wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LỚP 10 BÀI 4: CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

Total questions: 33

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh cùng theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như quy luật cạnh tranh, tay cung cầu phải giá cả, lợi nhuận...Chỉ phối các hoạt động của chủ thể kinh tế đóng vai trò như bàn tay vô hình điều tiết:

a)

Nền kinh tế

b)

Trong thị trường

c)

Quá trình sản xuất

d)

Quá trình phân phối

2.

Đầu tháng 9 hàng năm, thị trường sản phẩm quần áo thời trang có sự thay đổi. Lượng tiêu thụ quần áo mùa hè của người tiêu dùng giảm sút, các chủ cửa hàng bán quần áo chuyển dần sang bán hàng phục vụ nhu cầu thu đông, vì mặt hàng này có lượng khách hàng tăng dần, giá cao, sản phẩm tiêu thụ nhanh. Trong trường hợp này, sự thay đổi chủng loại sản phẩm của những người kinh doanh mặt hàng quần áo thể hiện ưu điểm nào của cơ chế thị trường?

a)

Tạo động lực sáng tạo cho người sản xuất.

b)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.

c)

Tạo năng suất lao động cao hơn cho người sản xuất.

d)

Phân hoá thu nhập giữa người sản xuất và người phân phối.

3.

Do nhiều năm nay giá điều xuống thấp liên tục, khiến sản xuất kinh doanh bị thua lỗ, chị H quyết định chuyển đổi sang trồng cây cà phê cho phù hợp hơn với nhu cầu của thị trường. Trường hợp này, chị H đã vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Cung cấp thông tin.

b)

Quản lý vĩ mô.

c)

Thừa nhận giá cả.

d)

Điều tiết sản xuất.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu cầu của các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là

a)

cơ chế quan liêu.

b)

cơ chế phân phối.

c)

cơ chế thị trường.

d)

cơ chế bao cấp.

5.

Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia trước đây và hiện nay vẫn dùng để điều hành, vận hành nền kinh tế đó là

a)

cơ chế cung ứng tư cấp.

b)

cơ chế chỉ huy của Chính phủ.

c)

cơ chế kế hoạch hoá tập trung.

d)

cơ chế thị trường.

6.

Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế với tính chất gì?

a)

Điều chỉnh gián tiếp

b)

Điều chỉnh thụ động.

c)

Tự điều chỉnh.

d)

Chỉ tuân theo những khuôn mẫu có sẵn.

7.

Nội dung nào dưới đây không phải ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Khuyến khích sáng tạo, năng động.

b)

Phân hoá giàu nghèo.

c)

Tạo động lực cho người sản xuất.

d)

Đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

8.

Nội dung nào dưới đây không phải nhược điểm của cơ chế thị trường?

a)

Suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường.

b)

Nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn đến lạm phát.

c)

Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất, kinh doanh.

d)

Kích thích hoạt động và tạo động lực cho các chủ thể kinh tế.

9.

X và Y là 2 hãng nước ngọt nổi tiếng trên thị trường. Hãng nước ngọt X đã sử dụng hình ảnh mở của hãng Y trong đoạn quảng cáo để so sánh sản phẩm về giá cả, chất lượng giữa 2 sản phẩm. Hành vi của hãng nước ngọt X trong trường hợp trên thể hiện nhược điểm gì của cơ chế thị trường?

a)

Suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môi trường.

b)

Các hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh.

c)

Nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn đến lạm phát.

d)

Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất, kinh doanh.

10.

Đâu là ưu điểm của cơ chế thị trường?

a)

Cơ chế thị trường đã khiến các chủ thể kinh tế cạnh tranh không lành mạnh vì chạy theo lợi nhuận.

b)

Cơ chế thị trường tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng, có thể dẫn tới lạm phát.

c)

Cơ chế thị trường đã làm khoảng cách giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội ngày càng tăng lên.

d)

Cơ chế thị trường luôn đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo để cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có chất lượng.

11.

Đâu không phải là nhược điểm của cơ chế thị trường?

a)

Sự tác động của cơ chế thị trường sẽ dẫn tới tình trạng phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng trong xã hội.

b)

Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm tới vấn đề môi trường dẫn đến cạn kiệt và suy thoái môi trường.

c)

Do chạy theo lợi nhuận nên các doanh nghiệp không quan tâm đến lợi ích của người tiêu dùng nên sản xuất hàng kém chất lượng.

d)

Sự vận hành tốt nhất của cơ chế thị trường tạo những cơ hội cho sự giàu có hợp pháp về vật chất của các tầng lớp dân cư trong xã hội.

12.

