wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI, ĐÁP ÁN PHẦN THI LÝ THUYẾT NỘI DUNG CÔNG TÁC HẬU CẦN

Total questions: 57

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Một trong các chỉ tiêu công tác quân y theo Chỉ thị số 79/CT-BQP ngày 22/7/2022 của Bộ Quốc phòng là:

a)

Cơ sở quân y có đủ điều kiện khám, chữa bệnh theo phân cấp, 99% quân số được khám sức khỏe định kỳ, bảo đảm quân số khỏe 98,5% trở lên.

b)

Cơ sở quân y có đủ điều kiện khám, chữa bệnh theo phân cấp, 100% quân số được khám sức khỏe định kỳ, bảo đảm quân số khỏe 98,5% trở lên.

c)

Cơ sở quân y có đủ điều kiện khám, chữa bệnh theo phân cấp, 100% quân số được khám sức khỏe định kỳ, bảo đảm quân số khỏe 99% trở lên.

d)

Cơ sở quân y có đủ điều kiện khám, chữa bệnh theo phân cấp, 100% quân số được khám sức khỏe định kỳ, bảo đảm quân số khỏe 99,5% trở lên.

2.

Một trong những nội dung huấn luyện hậu cần tại đơn vị theo Hướng dẫn của Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật về thực hiện Tiêu chuẩn 4 của Chỉ thị số 79/CT-BQP ngày 22/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng là:

a)

100% sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sỹ, dân quân tự vệ được huấn luyện hậu cần, kỹ thuật; kết quả 100% đạt yêu cầu, có 70% trở lên khá, giỏi, trong đó có 35% trở lên giỏi; riêng cán bộ, nhân viên, chiến sỹ hậu cần, kỹ thuật có 80% trở lên đạt khá, giỏi, trong đó 35% trở lên đạt giỏi.

b)

100% sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sỹ, dân quân tự vệ được huấn luyện hậu cần, kỹ thuật; kết quả 100% đạt yêu cầu, có 70% trở lên khá, giỏi, trong đó có 35% trở lên giỏi; riêng cán bộ, nhân viên, chiến sỹ hậu cần, kỹ thuật có 75% trở lên đạt khá, giỏi, trong đó 40% trở lên đạt giỏi.

c)

100% sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sỹ, dân quân tự vệ được huấn luyện hậu cần, kỹ thuật; kết quả 100% đạt yêu cầu, có 75% trở lên khá, giỏi, trong đó có 35% trở lên giỏi; riêng cán bộ, nhân viên, chiến sỹ hậu cần, kỹ thuật có 80% trở lên đạt khá, giỏi, trong đó 40% trở lên đạt giỏi.

d)

100% sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sỹ, dân quân tự vệ được huấn luyện hậu cần, kỹ thuật; kết quả 100% đạt yêu cầu, có 75% trở lên khá, giỏi, trong đó có 35% trở lên giỏi; riêng cán bộ, nhân viên, chiến sỹ hậu cần, kỹ thuật có 80% trở lên đạt khá, giỏi, trong đó 35% trở lên đạt giỏi.

3.

Theo Điều lệnh quản lý bộ đội năm 2024, việc tổ chức kiểm tra quân trang của trạm trưởng và tương đương:

a)

Một tuần một lần.

b)

Ba tháng một lần.

c)

Một tháng một lần.

d)

Khi thấy cần thiết.

4.

Một trong các yêu cầu quản lý, sử dụng xăng, dầu và phương tiện kỹ thuật, vật tư xăng, dầu theo Điều lệnh quản lý bộ đội năm 2024 là:

a)

Lượng xăng, dầu và phương tiện kỹ thuật xăng, dầu dự trữ cho SSCD phải đồng bộ, không được sử dụng khi chưa có lệnh của Tham mưu trưởng quân khu (quân đoàn).

b)

Lượng xăng, dầu và phương tiện kỹ thuật xăng, dầu dự trữ cho SSCD phải đồng bộ, không được sử dụng khi chưa có lệnh của cấp có thẩm quyền.

c)

Lượng xăng, dầu và phương tiện kỹ thuật xăng, dầu dự trữ cho SSCD phải đồng bộ, không được sử dụng khi chưa có lệnh của Tổng Tham mưu trưởng.

d)

Lượng xăng, dầu và phương tiện kỹ thuật xăng, dầu dự trữ cho SSCD phải đồng bộ, không được sử dụng khi chưa có lệnh của Phó Tổng Tham mưu trưởng.

5.

