NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Y học cổ truyền
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Các nghiệm pháp dùng để thăm khám hội chứng đau dây thần kinh toạ là
Lassegue, Bonnet, Appley
Lassegue, Bonnet, Thomas
Lassegue, Bonnet, Valleix
Lassegue, Bonnet, Mc murray
Lassegue, Thomas, Mc murray
Theo học thuyết ngũ hành, thuốc vào tạng Phế thường có màu gì:
Đỏ
Đen
Xanh
Trắng
Vàng
Thở 4 thời có kẽ mông và giơ chân chủ yếu luyện:
Hô hấp
Tuần hoàn
Thần kinh quân bình, đồng thời cũng làm cho khí huyết lưu thông
Thần kinh quân bình hưng phấn và ức chế
Khí và thần
Thủ thuật dùng tay ấn xuống da của người bệnh rồi di động theo vòng tròn
Xoa
Day
Chặt
Miết
Lăn
Nhóm huyệt có tác dụng cứu tinh trong vượng châm:
Nhân trung, Dũng tuyền, Lao cung, Bách hội
Túc tam lý, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Dương lăng tuyền
Phong môn, Tâm du, Phế du, Phong trì
Nội quan, Thần môn, Tâm du, Nhân trung
Đản trung, Thiên đột, Nhân trung, Huyệt hải
Không phải biểu hiện bệnh lý của kinh Bàng quang?
Đau đầu vùng chẩm
Đau thượng vị
Đau mặt ngoài bàn chân
Đau mặt sau chân
Sốt, ớn lạnh
Hồng hoa có công năng chủ yếu:
Hành khí, chỉ thống
Hoạt huyết, thông kinh, tán ứ
Tán phong, trừ thấp
Thanh nhiệt, giải độc
Bổ thận, mạnh gân cốt
Lộ trình của các đường kinh nào sau đây đúng theo quy luật âm thăng dương giáng?
3 kinh chính âm ở tay khởi đầu ở ngón tay và kết thúc ở ngực
3 kinh chính dương ở tay khởi đầu ở ngón tay và kết thúc ở đầu mặt
3 kinh chính âm ở chân khởi đầu ở ngực và kết thúc ở ngón chân
3 kinh chính dương ở chân khởi đầu ở ngón chân và kết thúc ở bụng
3 kinh chính âm ở tay khởi đầu ở đầu mặt và kết thúc ở ngực
Trong thời 4 thời có kẻ mông và giơ chân, thời 1 KHÔNG có tác dụng:
Đưa dưỡng khí vào phổi thật nhiều
Máu trở về tim thật nhiều
Xoa bóp nội tạng
Làm cơ hoành dẻo hạ thấp hơn
Giúp máu trở về phổi thật nhiều
Viêm gan mạn tính gồm các hội chứng:
H/C nhiễm siêu vi, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C vàng da tắc mật
H/C suy tê bào gan, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C suy sụp cơ thể
H/C nhiễm siêu vi, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C suy sụp cơ thể
H/C suy tê bào gan, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C vàng da tắc mật
H/C nhiễm siêu vi, H/C vàng da tắc mật, H/C suy sụp cơ thể
Pháp trị phù hợp của chứng Tỳ thể Phong thấp nhiệt là:
Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết trấn thống
Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết
Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ Can Thận, khí huyết
Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết
Khu phong, thanh nhiệt, bổ Can thận, khí huyết
12. Liệt dây TK VII có triệu chứng: Ốn gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù, bệnh phát đột ngột, miệng méo một bên, mắt nhắm không kín thuộc thể bệnh
Phong hàn ứ trệ kinh lạc
Phong nhiệt ứ trệ
Huyết ứ
Phong thấp ứ trệ kinh lạc
Phong hàn thấp ứ trệ kinh lạc
Chọn câu đúng nhất trong cách thực hiện động tác xoa cổ:
Ngồi hoa sen, dùng một tay xoa cổ, thở ra tự nhiên
Ngồi thong chân, hai tay luân phiên xoa cổ, thở tự nhiên, day huyệt thiên đột
Ngồi hoa sen, dùng một tay xoa cổ, thở tự nhiên, day huyệt thiên đột
Ngồi hoa sen, hai tay luân phiên xoa cổ, day huyệt thiên đột
Ngồi hoa sen, hai tay luân phiên xoa cổ, thở tự nhiên, day huyệt thiên đột
Trong thủ thuật Lăn, tay của thầy thuốc:
Hai bàn tay hơi cong bao lấy một khối cơ chuyển động theo hai tay ngược chiều nhau.
Mở bàn tay thẳng dùng mô ngón út tác động liên tiếp vào nơi bị bệnh.
