lâu dài.
tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.
tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính.
tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại.
Một nội dung trong phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân ở Việt Nam là tấn công địch bằng
2 lực lượng, 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược.
3 lực lượng, 2 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược.
3 lực lượng, 4 mũi giáp công, 5 vùng chiến lược.
4 lực lượng, 3 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược.
Trong giai đoạn đầu cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược, quân đội ta đã sử dụng chiến thuật chủy yếu nào?
Tiến công tổng hợp.
Tập kích.
Phụ kích.
Vận động tiến công.
Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến từ
đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh.
đánh nhanh, thẳng nhanh sang đánh lâu dài.
đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc.
đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc.
Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.
Chiến dịch Quảng Trị năm 1972.
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Mặt trận binh vận có ý nghĩa là
làm cho kẻ địch lúng túng bị động, tiến thoái lưỡng nan
làm cho lực lượng kẻ thủ thương vong, không còn khả
Mặt trận binh vận có ý nghĩa là
làm cho kẻ địch lúng túng, bị động, tiến thoái lưỡng nan
làm cho lực lượng kẻ thủ thương vong, không còn khả năng tiến công.
làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế thấp nhất tổn thất của ta.
làm tan rã hàng ngũ địch, không còn khả năng tác chiến.
Những chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ là
phản công, phòng ngự, tập kích.
tập kích, phục kích, vận động tiến công.
phục kích, đánh úp.
phòng ngự, phục kích, phản kích.
Chọn phương án đúng điền vào chỗ... trong câu sau: “Nghệ thuật quân sự là chuẩn bị và thực hành chiến tranh, chủ yếu... là đấu tranh vũ trang; gồm chiến lược quân sự, nghệ thuật chiến dịch và chiến thuật. Nghệ thuật quân sự là bộ phận chủ yếu của khoa học quân sự”.
chủ trương và đường lối.
chiến lược và chiến thuật.
chiến lược và sách lược.
lý luận và thực tiễn.
Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng bao nhiêu km?
3620 km.
3260 km.
3026 km.
2630 km.
Chọn phương án đúng điền vào chỗ... trong câu sau: “Vùng nội thủy của Việt Nam là vùng biển... và giáp với bờ biển Việt Nam, bao gồm: các vùng nước phía trong đường cơ sở; vùng nước cảng được giới hạn bởi đường nối các điểm nhô ra khỏi các công trình thiết bị thường xuyên là bộ phận hữu cơ của hệ thống cảng”.
phía trong đường cơ sở
phía ngoài đường cơ sở
phía trong đường biên giới quốc gia trên biển
phía ngoài đường biên giới
