wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Y học cổ truyền

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Các nghiệm pháp dùng để thăm khám hội chứng đau dây thần kinh toạ là

a)

Lassegue, Bonnet, Appley

b)

Lassegue, Bonnet, Thomas

c)

Lassegue, Bonnet, Valleix

d)

Lassegue, Bonnet, Mc murray

e)

Lassegue, Thomas, Mc murray

2.

Theo học thuyết ngũ hành, thuốc vào tạng Phế thường có màu gì:

a)

Đỏ

b)

Đen

c)

Xanh

d)

Trắng

e)

Vàng

3.

Thở 4 thời có kẽ mông và giơ chân chủ yếu luyện:

a)

Hô hấp

b)

Tuần hoàn

c)

Thần kinh quân bình, đồng thời cũng làm cho khí huyết lưu thông

d)

Thần kinh quân bình hưng phấn và ức chế

e)

Khí và thần

4.

Thủ thuật dùng tay ấn xuống da của người bệnh rồi di động theo vòng tròn

a)

Xoa

b)

 Day

c)

Chặt

d)

Miết

e)

Lăn

5.

Nhóm huyệt có tác dụng cứu tinh trong vượng châm:

a)

Nhân trung, Dũng tuyền, Lao cung, Bách hội

b)

Túc tam lý, Tam âm giao, Âm lăng tuyền, Dương lăng tuyền

c)

Phong môn, Tâm du, Phế du, Phong trì

d)

Nội quan, Thần môn, Tâm du, Nhân trung

e)

Đản trung, Thiên đột, Nhân trung, Huyệt hải

6.

Không phải biểu hiện bệnh lý của kinh Bàng quang?

a)

Đau đầu vùng chẩm

b)

Đau thượng vị

c)

Đau mặt ngoài bàn chân

d)

Đau mặt sau chân

e)

Sốt, ớn lạnh

7.

Hồng hoa có công năng chủ yếu:

a)

Hành khí, chỉ thống

b)

Hoạt huyết, thông kinh, tán ứ

c)

Tán phong, trừ thấp

d)

Thanh nhiệt, giải độc

e)

Bổ thận, mạnh gân cốt

8.

Lộ trình của các đường kinh nào sau đây đúng theo quy luật âm thăng dương giáng?

a)

3 kinh chính âm ở tay khởi đầu ở ngón tay và kết thúc ở ngực

b)

3 kinh chính dương ở tay khởi đầu ở ngón tay và kết thúc ở đầu mặt

c)

3 kinh chính âm ở chân khởi đầu ở ngực và kết thúc ở ngón chân

d)

3 kinh chính dương ở chân khởi đầu ở ngón chân và kết thúc ở bụng

e)

3 kinh chính âm ở tay khởi đầu ở đầu mặt và kết thúc ở ngực

9.

Trong thời 4 thời có kẻ mông và giơ chân, thời 1 KHÔNG có tác dụng:

a)

Đưa dưỡng khí vào phổi thật nhiều

b)

Máu trở về tim thật nhiều

c)

Xoa bóp nội tạng

d)

Làm cơ hoành dẻo hạ thấp hơn

e)

Giúp máu trở về phổi thật nhiều

10.

Viêm gan mạn tính gồm các hội chứng:

a)

H/C nhiễm siêu vi, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C vàng da tắc mật

b)

H/C suy tê bào gan, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C suy sụp cơ thể

c)

H/C nhiễm siêu vi, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C suy sụp cơ thể

d)

H/C suy tê bào gan, H/C rối loạn tiêu hóa, H/C vàng da tắc mật

e)

H/C nhiễm siêu vi, H/C vàng da tắc mật, H/C suy sụp cơ thể

11.

Pháp trị phù hợp của chứng Tỳ thể Phong thấp nhiệt là:

a)

Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết trấn thống

b)

Khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết

c)

Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ Can Thận, khí huyết

d)

Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hoạt huyết

e)

Khu phong, thanh nhiệt, bổ Can thận, khí huyết

12.

12. Liệt dây TK VII có triệu chứng: Ốn gió, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng, mạch phù, bệnh phát đột ngột, miệng méo một bên, mắt nhắm không kín thuộc thể bệnh

a)

Phong hàn ứ trệ kinh lạc

b)

Phong nhiệt ứ trệ

c)

Huyết ứ

d)

Phong thấp ứ trệ kinh lạc

e)

Phong hàn thấp ứ trệ kinh lạc

13.