Theo Điều lệnh quản lý bộ đội năm 2024, việc quản lý doanh trại hư hỏng là:

a)

Doanh trại, doanh cụ bị phá hủy, hư hỏng do chiến tranh hoặc do thiên tai, hỏa hoạn phải nhanh chóng khắc phục, kiểm tra báo cáo lên ngành doanh trại cấp trên.

b)

Doanh trại, doanh cụ bị phá hủy, hư hỏng do chiến tranh hoặc do thiên tai, hỏa hoạn phải nhanh chóng khắc phục, kiểm kê báo cáo lên cấp trên. Nghiêm cấm việc sử dụng tùy tiện, nhượng bán, cho hoặc sử dụng trái phép.

c)

Doanh trại, doanh cụ bị phá hủy, hư hỏng do chiến tranh hoặc do thiên tai, hỏa hoạn phải nhanh chóng khắc phục. Nghiêm cấm sử dụng tùy tiện, nhượng bán, cho hoặc sử dụng trái phép.

d)

Doanh trại, doanh cụ bị phá hủy, hư hỏng do chiến tranh hoặc do thiên tai, hỏa hoạn phải nhanh chóng khắc phục. Nghiêm cấm sử dụng tùy tiện, nhượng bán.

6.

Danh mục chi tiết về tiêu chuẩn quân trang thường xuyên của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 gồm:

a)

Hai mươi tư mặt hàng.

b)

Hai mươi lăm mặt hàng.

c)

Hai mươi sáu mặt hàng.

d)

Hai mươi bảy mặt hàng.

7.

Theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, tiêu chuẩn quân trang của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp gồm:

a)

Quân trang lễ phục, quân trang thường xuyên, quân trang niên hạn, quân trang chống rét, quân trang dùng chung.

b)

Quân trang lễ phục, quân trang thường xuyên, quân trang niên hạn, quân trang chống rét.

c)

Quân trang lễ phục, quân trang thường xuyên, quân trang niên hạn, quân trang chống rét, quân trang nghiệp vụ.

d)

Quân trang lễ phục, quân trang thường xuyên, quân trang niên hạn, quân trang chống rét, quân trang nghiệp vụ khi cần thiết.

8.

Theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, nhiệt lượng khẩu phần ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh:

a)

Nhiệt lượng khẩu phần ăn 3.150 Kcal/người/ngày.

b)

Nhiệt lượng khẩu phần ăn 3.200 Kcal/người/ngày.

c)

Nhiệt lượng khẩu phần ăn 3.250 Kcal/người/ngày.

d)

Nhiệt lượng khẩu phần ăn 3.300 Kcal/người/ngày.

9.

Theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, tiêu chuẩn quân trang của hạ sĩ quan, binh sỹ gồm:

4 lines
10.

Theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, định mức sử dụng nước sạch áp dụng cho địa bàn có nguồn nước sạch là:

a)

120 - 140 lít/người/ngày

b)

130 - 150 lít/người/ngày

c)

140 - 160 lít/người/ngày

d)

150 - 170 lít/người/ngày

11.

Theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, tiêu chuẩn diện tích ở được chia theo đối tượng là hạ sĩ quan, binh sỹ và theo cấp bậc quân hàm sĩ quan trong Quân đội để bảo đảm diện tích ở:

a)

Tối thiểu là 3,6 m2 và tối đa là 18 m2/người.

b)

Tối thiểu là 5,5 m2 và tối đa là 22 m2/người.

c)

Tối thiểu là 6,0 m2 và tối đa là 23 m2/người.

d)

Tối thiểu là 6,5 m2 và tối đa là 24 m2/người.

12.

Theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, quy định định mức sử dụng điện năng cho sinh hoạt, làm việc đối với hạ sỹ quan, binh sỹ, CN-VCQP là:

a)

HSQ-BS = 10kwh/người/tháng; CN-VCQP = 15kw/người/tháng.

b)

HSQ-BS = 11kwh/người/tháng; CN-VCQP = 16kw/người/tháng.

c)

HSQ-BS = 12kwh/người/tháng; CN-VCQP = 17kw/người/tháng.

d)

HSQ-BS = 13kwh/người/tháng; CN-VCQP = 18kw/người/tháng.

13.

Theo Nghị định số 76/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016, quy định định mức sử dụng điện năng cho sinh hoạt, làm việc đối với sỹ quan, QNCN cấp uý và cấp tá là:

a)

Cấp uý = 25kw/người/tháng; Thiếu, Trung tá = 35kw/người/tháng; Thượng, Đại tá = 105kw/người/tháng.

b)

Cấp uý = 26kw/người/tháng; Thiếu, Trung tá = 36kw/người/tháng; Thượng, Đại tá = 110kw/người/tháng.

c)

Cấp uý = 28kw/người/tháng; Thiếu, Trung tá = 38kw/người/tháng; Thượng, Đại tá = 115kw/người/tháng.

d)

Cấp uý = 29kw/người/tháng; Thiếu, Trung tá = ...

14.