Chủ thể kinh tế nào dưới đây không tôn trọng quy luật khách quan của cơ chế thị trường?

a)

Công ti R cung cấp mặt hàng thịt bò đông lạnh cho hệ thống siêu thị C theo đúng yêu cầu.

b)

Do nhu cầu đi lại của người dân trong dịp tết tăng cao, công ti A đã tăng số chuyến xe trong ngày.

13.

Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường?

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Kích thích đổi mới công nghệ.

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

14.

Trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường, người sản xuất sẽ có những ứng xử, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với sự biến đổi của thị trường là thể hiện chức năng nào sau đây của thị trường?

a)

Gia hạn.

b)

Điều tiết.

c)

Lưu thông.

d)

Cung cấp.

15.

Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua, sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?

a)

A. Cung cấp thông tin.

b)

B. Trao đổi tiêu dùng.

c)

C. Thúc đẩy độc quyền.

d)

D. Thay đổi nhu cầu.

16.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

A. đầu tư đổi mới công nghệ.

b)

B. bán hàng giá gây rối thị trường.

c)

C. khai thác mọi tài nguyên thiên nhiên.

d)

D. chia đều mọi nguồn thu nhập.

17.

Hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế, chi phối các chủ thể kinh tế được gọi là

a)

kinh tế thị trường.

b)

giá cả thị trường.

c)

chủ thể kinh tế.

d)

cơ chế thị trường.

18.

Giá bán thực tế của hàng hóa, dịch vụ hình thành do các chủ thể kinh tế chi phối và vận động của thị trường quyết định tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

a)

giá cả hàng hóa.

b)

giá cả thị trường.

c)

chi phí tiêu dùng.

d)

cơ chế thị trường.

19.

Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa được gọi là

a)

giá cả hàng hóa.

b)

giá cả thị trường.

c)

chi phí tiêu dùng.

d)

cơ chế thị trường.

20.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại

a)

thời điểm khác nhau.

b)

địa điểm nhất định.

c)

một cơ quan nhà nước.

d)

các nền kinh tế lớn.

21.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, việc làm nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Phân bổ lại nguồn lực kinh tế.

b)

Chia sẻ các cơ hội kinh doanh.

c)

Thúc đẩy phân hóa sâu sắc trong xã hội.

d)

Đề cao lợi ích của các chủ thể kinh tế.

22.

Để hạn chế những mặt tiêu cực, mặt trái của cơ chế thị trường đòi hỏi phải có vai trò quản lý kinh tế của chủ thể nào dưới đây

a)

Doanh nghiệp.

b)

Nhà nước.

c)

Người sản xuất.

d)

Người tiêu dùng.

23.

Câu 6: [TF] Đọc đoạn thông tin sau: Bất chấp những lo ngại về suy thoái kinh tế đang rình rập, các thị trường trực tuyến đang thực sự phát triển. Vào năm 2022, người tiêu dùng Hoa Kỳ đã thực hiện 46% hoạt động mua sắm trực tuyến của họ thông qua thị trường trực tuyến, tăng 10% so với năm trước kể từ năm 2021. Trên toàn cầu, hơn 75% người tiêu dùng tin rằng thị trường trực tuyến là cách thuận tiện nhất để mua sắm trực tuyến.

a)

A. Thị trường trực tuyến là xu hướng phát triển mới đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện nay.

b)

B. Mua sắm trên thị trường trực tuyến không có nhược điểm.

c)

C. Thị trường mua sắm trực tuyến chỉ cần yếu tố người mua, người bán tham gia.

d)

D. Cách gọi thị trường trực tuyến là phân loại theo cách thức gặp nhau của chủ thể mua bán.

24.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong tháng 3/2024, giá lợn hơi tại các tỉnh, thành phố trên cả nước có xu hướng tăng so với tháng trước. Tại khu vực miền Bắc và miền Trung – Tây Nguyên, hiện giá lợn hơi ở hầu hết các tỉnh, thành phố dao động trong khoảng 59.000 – 61.000 đồng/kg, tăng từ 3.000 – 5.000 đồng/kg so với cuối tháng 2/2024. Trong khi đó, tại khu vực miền Nam hiện giá lợn hơi dao động trong khoảng 60.000 – 62.000 đồng/kg, tăng từ 4.000 – 5.000 đồng/kg so với cuối tháng 2/2024… Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có mức tiêu thụ thịt lợn lớn nhất thế giới. Hiện nay, sản lượng thịt sản xuất trong nước mới đáp ứng được 95% sức tiêu thụ trong nước.

a)

Thị trường chăn nuôi lợn ngành có nhiều tiềm năng, đang thu hút sự đầu tư mạnh mẽ từ cả nước ngoài và trong nước.

b)

Những thông tin về giá thịt lợn trên thị trường giúp người chăn nuôi và chế biến thịt lợn điều chỉnh kế hoạch sản xuất hàng hóa.

c)

Chỉ có người chăn nuôi và chế biến thịt lợn mới cần quan tâm đến giá cả thị trường.

d)

Những thông tin về giá cả thị trường thịt lợn trên đã thực hiện chức năng thông tin khi cung cấp được chất lượng, điều kiện mua bán hàng hóa.