Chọn câu đúng nhất trong cách thực hiện động tác xoa cổ:

a)

Ngồi hoa sen, dùng một tay xoa cổ, thở ra tự nhiên

b)

Ngồi thong chân, hai tay luân phiên xoa cổ, thở tự nhiên, day huyệt thiên đột

c)

Ngồi hoa sen, dùng một tay xoa cổ, thở tự nhiên, day huyệt thiên đột

d)

Ngồi hoa sen, hai tay luân phiên xoa cổ, day huyệt thiên đột

e)

Ngồi hoa sen, hai tay luân phiên xoa cổ, thở tự nhiên, day huyệt thiên đột

14.

Trong thủ thuật Lăn, tay của thầy thuốc:

a)

Hai bàn tay hơi cong bao lấy một khối cơ chuyển động theo hai tay ngược chiều nhau.

 

b)

Mở bàn tay thẳng dùng mô ngón út tác động liên tiếp vào nơi bị bệnh.

c)

Dùng các khớp bàn ngón tay tác động với một sức ép  nhất định lên nơi bị bệnh

d)

Nắm hờ các ngón tay và dùng mô ngón út tác động lên nơi bị bệnh.

e)

Bàn tay hơi khum giữa lòng bàn tay hơi lõm tác động lên da bị bệnh từ nhẹ đến nặng.

15.

Đan sâm thường dùng trong:

a)

Chữa cảm mạo phong hàn

b)

Bệnh tim mạch, bế kinh, đau bụng kinh

c)

Ho, suyễn, đàm nhiều

d)

Sốt cao, phát ban

e)

Tiêu chảy cấp

16.

Phương thuốc Lục quân tử thang gồm bài Tứ quân cộng thêm:

a)

Hương phụ, Sa nhân

b)

Trần bì, Bán hạ

c)

Sài hồ, Thăng ma

d)

Hoàng kỳ, Đương quy

e)

Hoàng kỳ, Nhục quế

17.

Nguyên nhân nào sau đây không gây ra chứng Huyết hư:

a)

Tiên thiên bất túc

b)

Lao lực

c)

Xuất huyết

d)

Ăn nhiều đồ béo ngọt

e)

Chấn thương

18.

Xoa bóp không làm cho khớp xương:

a)

Được nuôi dưỡng tốt hơn

b)

Phòng được thoái khớp

c)

Tăng tiết hoạt dịch

d)

Dây chằng đàn hồi tốt

e)

Khớp xương cứng chắc

19.

Khương hoạt thang thấp thang có công năng:

a)

Phát hãn giải biểu, trừ phong thấp, chỉ thống

b)

Ôn trung kiện tỳ

c)

Thanh nhiệt giải độc

d)

An thần, dưỡng tâm

e)

Hoạt huyết khứ ứ

20.

Chứng nào thích hợp cho phương thuốc Sâm linh Bạch truật tán?

a)

Suy nhược kèm sốt về chiều

b)

Suy nhược kèm tiêu đêm, mất ngủ

c)

Suy nhược kèm rối loạn hoạt động tình dục

d)

Suy nhược kèm rối loạn tiêu hóa

e)

Suy nhược kèm đau lưng, mỏi gối

21.

Phát biểu nào sau đây là sai về loãng xương:

a)

Loãng xương là tăng phần xốp của xương do giảm số lượng tổ chức xương

b)

Mô xương không được thay cũ đổi mới kể từ lúc trưởng thành

c)

Hủy cốt bào phá hủy xương cũ, tạo cốt bào tạo xương mới để bù đắp

d)

Một số yếu tố tác động vào loãng xương là: di truyền, tuổi tác, giới, thói quen vận động

e)

Các bé xương teo, mỏng và thưa, phần vỏ xương bị mỏng đi, tạo cốt bào thưa thớt.

22.

Triệu chứng nào sau đây là đặc trưng cho chứng Trúng phong thể Can Thận âm hư:

a)

Cơ gồng cứng, co rút

b)

Yếu ½ người

c)

Hoa mắt, tê dại

d)

Nặng nề

e)

Sắc mặt tái xanh

23.

Trong thủ thuật Vờn, tay của thầy thuốc:

a)

Hai bàn tay hơi cong bao lấy một khối cơ, chuyển động theo hai tay ngược chiều nhau.

b)

Mở bàn tay thẳng dùng mô ngón út tác động liên tiếp vào nơi bị bệnh.

c)

Nắm hờ các ngón tay và dùng mô ngón út tác động lên nơi bị bệnh.

d)

Dùng các khớp bàn ngón tay tác động với một sức ép- nhất định lên nơi bị bệnh

e)

Bàn tay hơi khum giữa lòng bàn tay hơi lõm tác động lên da bị bệnh từ nhẹ đến nặng

24.