Theo Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025, quy định tiêu chuẩn bánh chưng tết của quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng và viên chức quốc phòng được hưởng là:

a)

03 chiếc/người, được đơn vị bảo đảm và quyết toán theo quy định.

b)

03 chiếc/người; riêng lực lượng ở quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK, vùng biên thêm lục địa phía Bắc, phía Nam, bãi cạn Cà Mau và những nơi có phụ cấp đặc biệt mức 100% được hưởng 04 chiếc/người.

c)

03 chiếc/người; riêng lực lượng ở quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK, vùng biên thêm lục địa phía Nam, bãi cạn Cà Mau và những nơi có phụ cấp đặc biệt mức 100% được hưởng 04/chiếc.

d)

03 chiếc/người; riêng lực lượng ở quần đảo Trường Sa, Nhà giàn DK, vùng biên thêm lục địa phía Nam, bãi cạn Cà Mau và những nơi có phụ cấp đặc biệt mức 100% được hưởng 05/chiếc.

15.

Theo Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025, các mức tiền ăn quy định tại Thông tư này được tính thống nhất giá gạo tẻ là:

a)

13.000 đồng/kg.

b)

14.500 đồng/kg.

c)

15.000 đồng/kg.

d)

16.000 đồng/kg.

16.

Theo Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025, quy định tiêu chuẩn ăn thêm các ngày lễ, tết của quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng gồm:

a)

10 ngày.

b)

11 ngày.

c)

12 ngày.

d)

13 ngày.

17.

Theo Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025, quy định mức tiền ăn thêm các ngày lễ, tết của quân nhân, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng là:

a)

65.000 đồng/người/ngày

b)

72.000 đồng/người/ngày

c)

98.000 đồng/người/ngày

d)

109.000 đồng/người/ngày.

18.

Theo Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025, quy định mức tiền ăn thêm khi ốm tại trại là:

a)

20.000 đồng/người/ngày.

b)

22.000 đồng/người/ngày.

c)

25.000 đồng/người/ngày.

d)

30.000 đồng/người/ngày.

19.

Hãy cho biết tác dụng của võng? (Theo Tài liệu HL hậu cần cho HSQ-BS năm 2022)

a)

Làm giường ngủ khi trú quân, làm chắn dấp, cáng thương bệnh binh, che bụi hóa học, dùng để ngụy trang khi cần thiết.

b)

Dùng để chống muỗi.

c)

Dùng che mưa, sương, bụi hóa học hoặc làm phao khi vượt sông.

d)

Tất cả các phương án trên.

20.

Có mấy cách mắc võng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Chọn vị trí mắc võng như thế nào là đúng?

a)

Chọn nơi có 2 cây thân chắc (đường kính khoảng 12 - 15cm), cách nhau khoảng 3,2 - 3,5 m. Không mắc võng vào cây mềm (chuối, đu đủ...) móm dã, cành cây khô, mục. Tránh nơi phía trên có cành cây khô có thể rơi xuống hoặc gần cây khô mục có thể bị đổ bất chợt khi mưa gió, phía dưới không có cây nhọn, đá nhọn để phòng khi bị đứt dây võng gây thương tích.

b)

Chọn nơi có 2 cây bất kỳ có thể mắc được và không cần để ý xung quanh.

c)

Chọn nơi có 2 cây khô hoặc cây thân mềm cho dễ mắc và không cần để ý xung quanh.

d)

Tất cả các phương án trên.

22.

Chọn vị trí đặt giá ba lô như thế nào là đúng? (Theo Tài liệu HL hậu cần cho HSQ-BS năm 2022)

a)

Bên tay không thuận, cách 2/3 thân người, tính từ trên đầu xuống, phía trong mép của tầng để tránh mưa.

b)

Bên tay thuận, cách 1/3 thân người, tính từ trên đầu xuống, phía ngoài mép của tầng.

23.

Hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp quân tư trang trong ba lô sau đây như thế nào là đúng?

a)

Xếp đồ đạc vào trong ba lô theo thứ tự đồ nặng, đồ chưa dùng hoặc ít dùng đến thì xếp xuống dưới cùng (sổ sách, áo ấm...); đồ dùng thường xuyên thì xếp lên trên (tăng, võng, màn...); đồ cứng để phía ngoài, đồ mềm để phía trong sát lưng

b)

Xếp đồ đạc vào trong ba lô theo thứ tự đồ nặng, đồ chưa dùng hoặc ít dùng đến thì xếp lên trên (sổ sách, áo ấm...); đồ dùng thường xuyên thì xếp xuống dưới đáy (tăng, võng, màn...); đồ cứng để phía ngoài, đồ mềm để phía trong sát lưng

c)

Xếp đồ đạc vào trong ba lô theo thứ tự đồ nặng, đồ chưa dùng hoặc ít dùng đến thì xếp xuống dưới cùng (sổ sách, áo ấm...); đồ dùng thường xuyên thì xếp lên trên (tăng, võng, màn).

d)

Xếp đồ đạc vào trong ba lô như thế nào cũng được, không cần phải theo thứ tự.