25.

Cá Basa là một loài thủy sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao.

a)

Giá cá Basa tăng do sản lượng giảm vì điều kiện sản xuất bất lợi.

b)

Giá cá Basa giảm do sản lượng tăng vì điều kiện sản xuất thuận lợi.

c)

Giá cá Basa không thay đổi dù sản lượng giảm.

d)

Giá cá Basa tăng do sản lượng tăng vì điều kiện sản xuất thuận lợi.

26.

Đọc thông tin sau: Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thủy sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian đã làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cá Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường.

a)

Giá cả thấp và lợi nhuận giảm khiến một số người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển sang sản xuất sản phẩm khác.

b)

Tác động qua lại giữa giá cá Basa và hành vi tiêu dùng của người dân có thể tự phát xác định giá cả sản phẩm này trên thị trường.

c)

Muốn cho thị trường cá Basa thu nhiều lợi nhuận cần kích thích tính năng động, thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất.

d)

Khi giá cá Basa giảm, kích thích người tiêu dùng mua hàng này tăng cao.

27.

Cá Diêu hồng là một loại thủy sản được nhiều người tiêu dùng ưu tiên lựa chọn. Vài năm gần đây, do thức ăn cho cá tăng giá cao, sản lượng nuôi trồng cá giảm làm giá cá Diêu hồng trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thủy sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Diêu hồng giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá loại mặt hàng này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Diêu hồng cân nhắc chuyển vốn sang nuôi trồng sản phẩm khác

a)

Điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Diêu hồng trên thị trường tăng cao

b)

Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác.

c)

Tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế thông tin trên đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Diêu hồng ở mỗi thời điểm trên thị trường

d)

Chủ thể kinh tế trong trường hợp trên chỉ có người tiêu dùng.

28.

Đọc thông tin sau: Trong những năm qua, giá thép trong nước và thế giới tăng liên tục kéo giá nhiều vật liệu xây dựng cũng tăng theo. Điều này gây ảnh hưởng đến các nhà thầu xây dựng, tiến độ của nhiều công trình trì hoãn. Các nhà sản xuất cũng gặp khó khăn do giá nguyên liệu tăng nhưng vẫn phải nhập nguyên vật liệu để duy trì sản xuất, cung ứng theo hợp đồng đã ký. Một trong những nguyên nhân tăng giá lớn này, theo Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) thông tin, là do nguyên liệu từ quặng sắt, than Coke, thép phế liệu,... tăng mạnh.

a)

Chi phí sản xuất tăng làm giá cả hàng hóa đồ trên thị trường tăng.

b)

Giá cả hàng hóa tăng ảnh hưởng đến lợi nhuận lợi nhuận của người sản xuất.

c)

Người sản xuất luôn mong chi phí đầu vào tăng để hàng hóa được bán với giá cao.

d)

Giá cả hàng hóa tăng liên tục có thể dẫn đến nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế.

29.

Giá thịt lợn hơi tại một số tỉnh thành đang tăng phi mã so với cuối tháng 11, đơn cử như Kim Sơn (Ninh Bình), khu vực Thái Bình giá lợn hơi hôm nay đạt 92 000 đồng/kg; Tiên Lữ (Hưng Yên) 93 000 đồng/kg. Tại địa bàn tỉnh Bắc Giang, giá lợn hơi dao động từ 90 000 – 92 000 đồng/kg. So với cùng kỳ tháng 11/2019, giá lợn hơi ngày 16/12 tăng cao hơn 15 000 – 20 000 đồng/kg và là mức giá cao nhất trong lịch sử. Nguyên nhân do giá thành thức ăn gia súc tăng khiến nhiều người chăn nuôi e ngại, không dám tái đàn dẫn đến giá bán thành phẩm thịt lợn tăng cao. Trong khi đó, người tiêu dùng đã chuyển sang dùng sản phẩm khác thay thế đã khiến giá thịt gà, hai sản tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến tâm lý mua sắm của người tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Cung – cầu hàng hóa trong trao đổi mua bán ảnh đến giá cả thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Giá cả hàng hóa tăng cao sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển vững chắc.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Giá cả hàng hóa tăng là do chi phí sản xuất tăng.

a)

Đúng

b)

Sai