Bài thuốc trị táo bón thể âm hư huyết nhiệt là:

a)

Ma tử nhân hoàn

b)

Tứ vật thang

c)

Bổ trung ích khí thang

d)

Lục ma thang

e)

Đại (Tiêu) thừa khí thang

25.

Tư thế chuẩn bị của động tác ườn cổ là:

a)

Nằm thẳng, lấy điểm tựa là xương chẩm và gót chân

b)

Nằm thẳng, lấy điểm tựa là lưng trên và mông, nhấc đầu lên

c)

Nằm nghiêng, lấy chân trên đạp vào đầu gối chân dưới

d)

Nằm thẳng, lấy điểm tựa là xương chẩm và mông, ườn vai lên

e)

Nằm sấp, hai tay xuôi theo thân, nhấc đầu lên

26.

26. Tri mẫu có công năng:

a)

A. Thanh nhiệt, giáng hoả, sinh tân dịch

b)

B. Ôn trung, chỉ tả, chỉ thống

c)

C. Bổ khí, ích huyết, an thần

d)

D. Tán hàn, chỉ ho, tiêu đờm

27.

Phục hồi liệt chi dưới có thể dùng nhóm các huyệt:

a)

Dương lăng tuyền, Phong long, Giải khê

b)

Hoàn khiêu, Ủy trung, Âm lăng tuyền

c)

Thừa sơn, Dũng tuyền, Tam âm giao

d)

Túc tam lý, Huyết hải, Thái khê

e)

Độc tỵ, Ủy trung, Tam âm giao

28.

Những huyệt được sử dụng theo nguyên tắc của Ngũ du huyệt trong Hội chứng Tỳ Thổ suy

a)

Đại đô – Ngư tế

b)

Thái bạch – Thái uyên

c)

Thiếu phủ - Đại đô

d)

Thương khâu –Thái uyên

e)

Thái bạch – Phong long

29.

Rối loạn chức năng Tâm chủ huyết mạch biểu hiện như thế nào?

a)

Kém tập trung, mắt mờ màng, thiếu ý thức

b)

Sắc mặt nhợt nhạt, thiếu tươi tắn

c)

Nghẹt mũi, tức ngực, khó thở

d)

Nghẹt mũi, chảy nước mũi, giảm khứu giác

e)

Tinh thần không tỉnh táo, hay quên

30.

Chứng tiết tả thể can tỳ bất hòa nên dùng bài thuốc

a)

Hoắc hương chính khí tán

b)

Cát căn cầm liên thang

c)

Thông tả yếu phương

d)

Hương sa lục quân

e)

Bình vị tán gia vị

31.

Đặc tính của Phong?

a)

Là Dương tà hay đi lên và ra ngoài.

b)

Có tính thu vào, co rút lại

c)

Có tính làm bế tắc, làm ngưng trệ

d)

A và C đều đúng

e)

A và C đều sai

32.

Hướng điều trị chủ yếu quan trọng nhất của hội chứng suy nhược mạn

a)

Tâm lý liệu pháp

b)

Dưỡng sinh, xoa bóp, vật lý trị liệu

c)

Thuốc an thần

d)

Thuốc điều chỉnh thần kinh thực vật

e)

Thuốc bổ

33.

Đặc điểm không đúng của bệnh tiêu chảy

a)

Đi tiêu nhiều lần trong ngày

b)

Phân lỏng nhiều nước

c)

Bài tiết nhanh

d)

Ít chất bã

e)

Bụng trướng to

34.

Vùng nào là nơi tập trung 6 đường kinh chính dưỡng của cơ thể?

a)

Vùng đầu mặt

b)

Vùng ngực

c)

Vùng bụng

d)

Vùng lưng

e)

Vùng cổ gáy

35.

Bệnh nhân nam 36 tuổi thường xuyên làm việc cường độ cao dễ cáu gắt sau đó xuất hiện các triệu chứng như ợ ra nước chua, họng khô, trong họng nóng rát, tái phát nhiều lần. Ợ tiếng vang lớn, ợ ra không dễ chịu, đắng miệng, ngực sườn đầy tức, tâm phiền dễ giận nghĩ tới thế bệnh nào của viêm loét dạ dày tá tràng?

a)

Can khí phạm vị

b)

Thực trệ tại vị

c)

Hỏa thượng trệ

d)

Tỳ khí hư

e)

Hoả uất

36.