Dùng các khớp bàn ngón tay tác động với một sức ép nhất định lên nơi bị bệnh
Nắm hờ các ngón tay và dùng mô ngón út tác động lên nơi bị bệnh.
Bàn tay hơi khum giữa lòng bàn tay hơi lõm tác động lên da bị bệnh từ nhẹ đến nặng.
Đan sâm thường dùng trong:
Chữa cảm mạo phong hàn
Bệnh tim mạch, bế kinh, đau bụng kinh
Ho, suyễn, đàm nhiều
Sốt cao, phát ban
Tiêu chảy cấp
Phương thuốc Lục quân tử thang gồm bài Tứ quân cộng thêm:
Hương phụ, Sa nhân
Trần bì, Bán hạ
Sài hồ, Thăng ma
Hoàng kỳ, Đương quy
Hoàng kỳ, Nhục quế
Nguyên nhân nào sau đây không gây ra chứng Huyết hư:
Tiên thiên bất túc
Lao lực
Xuất huyết
Ăn nhiều đồ béo ngọt
Chấn thương
Xoa bóp không làm cho khớp xương:
Được nuôi dưỡng tốt hơn
Phòng được thoái khớp
Tăng tiết hoạt dịch
Dây chằng đàn hồi tốt
Khớp xương cứng chắc
Khương hoạt thang thấp thang có công năng:
Phát hãn giải biểu, trừ phong thấp, chỉ thống
Ôn trung kiện tỳ
Thanh nhiệt giải độc
An thần, dưỡng tâm
Hoạt huyết khứ ứ
Chứng nào thích hợp cho phương thuốc Sâm linh Bạch truật tán?
Suy nhược kèm sốt về chiều
Suy nhược kèm tiêu đêm, mất ngủ
Suy nhược kèm rối loạn hoạt động tình dục
Suy nhược kèm rối loạn tiêu hóa
Suy nhược kèm đau lưng, mỏi gối
Phát biểu nào sau đây là sai về loãng xương:
Loãng xương là tăng phần xốp của xương do giảm số lượng tổ chức xương
Mô xương không được thay cũ đổi mới kể từ lúc trưởng thành
Hủy cốt bào phá hủy xương cũ, tạo cốt bào tạo xương mới để bù đắp
Một số yếu tố tác động vào loãng xương là: di truyền, tuổi tác, giới, thói quen vận động
Các bé xương teo, mỏng và thưa, phần vỏ xương bị mỏng đi, tạo cốt bào thưa thớt.
Triệu chứng nào sau đây là đặc trưng cho chứng Trúng phong thể Can Thận âm hư:
Cơ gồng cứng, co rút
Yếu ½ người
Hoa mắt, tê dại
Nặng nề
Sắc mặt tái xanh
Trong thủ thuật Vờn, tay của thầy thuốc:
Hai bàn tay hơi cong bao lấy một khối cơ, chuyển động theo hai tay ngược chiều nhau.
Mở bàn tay thẳng dùng mô ngón út tác động liên tiếp vào nơi bị bệnh.
Nắm hờ các ngón tay và dùng mô ngón út tác động lên nơi bị bệnh.
Dùng các khớp bàn ngón tay tác động với một sức ép- nhất định lên nơi bị bệnh
Bàn tay hơi khum giữa lòng bàn tay hơi lõm tác động lên da bị bệnh từ nhẹ đến nặng
Bài thuốc trị táo bón thể âm hư huyết nhiệt là:
Ma tử nhân hoàn
Tứ vật thang
Bổ trung ích khí thang
Lục ma thang
Đại (Tiêu) thừa khí thang
Tư thế chuẩn bị của động tác ườn cổ là:
Nằm thẳng, lấy điểm tựa là xương chẩm và gót chân
Nằm thẳng, lấy điểm tựa là lưng trên và mông, nhấc đầu lên
Nằm nghiêng, lấy chân trên đạp vào đầu gối chân dưới
Nằm thẳng, lấy điểm tựa là xương chẩm và mông, ườn vai lên
Nằm sấp, hai tay xuôi theo thân, nhấc đầu lên
26. Tri mẫu có công năng:
A. Thanh nhiệt, giáng hoả, sinh tân dịch
B. Ôn trung, chỉ tả, chỉ thống
C. Bổ khí, ích huyết, an thần
D. Tán hàn, chỉ ho, tiêu đờm
Phục hồi liệt chi dưới có thể dùng nhóm các huyệt:
Dương lăng tuyền, Phong long, Giải khê
Hoàn khiêu, Ủy trung, Âm lăng tuyền
Thừa sơn, Dũng tuyền, Tam âm giao
Túc tam lý, Huyết hải, Thái khê
Độc tỵ, Ủy trung, Tam âm giao
Những huyệt được sử dụng theo nguyên tắc của Ngũ du huyệt trong Hội chứng Tỳ Thổ suy
Đại đô – Ngư tế
Thái bạch – Thái uyên
Thiếu phủ - Đại đô
Thương khâu –Thái uyên
Thái bạch – Phong long
Rối loạn chức năng Tâm chủ huyết mạch biểu hiện như thế nào?