24.

Vị trí buộc dây võng nào sau đây là đúng? (Theo Tài liệu HL hậu cần cho HSQ-BS năm 2022)

a)

Võng thường được mắc ở độ cao cách mặt đất khoảng 0,8 - 1m để khi nằm đáy võng cách mặt đất khoảng 0,5 m.

b)

Võng thường được mắc ở độ cao cách mặt đất khoảng 0,3 – 0,5m để khi nằm đáy võng cách mặt đất khoảng 0,2 m.

c)

Võng thường được mắc ở độ cao cách mặt đất khoảng 2 - 3m để khi nằm đáy võng cách mặt đất khoảng 1 m.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

25.

Hãy cho biết mục đích của băng vết thương?

a)

Che vết thương

b)

Bảo vệ vết thương khỏi bị ô nhiễm thêm

c)

Cầm máu vết thương

d)

Hạn chế biến chứng xấu

26.

Loại băng nào để băng vết thương?

a)

- Băng cá nhân (băng cấp cứu), - Băng cuộn, - Băng tam giác

b)

- Băng tam giác, - Băng nilon, - Băng keo

c)

- Băng hình vuông, - Băng chữ nhật, - Băng chữ thập

d)

- Băng dính cuộn, - Băng cá nhân, - Băng vải

27.

Nguyên tắc băng vết thương nào sau đây là đúng?

a)

Băng kín vết thương - Băng nhanh và băng sớm

b)

Băng kín không bỏ sót vết thương - Băng đúng kỹ thuật - Không làm ô nhiễm thêm vết thương khi băng - Băng nhanh và băng sớm

c)

Băng sớm - Băng kín vết thương - Kỹ thuật băng - Không làm chảy máu thêm vết thương

d)

Băng đúng kỹ thuật - Băng thật kín vết thương - Băng nhanh

28.

Các biện pháp cầm máu tạm thời nào sau đây là đúng?

a)

Băng ép, băng nút

b)

Bó băng dây thun, dây nịt

c)

Gấp chi tối đa

d)

Ấn động mạch

29.

Đè ấn động mạch - Gấp chi tối đa - Băng ép, băng nút - Băng chèn - Ga rô. Đâu là phương pháp đúng?

a)

Ấn tĩnh mạch - Ga rô - Băng chèn ép - Lấy gạc đắp vào vết thương

b)

Đè ấn động mạch - Gấp chi tối đa - Băng ép, băng nút - Băng chèn - Ga rô

c)

Ấn tĩnh mạch - Ga rô - Băng chèn ép - Lấy gạc đắp vào vết thương

d)

Đè ấn động mạch - Gấp chi tối đa - Băng ép, băng nút - Băng chèn - Ga rô

30.

Các kỹ thuật băng nào sau đây là đúng?

a)

Băng vòng xoắn - Băng số 8 - Băng múi bưởi (kiểu băng đặc biệt)

b)

Băng dấu nhân - Băng vòng tròn - Băng chữ nhật

c)

Băng số 8 - Băng vòng xoắn - Băng tam giác

d)

Băng múi bưởi

31.

Một trong những nội dung công tác bảo đảm hậu cần sẵn sàng chiến đấu theo Hướng dẫn của Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật về thực hiện Tiêu chuẩn 4 của Chỉ thị 79/CT-BQP ngày 22/7/2022 của Bộ Quốc phòng là?

a)

Xây dựng đúng, đủ hệ thống văn kiện hậu cần, kỹ thuật bảo đảm tác chiến (chiến đấu) theo quy định của từng cấp, đơn vị, phù hợp với quyết tâm, kế hoạch tác chiến (chiến đấu), chỉ thị của người chỉ huy cùng cấp và chỉ lệnh, hướng dẫn của cơ quan nghiệp vụ cấp trên, sát với tình hình, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị; rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

b)

Xây dựng đúng, đủ hệ thống văn kiện hậu cần, kỹ thuật bảo đảm tác chiến (chiến đấu) theo quy định của từng cấp, đơn vị, phù hợp với quyết tâm tác chiến (chiến đấu), chỉ thị của người chỉ huy cùng cấp và hướng dẫn của cơ quan nghiệp vụ cấp trên, sát với tình hình, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị; rà soát, điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

32.