Đặc điểm của xoa bóp dưỡng sinh là:

a)

Xoa ngũ quan, xoa toàn thân, nhờ người khác xoa bóp

b)

Xoa ngũ quan, tự xoa bóp

c)

Xoa ngũ quan, xoa toàn thân, tự xoa bóp

d)

Xoa tay chân thân mình, nhờ người khác xoa bóp

e)

Xoa tay chân thân mình, tự xoa bóp

37.

Thủ thuật chủ yếu tác động lên da:

a)

Đấm

b)

Day

c)

Phát

d)

Lăn

e)

Bấm

38.

Nguyên nhân nào sau đây làm tổn thương Phế, làm khô tân dịch mà sinh ra các chứng: ho khan không có đàm, hoặc có ít nhọt đàm dính, mũi họng khô, sốt, nhức đầu, đầu lưỡi đỏ khô, mạch phù sắc.

a)

Phong hàn

b)

Thử thấp

c)

Táo hoả

d)

Tứ sắc vô độ

39.

Khương hoạt thường trị:

a)

Đau đầu, đau mình mẩy do phong hàn thấp

b)

Ho, suyễn, đàm nhiều

c)

Mất ngủ, hay quên

d)

Sốt cao, phát ban

e)

Kinh nguyệt không đều

40.

Nguyên nhân chính gây thoái hóa khớp nguyên phát là:

a)

Lão hóa

b)

Chấn thương

c)

Viêm khớp dạng thấp

d)

Dị tật bẩm sinh

e)

Rối loạn chuyển hóa

41.

Một đợt chữa bệnh bằng xoa bóp, trung bình mấy lần:

a)

5 lần

b)

10 lần

c)

20 lần

d)

25 lần

e)

1 tháng

42.

Trong điều kiện bình thường, ngũ hành tương tác với nhau theo 2 hướng nào?

a)

Tương sinh và Tương khắc

b)

Tương thừa và Tương vũ

c)

Tương sinh và Tương vũ

d)

Tương khắc và tương thừa

e)

Tất cả đều đúng

43.

Tự kiểm tra thư giãn bằng cách:

a)

Giơ tay lên

b)

Co căng tay lên rồi thả xuống

c)

Co căng tay lên

d)

Giơ chân lên rồi thả xuống

e)

Co chân lên

44.

Các vị thuốc có tác dụng thu liễm, cô sáp thường có vị:

a)

Cay

b)

Ngọt

c)

Mặn

d)

Chua

e)

Đắng

45.

Xoa ngũ quan tổng cộng có mấy động tác:

a)

9

b)

11

c)

13

d)

15

e)

16

46.

Tâm đứng đầu các tạng phủ, tâm có tâm bào bao bọc bảo vệ bên ngoài nên:

a)

Tâm chủ thần chí

b)

Tâm chủ huyết mạch

c)

Tâm vinh nhuận ra lưỡi

d)

Tất cả đều đúng

47.

Chức năng nào sau đây thuộc tạng Can?

a)

Tàng huyết

b)

Nhiếp huyết

c)

Sinh huyết

d)

Chi huyết

e)

Chủ huyết mạch

48.

Ở cẳng chân, kinh Can đi qua:

a)

Mặt trước ngoài xương chày

b)

Giữa xương chày và xương mác

c)

Mặt sau cẳng chân

d)

Mặt trong cẳng chân

e)

Sát bờ trong xương chày

49.

Câu nào sau đây đúng về viêm phế quản mạn:

a)

Ho dai dẳng luôn kèm theo sốt

b)

Khạc đàm là triệu chứng chính

c)

Ho khạc lâu ngày, ít nhất 60 ngày/năm

d)

Thường do lao, áp xe phổi gây ra

e)

Dung tích sống không giảm

50.

Đau nhức trong xương tủy, còi xương chậm phát triển, răng lung lay là biểu hiện rối loạn chức năng của tạng nào?

a)

Tạng Tỳ

b)

Tạng Can

c)

Tạng Thận

d)

Tạng Tâm

e)

Tạng Phế

51.

Tính vị của vị thuốc Bạc hà là:

a)

cay, mát.

b)

ngọt, ấm.

c)

chua, lạnh.

d)

đắng, nóng.

52.

Bài thuốc điều trị Hen hàn:

a)

Tô tử giáng khí thang

b)

Ma hạnh thạch cam thang

c)

Sinh mạch tán

d)

Quế chi thang

e)

Hương sa lục quân tử thang

53.