Kém tập trung, mắt mờ màng, thiếu ý thức
Sắc mặt nhợt nhạt, thiếu tươi tắn
Nghẹt mũi, tức ngực, khó thở
Nghẹt mũi, chảy nước mũi, giảm khứu giác
Tinh thần không tỉnh táo, hay quên
Chứng tiết tả thể can tỳ bất hòa nên dùng bài thuốc
Hoắc hương chính khí tán
Cát căn cầm liên thang
Thông tả yếu phương
Hương sa lục quân
Bình vị tán gia vị
Đặc tính của Phong?
Là Dương tà hay đi lên và ra ngoài.
Có tính thu vào, co rút lại
Có tính làm bế tắc, làm ngưng trệ
A và C đều đúng
A và C đều sai
Hướng điều trị chủ yếu quan trọng nhất của hội chứng suy nhược mạn
Tâm lý liệu pháp
Dưỡng sinh, xoa bóp, vật lý trị liệu
Thuốc an thần
Thuốc điều chỉnh thần kinh thực vật
Thuốc bổ
Đặc điểm không đúng của bệnh tiêu chảy
Đi tiêu nhiều lần trong ngày
Phân lỏng nhiều nước
Bài tiết nhanh
Ít chất bã
Bụng trướng to
Vùng nào là nơi tập trung 6 đường kinh chính dưỡng của cơ thể?
Vùng đầu mặt
Vùng ngực
Vùng bụng
Vùng lưng
Vùng cổ gáy
Bệnh nhân nam 36 tuổi thường xuyên làm việc cường độ cao dễ cáu gắt sau đó xuất hiện các triệu chứng như ợ ra nước chua, họng khô, trong họng nóng rát, tái phát nhiều lần. Ợ tiếng vang lớn, ợ ra không dễ chịu, đắng miệng, ngực sườn đầy tức, tâm phiền dễ giận nghĩ tới thế bệnh nào của viêm loét dạ dày tá tràng?
Can khí phạm vị
Thực trệ tại vị
Hỏa thượng trệ
Tỳ khí hư
Hoả uất
Đặc điểm của xoa bóp dưỡng sinh là:
Xoa ngũ quan, xoa toàn thân, nhờ người khác xoa bóp
Xoa ngũ quan, tự xoa bóp
Xoa ngũ quan, xoa toàn thân, tự xoa bóp
Xoa tay chân thân mình, nhờ người khác xoa bóp
Xoa tay chân thân mình, tự xoa bóp
Thủ thuật chủ yếu tác động lên da:
Đấm
Day
Phát
Lăn
Bấm
Nguyên nhân nào sau đây làm tổn thương Phế, làm khô tân dịch mà sinh ra các chứng: ho khan không có đàm, hoặc có ít nhọt đàm dính, mũi họng khô, sốt, nhức đầu, đầu lưỡi đỏ khô, mạch phù sắc.
Phong hàn
Thử thấp
Táo hoả
Tứ sắc vô độ
Khương hoạt thường trị:
Đau đầu, đau mình mẩy do phong hàn thấp
Ho, suyễn, đàm nhiều
Mất ngủ, hay quên
Sốt cao, phát ban
Kinh nguyệt không đều
Nguyên nhân chính gây thoái hóa khớp nguyên phát là:
Lão hóa
Chấn thương
Viêm khớp dạng thấp
Dị tật bẩm sinh
Rối loạn chuyển hóa
Một đợt chữa bệnh bằng xoa bóp, trung bình mấy lần:
5 lần
10 lần
20 lần
25 lần
1 tháng
Trong điều kiện bình thường, ngũ hành tương tác với nhau theo 2 hướng nào?
