Font size
WorksheetsVLCK CHƯƠNG 1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Vật liệu nào dưới đây thuộc nhóm kim loại:
Gạch
Thủy tinh
Thép
Bê tông
Vật liệu nào dưới đây thuộc nhóm vô cơ:
Gạch
Nhựa PET
Thép
Bê tông cốt thép
Vật liệu nào dưới đây thuộc nhóm hữu cơ:
Gạch
Cao su
Thép
Bê tông
Vật liệu nào dưới đây thuộc nhóm tổng hợp:
Gạch
Thủy tinh
Thép, gang
Bê tông cốt thép
Các nguyên tử sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian được gọi là:
Tính thù hình của kim loại
Mặt tinh thể
Mạng tinh thể
Ô cơ sở
Ô cơ sở của mạng lập phương thể tâm có:
2 nguyên tử
4 nguyên tử
8 nguyên tử
9 nguyên tử
Ô cơ sở của mạng lập phương diện tâm có:
8 nguyên tử
10 nguyên tử
14 nguyên tử
16 nguyên tử
Ô cơ sở của mạng lục giác xếp chặt có:
8 nguyên tử
12 nguyên tử
15 nguyên tử
17 nguyên tử
Dưới những điều kiện nhiệt độ và áp suất khác nhau, kim loại có những kiểu mạng khác nhau, đó được gọi là:
Sự thay đổi nhiệt độ của kim loại.
Sự thay đổi tính chất của kim loại.
Tính thù hình của kim loại.
Sự thay đổi cơ tính của kim loại.
Vật liệu kim loại là nhóm vật liệu có tính chất sau:
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Có khả năng biến dạng dẻo ở nhiệt độ thường và kém bền vững hóa học.
Có nhiệt độ nóng chảy cao.
Cả a và b.
Vật liệu vô cơ không có tính chất nào dưới đây:
Giòn
Dẫn điện
Không bị oxy hóa
Cả a, b, c
Vật liệu hữu cơ có tính chất nào:
Cách điện
Chịu nhiệt tốt
Giòn
Dẫn điện tốt
Vật liệu tổng hợp là vật liệu:
Nhân tạo
Tự nhiên
Chỉ có một nguyên tố hóa học trong thành phần
Cả a, b, c đều sai
Những kim loại có kiểu mạng lập phương thể tâm là:
Feα, Cu, Al, Zn
Feα, Cr, W, Mo, V
Fey, Cu, Ni
Fey, Mg, Cu, Ti
Những kim loại có kiểu mạng lập phương diện tâm là:
Feα, Cu, Al, Zn
Fey, Cu, Al, Mo
Fey, Al, Cu, Ni
Feα, Cu, Ti, Mg
Những kim loại nào sau đây có kiểu mạng lục giác xếp chặt?
Mg, Zn, Ti
Fe, Cu, Ag
Na, K, Li
Al, Pb, Sn
Ở nhiệt độ thường Fe có kiểu mạng:
Lập phương thể tâm
Lập phương diện tâm
Lục giác xếp chặt
Lập phương tâm khối
Trong khoảng nhiệt độ từ 911°C đến 1392°C Fe có kiểu mạng:
Lập phương thể tâm
Lập phương diện tâm
Lục giác xếp chặt
Lập phương tâm khối
Ở nhiệt độ 2000°C Fe có kiểu mạng:
Lập phương thể tâm
Lập phương diện tâm
Lục giác xếp chặt
Không có kiểu mạng
Trong sản xuất cơ khí ít dùng kim loại nguyên chất vì:
Cơ tính kém
Giá thành cao
Khó loại bỏ hoàn toàn tạp chất
Cả a, b, c
Khi nguyên tử của các nguyên tố thành phần trong hợp kim kết hợp với nhau có công thức hóa học xác định thì đó được gọi là:
Hỗn hợp cơ học
Hợp chất hóa học
Dung dịch rắn thay thế
Dung dịch rắn xen kẽ
Pha xementit (Fe3C) là:
Dung dịch rắn xen kẽ
Dung dịch rắn thay thế
Hợp chất hóa học
Hỗn hợp cơ học
Các máy móc thiết bị thường được chế tạo từ hợp kim vì:
Hợp kim rẻ tiền hơn kim loại nguyên chất
Tính công nghệ của hợp kim cao hơn kim loại
Cơ tính của hợp kim phù hợp với điều kiện làm việc của chi tiết máy
Cả a, b, c
Kim loại nào dưới đây có từ tính:
Ni
Co
Fe
Cả a, b, c
Tính chất nào thuộc tính công nghệ của kim loại:
Từ tính
Tính chịu axit
Tính đúc
Cả a, b, c
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại sẽ được dùng để tính toán trong gia công nào:
Khoan
Đúc
Cưa
Mài
Để biết khối lượng của một vật thể đã biết kích thước mà không cần dùng đến cân, ta sử dụng đại lượng nào dưới đây để tính toán:
Hệ số dẫn nhiệt
Hệ số dẫn điện
Khối lượng riêng
Hệ số giãn nở nhiệt
Tính chất cơ học của vật liệu bao gồm các tính chất:
Độ bền, độ cứng, độ dẻo, độ dai va đập
Tính chịu ăn mòn, tính đúc, tính cắt gọt
Dẫn điện, dẫn nhiệt, tính giãn nở nhiệt
Cả a, b, c
Để xác định độ bền và độ dẻo của vật liệu kim loại, người ta sử dụng phương pháp:
Thử kéo – nén.
