Font size
WorksheetsQuiz về Liên hợp quốc
Total questions: 98
Worksheet time: 54mins
Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến chương Liên hợp quốc (năm 1945) là:
tôn trọng các nghĩa vụ và luật pháp quốc tế.
tôn trọng quyết định của 5 nước Ủỷ viên thường trực.
không đưa quân đội Liên hợp quốc vào các khu vực.
tôn trọng độc lập của 50 nước sáng lập Liên hợp quốc.
Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.
Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.
Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.
Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?
Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.
Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.
Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.
Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Những quốc gia nào sau đây đóng vai trò quyết định, đồng thời là sáng lập viên của tổ chức Liên hợp quốc?
Liên Xô, Mỹ và Đức.
Mỹ, Anh và Đức.
Liên Xô, Mỹ và Anh.
Liên Xô, Anh và Ba Lan.
Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?
Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.
Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.
Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông - Tây và xung đột trên thế giới.
Làm trung gian hòa giải chấm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.
Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức
Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc nào sau đây của Hiến chương Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề phức tạp ở Biển Đông hiện nay?
Tôn trọng chủ quyền và quyền tự quyết của các nước lớn.
Chủ động thương lượng, nhân nhượng để bảo đảm hòa bình.
Không cần sự hỗ trợ của các tổ chức ở khu vực và quốc tế.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Trong bối cảnh thế giới phân chia thành "hai cực", "hai phe" (1945 - 1991), nguyên tắc hoạt động nào sau đây đang được xem là có ý nghĩa thực tiễn đối với Liên hợp quốc?
Chung sống hòa bình và cần có sự nhất trí của 5 cường quốc.
Ra nghị quyết yêu cầu các nước dừng việc chạy đua vũ trang.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các cường quốc.
Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các cường quốc.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của
Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô (1945).
"Hội nghị tam cường" và Hội nghị Pốt-xđam (1945).
Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran (1943).
Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).
Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.
Béc-lin.
Đô
Theo thỏả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Au sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.
Béc-lin.
Đông Đức.
Đông Au.
Tây Âu.
Theo quyết định của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), vùng ảnh hưởng của Liên Xô ở châu Á sẽ là:
phía bắc vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
phía nam vĩ tuyến 38 trên bán đảo Triều Tiên.
khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.
khu vực Trung Đông và bán đảo Triều Tiên.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) tạo nên những bất lợi cho cách mạng Việt Nam trong những năm 1945 - 1946?
Quân Anh cùng với quân Pháp làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật.
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào kiểm soát Đông Dương.
Liên Xô có phạm vi ảnh hưởng và kiểm soát ở các nước Đông Dương.
Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.
Nhận xét nào sau đây là tác động của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốt-xđam (1945) đối với tình hình quốc tế?
Tạo nên một trật tự thế giới mới giữa các nước thắng trận và bại trận.
Giải quyết được mâu thuẫn về vấn đề thị trường cho các cường quốc.
Tạo nên khuôn khổ của trật tự thế giới - trật tự nhất siêu, nhiều cực.
Làm thay đổi sâu sắc quan hệ quốc tế, đặc biệt là quan hệ Xô - Mỹ.
Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận.
Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối.
Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên.
Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta cùng sự thóa thuận của Liên Xô, Mỹ và Anh ở Hội nghị Pốt-xđam (1945) đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới, vì:
các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
khép lại trật tự thế giới cũ và xác lập trật tự thế giới "hai cực" đối lập.
mở đầu quá trình giải thể chủ nghĩa thực dân mới ở các thuộc địa.
đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
Nội dung nào sau đây là nhân tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?
Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.
Xu hướng liên kết khu vực và xu thể toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
Các cuộc "chiến tranh nóng" ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.
Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển biến từ
đối đầu sang đối thoại.
đối đầu sang thỏa hiệp.
đồng minh sang đối đầu.
đồng minh sang đối tác.