Một trong những nội dung công tác bảo đảm hậu cần sẵn sàng chiến đấu theo Hướng dẫn của Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật về thực hiện Tiêu chuẩn 4 của Chỉ thị 79/CT-BQP ngày 22/7/2022 của Bộ Quốc phòng là?

a)

Phân cấp, tổ chức dự trữ trang bị kỹ thuật, đạn, vật chất hậu cần, kỹ thuật cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, nhiệm vụ đột xuất đúng quy định; quản lý chặt chẽ, đủ số lượng, chất lượng tốt, đồng bộ; đăng ký, thống kê đầy đủ, kịp thời, chính xác.

b)

Phân cấp, tổ chức dự trữ trang bị kỹ thuật, đạn, vật chất hậu cần, kỹ thuật cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, nhiệm vụ đột xuất đúng quy định; quản lý chặt chẽ, đủ số lượng, chất lượng tốt, thống kê đầy đủ, kịp thời, chính xác.

c)

Phân cấp, tổ chức dự trữ trang bị kỹ thuật, đạn, vật chất hậu cần, kỹ thuật cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, nhiệm vụ đột xuất đúng quy định; quản lý chặt chẽ, đủ số lượng, chất lượng tốt, đồng bộ; đăng ký, thống kê kịp thời.

d)

Phân cấp, tổ chức dự trữ trang bị kỹ thuật, đạn, vật chất hậu cần, kỹ thuật cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, nhiệm vụ đột xuất đúng quy định; quản lý chặt chẽ, đủ số lượng, chất lượng tốt, thống kê kịp thời.

33.

Một trong những nội dung công tác hậu cần theo Chỉ thị 79/CT-BQP ngày 22/7/2022 của Bộ Quốc phòng là?

a)

Tạo nguồn, bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn, chế độ cho cán bộ, chiến sĩ, đẩy mạnh tăng gia sản xuất góp phần cải thiện đời sống bộ đội. Xây dựng và quản lý doanh trại chính quy, xanh, sạch, đẹp; duy trì bếp nuôi quân giỏi, quản lý quân nhu tốt.

b)

Tạo nguồn, bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn, định lượng cho các đối tượng theo quy định; đẩy mạnh tăng gia sản xuất góp phần cải thiện đời sống bộ đội. Xây dựng và quản lý doanh trại chính quy, xanh, sạch, đẹp; duy trì bếp nuôi quân giỏi, quản lý quân nhu tốt.

c)

Tạo nguồn, bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn, định lượng cho các đối tượng theo quy định; đẩy mạnh tăng gia sản xuất góp phần cải thiện đời sống bộ đội. Xây dựng và quản lý doanh trại chính quy, xanh, sạch, đẹp; duy trì bếp nuôi quân giỏi, quản lý quân nhu tốt.

d)

Tạo nguồn, bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn, định lượng cho các đối tượng theo quy định; đẩy mạnh tăng gia sản xuất góp phần cải thiện đời sống bộ đội. Xây dựng và quản lý doanh trại chính quy, xanh, sạch, đẹp; duy trì bếp nuôi quân giỏi, quản lý quân nhu tốt.

34.

Theo Điều lệnh quản lý bộ đội năm 2024, việc tổ chức kiểm tra quân trang của tiểu đoàn trưởng và tương đương:

a)

Một tuần một lần.

b)

Ba tháng một lần.

c)

Sáu tháng một lần.

d)

Khi thấy cần thiết.

35.

Theo Điều lệnh quản lý bộ đội năm 2024, một trong các trách nhiệm của người chỉ huy tổ chức quản lý quân trang cá nhân và tập thể trong đơn vị gồm:

a)

Giáo dục cho cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền biết yêu quý quân trang, có ý thức tiết kiệm trong sử dụng, phổ biến trong quân nhân thuộc quyền biết đầy đủ tiêu chuẩn được hưởng và cách mang mặc quân phục.

b)

Gìn giữ sử dụng tốt các quân trang được cấp phát, sắp xếp gọn gàng, không để mất mát, không được bán, không sửa chữa khác kiểu, tẩy nhuộm khác màu.

c)

Có chế độ kiểm tra thích hợp, quân trang dự trữ ở kho, tuỳ theo từng mặt hàng, tình trạng kho, chất lượng bảo quản để có kế hoạch, biện pháp xử lý.

d)

Giáo dục cho cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền biết yêu quý quân trang, có ý thức tiết kiệm trong sử dụng và cách mang mặc quân phục.

36.

Theo Điều lệnh quản lý bộ đội năm 2024, trách nhiệm của chỉ huy trong quản lý lương thực, thực phẩm, trang bị quân lương gồm:

a)

3 nội dung.

b)

2 nội dung.

c)

4 nội dung.

d)

5 nội dung.

37.

Theo Điều lệnh quản lý bộ đội năm 2024, trách nhiệm của chỉ huy trong quản lý doanh trại gồm:

a)

3 nội dung.

b)

4 nội dung.

c)

5 nội dung.

d)

6 nội dung.

38.