Tương sinh và Tương khắc
Tương thừa và Tương vũ
Tương sinh và Tương vũ
Tương khắc và tương thừa
Tất cả đều đúng
Tự kiểm tra thư giãn bằng cách:
Giơ tay lên
Co căng tay lên rồi thả xuống
Co căng tay lên
Giơ chân lên rồi thả xuống
Co chân lên
Các vị thuốc có tác dụng thu liễm, cô sáp thường có vị:
Cay
Ngọt
Mặn
Chua
Đắng
Xoa ngũ quan tổng cộng có mấy động tác:
9
11
13
15
16
Tâm đứng đầu các tạng phủ, tâm có tâm bào bao bọc bảo vệ bên ngoài nên:
Tâm chủ thần chí
Tâm chủ huyết mạch
Tâm vinh nhuận ra lưỡi
Tất cả đều đúng
Chức năng nào sau đây thuộc tạng Can?
Tàng huyết
Nhiếp huyết
Sinh huyết
Chi huyết
Chủ huyết mạch
Ở cẳng chân, kinh Can đi qua:
Mặt trước ngoài xương chày
Giữa xương chày và xương mác
Mặt sau cẳng chân
Mặt trong cẳng chân
Sát bờ trong xương chày
Câu nào sau đây đúng về viêm phế quản mạn:
Ho dai dẳng luôn kèm theo sốt
Khạc đàm là triệu chứng chính
Ho khạc lâu ngày, ít nhất 60 ngày/năm
Thường do lao, áp xe phổi gây ra
Dung tích sống không giảm
Đau nhức trong xương tủy, còi xương chậm phát triển, răng lung lay là biểu hiện rối loạn chức năng của tạng nào?
Tạng Tỳ
Tạng Can
Tạng Thận
Tạng Tâm
Tạng Phế
Tính vị của vị thuốc Bạc hà là:
cay, mát.
ngọt, ấm.
chua, lạnh.
đắng, nóng.
Bài thuốc điều trị Hen hàn:
Tô tử giáng khí thang
Ma hạnh thạch cam thang
Sinh mạch tán
Quế chi thang
Hương sa lục quân tử thang
Trong thủ thuật Xoa, tay của thầy thuốc:
Di chuyển lướt nhẹ trên da người bệnh theo hướng vòng tròn.
Di chuyển lướt nhẹ trên da người bệnh theo hướng thẳng: lên, xuống, phải, trái.
Ấn chặt vào da người bệnh rồi di động theo hướng: lên, xuống, phải, trái.
Dùng sức ấn xuống da của người bệnh rồi di động theo vòng tròn.
Dùng sức ấn nhẹ vào da người bệnh rồi giữ nguyên 10-20 giây
Dạng thuốc nào sau đây được dùng nhiều nhất trong điều trị YHCT?
A. Thang tễ
B. Hoàn tễ
C. Tán tễ
D. Cao dán
Nhất quán tiễn chủ yếu dùng trị:
Can thận âm hư, hư lao, đau man sườn, khô họng, miệng khát
Táo bón, tích trệ
Ho suyễn
Suy nhược thần kinh
Phong thấp tý thống
Xoa bóp không có tác dụng:
Đuổi được ngoại tà
Điều hòa được dinh vệ khí huyết
Thông được kinh lạc
Bài độc trừ ung
Điều hòa được chức năng tạng phủ
Xạ can có công dụng:
Chữa viêm gan, vàng da
Chữa ung nhọt, đinh độc
. Chữa đau răng, đau khớp
Chữa đờm nhiệt, hầu họng sưng đau
g
Chữa viêm bàng quan
Bài thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thể can khí phạm vị có khí trệ là:
Bình vị tán
Tiêu dao
Hương sa lục quân
Thất tiêu tán
Tứ vật đào hồng
Thảo dược có tác dụng ra mồ hôi, hạ sốt trong điều trị cảm mạo:
A. Tía tô, Cúc, Quế
B. Tỏi, Kim ngân hoa
C. Kinh giới, Chỉ xác
D. Sinh địa, Đậu săng
E. Sơn thù, phụ tử
Giai đoạn cuối để thực hiện thư giãn là:
Thở đều
Thả lỏng toàn thân
Tập trung ý chí theo dõi hơi thở
Che mắt, tập ở nơi yên tĩnh
Hít vào tối đa
Bệnh nhân nhiễm trùng tiết niệu có các triệu chứng: tiểu rắt, buốt, lắt nhắt, nước tiểu vàng nóng, đau nặng tức hạ vị, sốt lạnh từng cơn, rêu vàng lưỡi bệu, da nóng, mặt đỏ mạch sắc là thuộc thể:
Âm hư thấp nhiệt
Khí lâm
Thấp nhiệt
Thạch lâm
Cao lâm
Không phải biểu hiện bệnh lý của kinh Tiểu trường?
Đau mặt trước ngoài vai
Cầu phân lỏng
Đau vùng cổ, dưới cằm
Ù tai
Đau mặt sau trong cánh tay
Rối loạn chức năng Can khai khiếu ra mắt biểu hiện như thế nào?