Nội dung nào sau đây không phải là tác động của Trật tự thê giới hai cực I-an-ta?
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam.
Sự xuất hiện của chủ nghĩa khủng bố
Chiến tranh giữa hai miền Triều Tiên.
Bức tường Béc-lin chia đôi nước Đức.
Cuộc chiến tranh nào sau đây đã trở thành cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai cực, hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?
Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 - 1953).
Nội chiến Quốc - Cộng ở Trung Quốc (1946 - 1949).
Chiến tranh của P
thuẫn giữa hai cực, hai phe - tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?
Cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên (1950 - 1953).
Nội chiến Quốc - Cộng ở Trung Quốc (1946 - 1949).
Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương (1945 - 1954).
Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam (1954 - 1975).
Kế hoạch Mác-san (1947) của Mỹ và Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) do Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập (1949) là một trong những biểu hiện về sự đối đầu của hai cực thế giới I-an-ta trên lĩnh vực:
quân sự.
văn hóá.
pháp lí.
kinh tế.
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
Xác lập và phát triển nhanh với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô - Mỹ.
Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hòa dịu và hòà hoãn Đông - Tây.
Quan hệ giữa hai nước Liên Xô và Mỹ chuyển sang căng thắng sau sự kiện nào sau đây?
Thông điệp của Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man (12-3-1947).
Những quyết định của Hội nghị Pốt-xđam (1945).
Các điều khoản trong Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954).
Các điều khoản trong Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973).
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ - Liên Xô chuyển dần sang hoà dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do:
chịu nhiều tốn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hóá diễn ra mạnh mẽ.
quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?
Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Sự vươn l
Nội dung nào sau đây là yếu tố quyết định dẫn đến Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ?
Tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước và tố chức quốc tế.
Liên Xô và Mỹ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ (1991) có tác động nào sau đây đến quốc tế?
Mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy xu thế toàn cầu hóá.
Mỹ chuyên sang ủng hộ xu thế đa cực, nhiêu trung tâm.
Đưa tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A
Trung Quốc đã vươn lên trở thành nền kinh tế số 1 thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự sụp đồ Trật tự thể giới hai cực I-an-ta (1991) đến các quốc gia trên thế giới?
Mỹ vươn lên thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mỹ làm bá chú.
Một số cường quốc có vị trí ngày càng cao trong quan hệ quốc tế.
Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.
Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.
Từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1991), thế giới phát triển theo một trong những xu thế nào sau đây?
Đa cực, nhiều trung tâm.
Thoả hiệp để ổn định toàn cầu.
Lấy chính trị làm nền tảng.
Hạn chế phổ biến vũ khí hạt nhân.
Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Quốc tế hoá - toàn cầu hoá.
Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
Đối thoại, hợp tác cùng phát triển.
Đa quốc gia, đa bản sắc văn hóá.
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
Đa cực, đa phe trong đôi ngoại quốc tế.
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
Hòà bình, ôn định đề cùng phát triến.
Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.
Từ sau Chiên tranh lạnh, các nước trên thê giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đôi thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiêp, chủ yêu vì lí do nào sau đây?
Hợp tác địa - chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.
Từng bước giảm bớt sô lượng vũ khí hạt nhân của các cường quốc.
Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thể quốc tế.
Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Sự ra đơi và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kêt khu vực.
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
Sau chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là 1 trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khảng định sưc mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế
Nhật Bản và Nam Phi.
Trung Quốc và Án Độ.
Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.
Liên bang Nga và Mông Cổ.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu th��� đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?
Mỹ vân là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trược.
Bên cạnh Mỹ, nhiêu trung tâm quyền lực cũng xuất hiện và phát triên.
Các công ty xuyện quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu.
Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài
Trong bối cảnh quốc tế đang diễn ra theo nhiều xu thế mới với những diễn biên phức tạp, chủ trương nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam là:
tham gia liên minh chính trị với Mỹ và các nước phương Tây.
chủ động kết nối các cường quốc để nâng tầm đối tác chiến lược.
hội nhập quốc tế để thu hút vốn đầu tư bên ngoài bằng mọi giá.
chủ động nắm bắt thời cơ, đi tắt đón đầu để vượt qua thách thức.
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 - 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?
Chi phối được các nước tư bản đồng minh đi theo Mỹ.
Tận dụng cơ hội đê thiết lập trật tự thê giới đơn cực.
Đầy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hóá.
Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
đa cực, nhiều trung tâm.
đơn cực, nhất siêu.
đa phương hoa.
tam cường, đa phương.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.
Xu thế toàn cầu hóá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A (ASEAN)?
Xu thế khu vực hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành "con rồng" kinh tế.
Xu thế toàn cầu hóa đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.
Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thể giới (WTO).
Cuộc chiền tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam A thành khu vực ảnh hưởng.
Xu thể hòà hoãn Đông - Tây đang xuất hiện và trở thành xu thê chủ đạo.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh
các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.
cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.
các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.
Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.
Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.
Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.
Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với:
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.
sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.
cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác
ra đời (1967) không gắn với:
cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.
sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.
cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.
mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.
Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?
Cộng đồng châu Âu.
Hiệp hội các nước Nam Á.
Liên minh hợp tác Đông A
Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?
Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Liên minh hợp tác khu vực.
Toàn cầu hóa, quốc tế hoá.
Trật tự đa cực nhiều trung tâm.
Quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Phi-lip-pin.
Thái Lan.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-x1-a.
Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Hàn Quốc.
Mông Cổ.
Ấn Độ.
Ma-lai-xi-a.
Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là:
Mi-an-ma.
Lào.
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Gồm 5 nước: Thái Lan, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po.
Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa
Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.
Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.
Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thái Lan
Ma-lai-xi-a.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma
Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Thái Lan
Ma-lai-xi-a.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Mi-an-ma.
Lào.
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở
Hà Nội (Việt Nam).
Băng Cốc (Thái Lan).
Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).
Viêng Chăn (Lào).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng xu thế toàn cầu hóá.
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.
Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hóa khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.
Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.
Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và chính trị thống nhất.
Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hòà bình, tự do và thịnh vượng.
Năm 1984, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Lào.
Bru-nây.
Cam-pu-chia.
Mi-an-ma.
Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào thời gian nào sau đây?
Năm 1995.
Năm 1996.
Năm 1997.
Năm 1998.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào thời gian nào sau đây?
Năm 1995.
Năm 1996.
Năm 1997.
Năm 1998.
Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quôc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Bru-nây và Việt Nam.
Thái Lan và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?
Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.
Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Xu thế hòà hoãn Đông - Tây đang diễn ra.
Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Lào.
Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967 - 1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã:
bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.
phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
tham gia giải quyết việc lập lại hòà bình ở Cam-pu-chia.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967 - 1976?
Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.
Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.
Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.
Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?
Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bô
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976 - 1999?
Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.
Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bô
Bước đâu phát triển về cơ cấu tố chức, nguyên tăc hoạt động.
Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN được khởi nguồn từ khi:
các nước ASEAN kí kết Hiệp ước Ba-li (1976).
thành lập tổ chức ASEAN (1967) tại Thái Lan.
tổ chức ASEAN có đủ 10 nước thành viên (1999).
"vấn đề Cam-pu-chia" được giải quyết (1991).
Ý tưởng về xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên được đề ra trong:
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Hiến chương ASEAN (2007).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hiệp ước Ba-li (1976).
Trong Tuyên bố Băng Cốc (1967), các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòà bình và thịnh vượng.
Tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
Thành lập tổ chức liên minh chính trị - quân sự của các nước trong khu vực.
Thúc đấy quan hệ kinh tế, , văn hóa giữa ASEAN và Cộng đồng châu Âu (EC).
ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN tại Hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 13 tại Xin-ga-po (2007).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 16 tại Hà Nội (2010).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) có nội dung cơ bản nào sau đây?
Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.
Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do.
Nội dung cơ bản nào sau đây?
Các nước đồng thuận đề xuất ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN.
Quyết định tổ chức Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do.
Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Ba-li).
Các nước chính thức khẳng định ý tưởng lập ra Cộng đồng ASEAN.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
Tuyên bố Băng Cốc.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiền chương ASEAN.
"Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực" là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiệp ước Ba-li.
Tuyên bố về sự hòa hợp ASEAN.
Tuyên bố Băng Cốc.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao của các nước ASEAN (1995).
Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ nhất tại In-đô-nê-xi-a (1976).
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức ở Ma-lai-xi-a (1997).
Hội nghị thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967).
Xây dựng Cộng đồng ASEAN, định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?
Tuyên bô Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Hiên chương ASEAN (200%).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của các nước Đông Nam Á khi đề ra và xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tiến tới thành lập một nghị viện chung cho các nước trong khu vực.
Thúc đẩy thành lập một liên minh về chính trị, quân sự và ngoại giao.
Xây dựng một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
Hạn chế triệt để ảnh hưởng.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có một trong những đặc điểm nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng hợp tác toàn diện, tiến tới sử dụng đồng tiền chung của ASEAN.
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Giữ gìn hoà bình và ổn định khu vực, từng bước tiến tới thiết lập một cơ quan nghị viện chung.
Nâng cao vị thế của ASEAN, bỏ kiểm soát việc đi lại của công dân qua biên giới của nhau
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN không có đặc điểm nào sau đây?
Tăng cường hợp tác giữa các nước trong tổ chức và bên ngoài, trọng tâm là hợp tác với EU.
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực chung.
Xây dựng lực lượng quân đội khu vực để bảo vệ hòà bình chung cho việc phát triền lâu bền.
Tăng cường ảnh hưởng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ở khu vực và liên khu vực.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đông ASEAN?
Thiêt lập quan hệ hợp tác chiến lược với tất cả các tổ chức liên kết kinh tế thể giới.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với chính sách đối ngoại và an ninh chung.
Tạo ra một cộng đồng ASEAN cạnh tranh hiệu quả với các tô chức hợp tác khu vực.
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.
Đưa t
Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
Tạo điều kiện để ASEAN tập trung hợp tác nội khối.
Đưa tốc độ tăng trưởng của ASEAN cao nhất thế giới.
Đưa ASEAN trở thành một tổ chức nhất thể hóa khu vực.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (1971).
Tuyên bô Băng Cốc (1967).
Lộ trình xây dựng Cộng đông ASEAN (2009 - 2015).
Năm 2015, Cộng đồng ASEAN đạt được thành quả cơ bản nào sau đây?
Y tưởng thành lập Cộng đông ASEAN được các thành viên thông qua.
Cộng đông ASEAN có nhiêu hoạt động để kết nối hai lục địa Á - Âu.
Hoàn thành về cơ bản việc triển khai các kế hoạch xây dựng cộng đồng.
Các kế hoạch xây dựng cộng đồng bắt đầu được triển khai ở Ma-lai-xi-a.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN kí kết Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, đánh dấu sự ra đời của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A.
Cộng đồng ASEAN.
Liên minh vì sự tiên bộ Đông Nam A.
Tố chức phòng thủ Đông Nam A.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Quân sự - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Khoa học kĩ thuật - Giáo dục ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng - An ninh ASEAN.
Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.
Cộng đồng An ninh ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?
Cộng đồng Khoa học - Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Thương mại - Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển?
Cộng đồng Khoa học - Công nghệ ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Thương mại - Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?
Đông thuận xây dựng một khôi phòng thủ chung.
Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng.
Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN.
Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành.
"Xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á" là một trong những mục tiêu của:
Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
"Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề" là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?
Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hóa các nước.
Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.
Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.
Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.