Theo Điều lệnh quản lý bộ đội năm 2024, trách nhiệm của người chỉ huy, chính uỷ, chính trị viên trong quản lý sức khoẻ quân nhân là:

a)

Nắm được tình hình sức khoẻ của quân nhân thuộc quyền. Tổ chức thực hiện tốt việc ăn, uống, mặc, ở, tắm giặt, sinh hoạt, nghỉ ngơi và vệ sinh môi trường trong khu vực đóng quân. Tổ chức kiểm tra sức khoẻ hằng năm, phòng chữa bệnh cho từng quân nhân thuộc quyền.

b)

Nắm được tình hình sức khoẻ của quân nhân thuộc quyền. Tổ chức thực hiện tốt việc ăn, uống, mặc, ở, tắm giặt, sinh hoạt, nghỉ ngơi và vệ sinh môi trường trong khu vực đóng quân. Phối hợp với quân y cấp trên kiểm tra sức khoẻ hằng năm, phòng chữa bệnh cho từng quân nhân thuộc quyền.

c)

Nắm được tình hình sức khoẻ và quan tâm đầy đủ việc rèn luyện thể lực của quân nhân thuộc quyền. Tổ chức thực hiện tốt việc ăn, uống, mặc, ở, tắm giặt, sinh hoạt, nghỉ ngơi và vệ sinh môi trường trong khu vực đóng quân. Tổ chức kiểm tra sức khoẻ hằng năm, phòng chữa bệnh cho từng quân nhân thuộc quyền.

d)

Nắm được tình hình sức khoẻ của quân nhân thuộc quyền. Tổ chức thực hiện tốt việc ăn, uống, mặc, ở, tắm giặt, sinh hoạt, nghỉ ngơi và vệ sinh môi trường trong khu vực đóng quân. Tổ chức kiểm tra sức khoẻ hằng năm, phòng chữa bệnh theo kế hoạch.

39.

Theo Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025, quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn của hạ sĩ quan, binh sĩ bộ binh là:

a)

Gạo tẻ là 650 gam/người/ngày.

b)

Gạo tẻ là 680 gam/người/ngày.

c)

Gạo tẻ là 700 gam/người/ngày.

d)

Gạo tẻ là 720 gam/người/ngày.

40.

Theo Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025, quy định tiêu chuẩn, định bánh chưng tết Nguyên đán là:

a)

Thịt lợn xô lọc là 130 gam/chiếc.

b)

Thịt lợn xô lọc là 150 gam/chiếc.

c)

Thịt lợn xô lọc là 160 gam/chiếc.

d)

Thịt lợn xô lọc là 180 gam/chiếc.

41.

Theo Thông tư số 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025, quy định tiêu chuẩn, định bánh chưng tết Nguyên đán là:

a)

Gạo nếp là 250 gam/chiếc.

b)

Gạo nếp là 300 gam/chiếc.

c)

Gạo nếp là 350 gam/chiếc.

d)

Gạo nếp là 400 gam/chiếc.

42.

Một trong những vị trí công tác hậu cần được xác định trong Điều lệ công tác hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2010 là:

a)

Công tác hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận của công tác hậu cần quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, một yếu tố tạo thành sức mạnh tổng hợp của Quân đội, một mặt quan trọng của công tác chỉ huy, quản lý bộ đội; đồng thời là công tác chung, mọi cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên chức quốc phòng trong toàn quân có trách nhiệm tham gia thực hiện.

b)

Công tác hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận nòng cốt của công tác hậu cần quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, một yếu tố tạo thành sức mạnh tổng hợp của Quân đội, một mặt quan trọng của công tác lãnh đạo, chỉ huy, quản lý bộ đội; là công tác chuyên môn của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên hậu cần; đồng thời là công tác chung, mọi cán bộ, chiến sĩ, công nhân viên chức quốc phòng trong toàn quân có trách nhiệm tham gia thực hiện.

c)

Công tác hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận của công tác hậu cần quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, một yếu tố tạo thành sức mạnh tổng hợp của Quân đội, một mặt quan trọng của công tác chỉ huy, quản lý bộ đội; đồng thời là ; là công tác chuyên môn của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên hậu cần.

d)

Công tác hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận

43.

Có mấy nhiệm vụ cơ bản của công tác hậu cần Quân đội được xác định trong Điều lệ công tác hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2010:

a)

Bốn nhiệm vụ.

b)

Năm nhiệm vụ.

c)

Sáu nhiệm vụ.

d)

Bảy nhiệm vụ.

44.

Có mấy nguyên tắc tiến hành công tác hậu cần được xác định trong Điều lệ công tác hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2010:

a)

Bốn nhiệm vụ.

b)

Năm nhiệm vụ.

c)

Sáu nhiệm vụ.

d)

Bảy nhiệm vụ.

45.