Thị lực giảm, quáng gà, đau mắt, đỏ mắt.
Khó tập trung suy nghĩ, phán đoán thiếu chính xác
Thiếu máu, kinh ít, vô kinh
Cơ duỗi khó khan, co giật, động kinh.
Gân cơ co rút, khó cử động
Hệ thần kinh hoạt động theo 2 quá trình:
Giao cảm và đối giao cảm
Ngày thức và đêm ngủ
Tự động và ý thức
Hoạt động và nghỉ ngơi
Hưng phấn và ức chế
Vị thuốc Câu đằng có công dụng:
Dưỡng Tâm an thần
Thanh nhiệt giải độc
Bình Can tiềm dương
Bổ Can Thận, mạnh gân cốt
Lợi thuỷ, thẩm thấp
Tiêu dao tán thường dùng cho:
Can khí uất kết, khí huyết bất điều, đau bụng kinh
Ngoại cảm phong hàn
Suy nhược thần kinh
Ho khạc đờm
Phong thấp tý thống
Điều nào sau đây SAI khi nói về kinh chính?
Mỗi kinh chính đều bao gồm một lộ trình bên ngoài và một lộ trình bên trong
Mỗi kinh chính đều có vùng phân bố nhất định ở bên ngoài cơ thể và tạng phủ bên trong
Mỗi kinh chính đều có những phân nhánh nối với kinh có quan hệ biểu lý với nó
Mỗi kinh chính đều có những phân nhánh đến tất cả các vùng của cơ thể
Mỗi kinh chính ở tay giao với một kinh chính ở chân có cùng tính chất âm dương
Huyệt sử dụng trong điều trị bệnh lý cấp của Vị có kèm đau:
Thượng khâu
Ngoại khâu
Giải khê
Lương khâu
Trung đô
Huyệt Túc Tam lý có tác dụng chủ trị ở vùng:
Đầu mặt
Ngực sườn
Đầu bụng, tay chân
Bụng trên
Bụng dưới
Huyệt có tác dụng điều trị hen phế quản thể Phế Thận dương hư, ngoại trừ:
Phế du
Thận du
Mệnh môn
Khúc trì
Can du
Triệu chứng đặc hiệu chẩn đoán tăng huyết áp:
Trị số huyết áp ≥ 140/90 mmHg
Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt
Yếu liệt nửa người
Khó thở, phù toàn thân
Suy hô hấp
Nhóm huyệt Phong long, Túc tam lý, Khí hải được sử dụng trong công thức huyệt điều trị tăng huyết áp thể đờm thấp theo nguyên tắc nào:
Tại chỗ
Nguyên lạc
Du mộ
Đặc hiệu
A thị huyệt
Cận lâm sàng không cần thiết để chẩn đoán viêm phế quản:
Chụp X-quang
Thăm dò chức năng phổi
Xét nghiệm đờm
MRI
Xét nghiệm máu
Động tác dưỡng sinh có tác dụng điều trị các bệnh lý đường hô hấp, ngoại trừ:
Chiếc tàu
Xoa chi dưới
Ưỡn cổ
Thở 4 thời có kê mông và giơ chân
Thư giãn
Bài thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng thể hòa uất:
Tiêu dao tán
Hương cúc bổ dề, nghệ gia, cò mực, Trắc bá diệp sao đen
Thanh tảo cứu phế thang
Bổ trung ích khí thang
Sài hồ sơ can thang
Nhóm huyệt nào sau đây có tác dụng bổ can thận, bổ khí huyết trong điều trị đau dây thần kinh tọa do phong hàn thấp:
Tam âm giao, Thái xung, Can du
Hợp cốc, Can du, Thận du, Dương lăng tuyền
Tam âm giao, Can du, Huyết hải, Túc tam lý
Thái xung, Túc tam lý, Can du, Huyết hải
Dương lăng tuyền, Can du, Huyền chung
Đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm tương ứng với thể nào theo phân thể lâm sàng theo YHCT:
Phong hàn
Phong nhiệt
Phong thấp
Ứ huyết
Phong hàn thấp
Trong thể liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong hàn, rêu lưỡi bệnh nhân có biểu hiện:
Rêu lưỡi trắng dày, mạch phù sắc
Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn
Rêu lưỡi trắng dày, mạch hoạt sắc
Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoàn
Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm hoàn
Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do ứ huyết, ta dùng phương pháp:
Khu phong, tán hàn, hoạt huyết
Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết
Khu phong, trừ thấp, hoạt huyết
Hành khí, hoạt huyết
Khu phong, khử ứ, tán hàn