Trong thủ thuật Xoa, tay của thầy thuốc:

a)

Di chuyển lướt nhẹ trên da người bệnh theo hướng vòng tròn.

b)

Di chuyển lướt nhẹ trên da người bệnh theo hướng thẳng: lên, xuống, phải, trái.

c)

Ấn chặt vào da người bệnh rồi di động theo hướng: lên, xuống, phải, trái.

d)

Dùng sức ấn xuống da của người bệnh rồi di động theo vòng tròn.

e)

Dùng sức ấn nhẹ vào da người bệnh rồi giữ nguyên 10-20 giây

54.

Dạng thuốc nào sau đây được dùng nhiều nhất trong điều trị YHCT?

a)

A. Thang tễ

b)

B. Hoàn tễ

c)

C. Tán tễ

d)

D. Cao dán

55.

Nhất quán tiễn chủ yếu dùng trị:

a)

Can thận âm hư, hư lao, đau man sườn, khô họng, miệng khát

b)

Táo bón, tích trệ

c)

Ho suyễn

d)

Suy nhược thần kinh

e)

Phong thấp tý thống

56.

Xoa bóp không có tác dụng:

a)

Đuổi được ngoại tà

b)

Điều hòa được dinh vệ khí huyết

c)

Thông được kinh lạc

d)

Bài độc trừ ung

e)

Điều hòa được chức năng tạng phủ

57.

Xạ can có công dụng:

a)

Chữa viêm gan, vàng da                                 

b)

Chữa ung nhọt, đinh độc    

c)

. Chữa đau răng, đau khớp          

d)

Chữa đờm nhiệt, hầu họng sưng đau

g

e)

Chữa viêm bàng quan

58.

Bài thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng thể can khí phạm vị có khí trệ là:

a)

Bình vị tán

b)

Tiêu dao

c)

Hương sa lục quân

d)

Thất tiêu tán

e)

Tứ vật đào hồng

59.

Thảo dược có tác dụng ra mồ hôi, hạ sốt trong điều trị cảm mạo:

a)

A. Tía tô, Cúc, Quế

b)

B. Tỏi, Kim ngân hoa

c)

C. Kinh giới, Chỉ xác

d)

D. Sinh địa, Đậu săng

e)

E. Sơn thù, phụ tử

60.

Giai đoạn cuối để thực hiện thư giãn là:

a)

Thở đều

b)

Thả lỏng toàn thân

c)

Tập trung ý chí theo dõi hơi thở

d)

Che mắt, tập ở nơi yên tĩnh

e)

Hít vào tối đa

61.

Bệnh nhân nhiễm trùng tiết niệu có các triệu chứng: tiểu rắt, buốt, lắt nhắt, nước tiểu vàng nóng, đau nặng tức hạ vị, sốt lạnh từng cơn, rêu vàng lưỡi bệu, da nóng, mặt đỏ mạch sắc là thuộc thể:

a)

Âm hư thấp nhiệt

b)

Khí lâm

c)

Thấp nhiệt

d)

Thạch lâm

e)

Cao lâm

62.

Không phải biểu hiện bệnh lý của kinh Tiểu trường?

a)

Đau mặt trước ngoài vai

b)

Cầu phân lỏng

c)

Đau vùng cổ, dưới cằm

d)

Ù tai

e)

Đau mặt sau trong cánh tay

63.

Rối loạn chức năng Can khai khiếu ra mắt biểu hiện như thế nào?

a)

Thị lực giảm, quáng gà, đau mắt, đỏ mắt.

b)

Khó tập trung suy nghĩ, phán đoán thiếu chính xác

c)

Thiếu máu, kinh ít, vô kinh

d)

Cơ duỗi khó khan, co giật, động kinh.

e)

Gân cơ co rút, khó cử động

64.

Hệ thần kinh hoạt động theo 2 quá trình:

a)

Giao cảm và đối giao cảm

b)

Ngày thức và đêm ngủ

c)

Tự động và ý thức

d)

Hoạt động và nghỉ ngơi

e)

Hưng phấn và ức chế

65.

Vị thuốc Câu đằng có công dụng:

a)

Dưỡng Tâm an thần

b)

Thanh nhiệt giải độc

c)

Bình Can tiềm dương

d)

Bổ Can Thận, mạnh gân cốt

e)

Lợi thuỷ, thẩm thấp

66.