Điều lệ công tác hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2010 quy định nội dung bảo đảm hậu cần là:

a)

Bảo đảm vật chất, bảo đảm sinh hoạt, bảo đảm quân y và thú y, công tác vận tải, một số nội dung bảo đảm hậu cần cho an toàn bay của không quân (xăng điện, khí, vệ sinh đường băng và canh gác sân bay); bảo đảm hậu cần cho tàu chiến đấu và đặc công nước của hậu cần Hải quân.

b)

Bảo đảm vật chất, bảo đảm sinh hoạt, bảo đảm quân y, công tác vận tải, một số nội dung bảo đảm hậu cần cho an toàn bay của không quân (xăng dầu, điện, khí, vệ sinh đường băng và canh gác sân bay); bảo đảm hậu cần cho tàu chiến đấu và đặc công nước.

c)

Bảo đảm vật chất, bảo đảm sinh hoạt, bảo đảm quân y và thú y, công tác vận tải, một số nội dung bảo đảm hậu cần cho an toàn bay của không quân (xăng điện, khí, vệ sinh đường băng và canh gác sân bay); bảo đảm hậu cần cho các lực lượng Hải quân.

d)

Bảo đảm vật chất, bảo đảm sinh hoạt, bảo đảm quân y, công tác vận tải, một số nội dung bảo đảm hậu cần cho an toàn bay của không quân (xăng, điện, khí, vệ sinh đường băng và canh gác sân bay).

46.

Phương thức bảo đảm hậu cần cơ bản được quy định trong Điều lệ công tác hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2010:

a)

Bảo đảm tại chỗ, bảo đảm cơ động từ nơi khác đến; kết hợp bảo đảm tại chỗ với bảo đảm cơ động từ nơi khác đến để tạo thế bảo đảm hậu cần liên hoàn, vững chắc trong KVPT.

b)

Bảo đảm tại chỗ, bảo đảm cơ động từ nơi khác đến; kết hợp bảo đảm tại chỗ với bảo đảm cơ động từ nơi khác đến để hình thành bảo đảm hậu cần theo khu vực.

c)

Bảo đảm tại chỗ, bảo đảm cơ động từ nơi khác đến; kết hợp bảo đảm tại chỗ với bảo đảm cơ động từ nơi khác đến để hoàn chỉnh bảo đảm hậu cần vững chắc trong KVPT.

d)

Bảo đảm tại chỗ, bảo đảm cơ động từ nơi khác đến; kết hợp tại chỗ với cơ động từ nơi khác đến để hoàn chỉnh theo khu vực.

47.

Phương thức bảo đảm vật chất hậu cần thời bình được quy định trong Điều lệ công tác hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2010:

a)

Phương thức bảo đảm vật chất hậu cần của Quân đội trong thời bình thực hiện bảo đảm bằng tiền, bằng hiện vật hoặc kết hợp bảo đảm bằng tiền với bảo đảm bằng hiện vật.

b)

Phương thức bảo đảm vật chất hậu cần của Quân đội trong thời bình thực hiện bảo đảm bằng tiền, bằng hiện vật.

c)

Phương thức bảo đảm vật chất hậu cần của Quân đội trong thời bình thực hiện kết hợp bảo đảm bằng tiền với bảo đảm bằng hiện vật.

d)

Phương thức bảo đảm vật chất hậu cần của Quân đội trong thời bình thực hiện bảo đảm bằng tiền.

48.

Theo Hướng dẫn số 3809/HD-TCHC ngày 05/09/2025 về thực hiện Thông tư 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025 quy định tổ chức khảo sát giá LTTP là:

a)

Hàng tháng, tổ chức khảo sát địa bàn khu vực đóng quân, quy định giá LTTP ít nhất 01 lần, khi giá LTTP trên thị trường có sự biến động, ảnh hưởng đến chất lượng công tác bảo đảm ăn, đơn vị phải điều chỉnh giá 02 lần/tháng.

b)

Hàng tháng, tổ chức khảo sát địa bàn khu vực đóng quân, quy định giá LTTP ít nhất 02 lần, khi giá LTTP trên thị trường có sự biến động, ảnh hưởng đến chất lượng công tác bảo đảm ăn, đơn vị phải điều chỉnh giá 02 lần/tháng.

49.

Theo Hướng dẫn số 3809/HD-TCHC ngày 05/09/2025 về thực hiện Thông tư 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025 quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn Tác chiến điện tử là:

a)

Gạo tẻ là 650 gam/người/ngày.

b)

Gạo tẻ là 680 gam/người/ngày.

c)

Gạo tẻ là 700 gam/người/ngày.

d)

Gạo tẻ là 720 gam/người/ngày.

50.