Thử độ cứng.
Thử va đập.
Thử công nghệ.
Khi thử kéo vật liệu dẻo, trên biểu đồ quan hệ giữa lực kéo và biến dạng có giai đoạn:
Đàn hồi.
Chảy.
Tái biến
Cả a, b, c.
Câu 31. Khả năng chịu kéo so với chịu nén của vật liệu giòn là:
Khả năng chịu kéo kém hơn chịu nén.
Khả năng chịu kéo tốt hơn chịu nén.
Khả năng chịu kéo và chịu nén như nhau.
Khả năng chịu kéo không liên quan đến chịu nén.
Khả năng chịu kéo so với chịu nén của vật liệu dẻo là:
Như nhau
Cao hơn
Thấp hơn
Cả a, b, c đều sai
Thử kéo vật liệu dẻo cho phép xác định:
Độ cứng
Độ dẻo
Độ dai va đập
Cả a, b, c
Thử kéo vật liệu dẻo cho phép xác định:
Giới hạn tỉ lệ
Giới hạn chảy
Giới hạn bền
Cả a, b, c
Công thức tính độ giãn dài tương đối của vật liệu là:
δ = (l1 - l0)/l0 * 100%
δ = (l1 - l0)/l1 * 100%
δ = (l0 - l1)/l0 * 100%
Cả a, b, c đều sai
Công thức tính độ co thắt tiết diện tương đối của vật liệu là:
(⌊1 - ⌊0)/⌊0 * 100%
(⌊0 - ⌊1)/⌊0 * 100%
(⌊1 - ⌊0)/⌊1 * 100%
Cả a, b, c đều sai
Câu 37. Công thức tính độ cứng Brinell của vật liệu là:
ΗΒ=πD²∕2* (1-√1 ∕ d²-D²)
ΗΒ=πD²∕2* (1-(1/√1 ∕ d²-D²))
HB = 1,8544 * P/d²
ΗΒ=2P∕πD² * (1/(1- √1-(d²/D²)))
Độ dai va đập được tính bởi công thức:
Mũi thử độ cứng Rockwell là:
Bi thép
Kim cương, hình côn
Kim cương, hình chóp
Cả a và b
Mũi thử độ cứng Brinell là:
Kim cương, hình côn
Kim cương, hình chóp
Cả a và b
Mũi thử độ cứng Vickers là:
Bi thép
Kim cương, hình côn
Kim cương, hình chóp
Cả a và b
Đơn vị đo độ cứng của phương pháp thử Rockwell là:
HRA
HRB
HRC
Cả a, b, c
Xác định độ cứng khuôn dập làm bằng thép C80 nếu biết khuôn được đem lên máy thử độ cứng Rockwell, lực thử là 150 KG, mũi thử là kim cương, số liệu đọc trên thang đo C của máy là 60:
60 HB
60 HRC
2,5 HRC
25 HV
Nếu biết tải trọng thử là 100 kg và chiều dài đường chéo vết lõm trên bề mặt mẫu thép là 1,15 mm thì độ cứng của loại thép này có giá trị:
140 HB
120 HB
120 HRC
140 HV
Phương pháp thử độ cứng Brinell có đơn vị đo là:
HB
HRA, HRB, HRC
HV
HRV
Phương pháp thử độ cứng Vickers có đơn vị đo là:
HB
HRA, HRB, HRC
HV
HRV
Phương pháp thử độ cứng Brinell thích hợp để đo độ cứng của:
Mũi khoan
Nhôm
Thép ống
Cả a, b, c
Phương pháp thử độ cứng Rockwell thích hợp để đo vật liệu:
Cứng – mỏng
Mềm
Cứng – dày
Cả a, b, c
Phương pháp thử độ cứng Vickers thích hợp để đo vật liệu:
Cứng
Mềm
Kim loại màu
Cả a, b, c
Độ cứng của vật liệu càng cao thì:
Vật liệu đó có khả năng chịu mài mòn cao
Vật liệu đó có khả năng mài bóng càng cao
Dao cắt được làm từ vật liệu sẽ có năng suất cắt gọt cao
Cả a, b, c