Tiêu dao tán thường dùng cho:

a)

Can khí uất kết, khí huyết bất điều, đau bụng kinh

b)

Ngoại cảm phong hàn

c)

Suy nhược thần kinh

d)

Ho khạc đờm

e)

Phong thấp tý thống

67.

Điều nào sau đây SAI khi nói về kinh chính?

a)

Mỗi kinh chính đều bao gồm một lộ trình bên ngoài và một lộ trình bên trong

b)

Mỗi kinh chính đều có vùng phân bố nhất định ở bên ngoài cơ thể và tạng phủ bên trong

c)

Mỗi kinh chính đều có những phân nhánh nối với kinh có quan hệ biểu lý với nó

d)

Mỗi kinh chính đều có những phân nhánh đến tất cả các vùng của cơ thể

e)

Mỗi kinh chính ở tay giao với một kinh chính ở chân có cùng tính chất âm dương

68.

Huyệt sử dụng trong điều trị bệnh lý cấp của Vị có kèm đau:

a)

Thượng khâu

b)

Ngoại khâu

c)

Giải khê

d)

Lương khâu

e)

Trung đô

69.

Huyệt Túc Tam lý có tác dụng chủ trị ở vùng:

a)

Đầu mặt

b)

Ngực sườn

c)

Đầu bụng, tay chân

d)

Bụng trên

e)

Bụng dưới

70.

Huyệt có tác dụng điều trị hen phế quản thể Phế Thận dương hư, ngoại trừ:

a)

Phế du

b)

Thận du

c)

Mệnh môn

d)

Khúc trì

e)

Can du

71.

Triệu chứng đặc hiệu chẩn đoán tăng huyết áp:

a)

Trị số huyết áp ≥ 140/90 mmHg

b)

Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt

c)

Yếu liệt nửa người

d)

Khó thở, phù toàn thân

e)

Suy hô hấp

72.

Nhóm huyệt Phong long, Túc tam lý, Khí hải được sử dụng trong công thức huyệt điều trị tăng huyết áp thể đờm thấp theo nguyên tắc nào:

a)

Tại chỗ

b)

Nguyên lạc

c)

Du mộ

d)

Đặc hiệu

e)

A thị huyệt

73.

Cận lâm sàng không cần thiết để chẩn đoán viêm phế quản:

a)

Chụp X-quang

b)

Thăm dò chức năng phổi

c)

Xét nghiệm đờm

d)

MRI

e)

Xét nghiệm máu

74.

Động tác dưỡng sinh có tác dụng điều trị các bệnh lý đường hô hấp, ngoại trừ:

a)

Chiếc tàu

b)

Xoa chi dưới

c)

Ưỡn cổ

d)

Thở 4 thời có kê mông và giơ chân

e)

Thư giãn

75.

Bài thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng thể hòa uất:

a)

Tiêu dao tán

b)

Hương cúc bổ dề, nghệ gia, cò mực, Trắc bá diệp sao đen

c)

Thanh tảo cứu phế thang

d)

Bổ trung ích khí thang

e)

Sài hồ sơ can thang

76.

Nhóm huyệt nào sau đây có tác dụng bổ can thận, bổ khí huyết trong điều trị đau dây thần kinh tọa do phong hàn thấp:

a)

Tam âm giao, Thái xung, Can du

b)

Hợp cốc, Can du, Thận du, Dương lăng tuyền

c)

Tam âm giao, Can du, Huyết hải, Túc tam lý

d)

Thái xung, Túc tam lý, Can du, Huyết hải

e)

Dương lăng tuyền, Can du, Huyền chung

77.

Đau dây thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm tương ứng với thể nào theo phân thể lâm sàng theo YHCT:

a)

Phong hàn

b)

Phong nhiệt

c)

Phong thấp

d)

Ứ huyết

e)

Phong hàn thấp

78.

Trong thể liệt dây thần kinh VII ngoại biên do phong hàn, rêu lưỡi bệnh nhân có biểu hiện:

a)

Rêu lưỡi trắng dày, mạch phù sắc

b)

Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn

c)

Rêu lưỡi trắng dày, mạch hoạt sắc

d)

Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hoàn

e)

Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm hoàn

79.

Để điều trị liệt dây thần kinh VII ngoại biên do ứ huyết, ta dùng phương pháp:

a)

Khu phong, tán hàn, hoạt huyết

b)

Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết

c)

Khu phong, trừ thấp, hoạt huyết

d)

Hành khí, hoạt huyết

e)

Khu phong, khử ứ, tán hàn