Theo Hướng dẫn số 3809/HD-TCHC ngày 05/09/2025 về thực hiện Thông tư 96/2025/TT-BQP ngày 25/8/2025 quy định quản lý tiêu chuẩn, chế độ tiền ăn là:

a)

Quản lý chặt chẽ tiêu chuẩn, chế độ tiền ăn của các đối tượng ngay từ khâu tạo nguồn, chế biến không để thất thoát, lãng phí; phải có đủ hệ thống sổ sách, mẫu biểu, thực hiện ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung theo quy định; thực hiện tốt việc công khai tài chính và hội nghị dân chủ hằng tháng.

b)

Quản lý chặt chẽ tiêu chuẩn, chế độ tiền ăn của các đối tượng không để thất thoát, lãng phí; phải có đủ hệ thống sổ sách mẫu biểu, thực hiện ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung theo quy định; thực hiện tốt chế độ công khai tài chính hằng ngày và hội nghị dân chủ hằng tháng.

c)

Quản lý chặt chẽ tiêu chuẩn, chế độ tiền ăn của các đối tượng ngay từ khâu tạo nguồn, chế biến không để thất thoát, lãng phí; phải có đủ hệ thống sổ sách, mẫu biểu, thực hiện ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung theo quy định; thực hiện tốt chế độ công khai tài chính hằng ngày và hội nghị dân chủ hằng tháng, phổ biến tiêu chuẩn, chế độ co người ăn theo đúng quy định của Ngành; duy trì nghiêm các chế độ, nề nếp nhà ăn, nhà bếp.

d)

Quản lý chặt chẽ tiêu chuẩn, chế độ tiền ăn của các đối tượng ngay từ khâu tạo nguồn chế biến, không để thất thoát, lãng phí;

51.

Các phương pháp hô hấp nhân tạo đáp án nào sau đây là đúng nhất?

a)

- Xốc ngược nạn nhân lên vai và nhún giật - Thổi ngạt - Ép tim

b)

- Ép tim - Phương pháp Nin-sen

c)

- Thổi ngạt - Ép tim ngoài lồng ngực - Phương pháp Nin-sen (nielsen) - Phương pháp Xin-vec-tơ (Sylvecter)

d)

- Thổi ngạt - Bế nạn nhân chạy cấp cứu - Phương pháp Nin-sen

52.

Các cách mang vác thương binh bằng tay không đáp án nào sau đây là đúng nhất?

a)

- Bõ công thương binh - Bế thương binh - Vác thương binh - Dịu thương binh

b)

- Đặt thương binh lên đùi và lê nghiêng - Bõ công thương binh trên lưng - Công thương binh trên lưng - Vác thương binh trên vai - Bế thương binh

c)

- Bế thương binh - Bõ công thương binh trên lưng - Dịu thương binh

d)

- Đặt thương binh trên đùi và lê nghiêng - Vác thương binh trên vai

53.

Những nguyên nhân nào sau đây gây ngạt thở?

a)

Do bị vùi

b)

Ngạt thở do ùn tắc đường hô hấp trên

c)

Chết đuối

d)

Ngạt thở do bị hóc

54.

Nguyên nhân gây ngạt thở nào sau đây là đúng?

a)

Chết đuối, Do bị vùi, Tắc đường hô hấp

b)

Chết đuối, Ngạt thở do vùi lấp, Ngạt thở do các khí độc, Ngạt thở do ùn tắc đường hô hấp trên

c)

Ngạt do khói, Ngạt thở do vùi lấp, Chết đuối, Do khí độc

55.

Vệ sinh cá nhân trong các phương án sau là đúng?

a)

- Vệ sinh đầu tóc - Vệ sinh chăn, màn - Vệ sinh răng miệng

b)

- Vệ sinh da - Vệ sinh răng miệng - Vệ sinh chân

c)

- Vệ sinh răng miệng - Vệ sinh tay - Vệ sinh đồ quần - Vệ sinh giường - Vệ sinh chân

d)

- Vệ sinh đầu tóc - Vệ sinh răng miệng - Vệ sinh tay và chân - Vệ sinh da - Vệ sinh quần áo, chăn, màn, chiếu

56.

Biểu hiện của say nắng, say nóng có những mức độ nào sau đây?

a)

- Mức độ nhẹ: choáng váng, chuột rút - Chóng mặt, quay cuồng

b)

- Tăng huyết áp hoặc tụt - Mức độ nặng: Đột quỵ (có thể tử vong)

c)

- Mức độ vừa: Kiệt sức - Tay chân bủn rủn - Tăng huyết áp

d)

- Mức độ nhẹ: choáng váng, chuột rút - Mức độ vừa: Kiệt sức

57.

Điền vào chỗ trống: Mức độ nặng: _______ (có thể tử vong)

a)

Đột quỵ

b)

Cảm lạnh

c)

Đau đầu

d)

Viêm họng