Font size
WorksheetsBT tăng cường Bài 8 GDKT-PL 10
Total questions: 30
Worksheet time: 23mins
Bản chất của tín dụng là?
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.
Cầu nối đáp ứng những nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy mọi mặt đời sống xã hội phát triển là
tín dụng.
ngân hàng.
vay nặng lãi.
doanh nghiệp.
Khái niệm nào sau đây thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi?
Tín dụng.
Thẻ ngân hàng.
Vay lãi.
Vốn đầu tư.
Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi (người vay), theo nguyên tắc
hoàn trả sau thời gian hứa hẹn.
hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi.
hoàn trả gốc có kì hạn theo thỏa thuận.
bồi thường theo quy định của pháp luật.
Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ đúng hạn là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
Dựa trên sự tin tưởng.
Có tính tạm thời.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Có tính thời hạn.
Việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
Dựa trên sự tin tưởng.
Có tính tạm thời.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Có tính thời hạn.
Đến thời hạn, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm phải hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện là nói đến đặc điểm nào sau đây của tín dụng?
Dựa trên sự tin tưởng.
Có tính tạm thời.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Có tính thời hạn.
Cơ sở nào là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong xã hội rồi cung cấp vốn cho những người muốn vay để phát triển sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng và đòi hỏi người vay phải sử dụng hiệu quả vốn vay?
Ngân hàng.
Cơ sở vay nặng lãi.
Doanh nghiệp.
Chi cục thuế.
Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn thông qua nhận các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của các
cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức.
một số cá nhân có tầm ảnh hưởng.
các doanh nghiệp phát triển.
các tổ chức phi chính phủ.
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và tín dụng được gọi là
tiền lãi phải trả cho khoản mua tín dụng.
tiền phí phải trả cho khoản vay tín dụng.
tiền hỗ trợ cho người làm hồ sơ vay tín dụng.
tiền bồi thường cho chủ thể vay tín dụng.
Khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi người vay theo nguyên tắc hoàn trả có kì hạn cả vốn gốc và lãi được gọi là gì?
Hỗ trợ.
Trả góp.
Vay vốn.
Tín dụng.
Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm gì?
Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.
Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.
Hoàn trả lãi vô điều kiện.
Chỉ hoàn trả vốn gốc hoặc lãi.
Sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và chi phí sử dụng dịch vụ tín dụng được gọi là gì?
Tiền lãi.
Tiền gốc.
Tiền phát sinh.
Tiền dịch vụ.
Tính tạm thời của tín dụng thể hiện ở đặc điểm nào sau đây?
Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian vô hạn.
Tặng một lượng vốn cá nhân cho người khác.
Chuyển giao hoàn toàn quyền sử dụng một lượng vốn.
Nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong thời gian nhất định.
Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng?
Nhường quyền sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi cho người khác sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Mức lãi suất cho vay được thoả thuận giữa người cho vay và người vay.
Dựa trên sự tin tưởng.
Khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay.
Ý nào dưới đây không phải là vai trò của tín dụng?
Tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm tiền mặt trong lưu thông.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Là công cụ điều tiết kinh tế – xã hội của Nhà nước.
Hạn chế bớt tiêu dùng.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Tín dụng là hoạt động người cho vay giao quyền sở hữu nguồn vốn cho người vay trong một thời gian nhất định.
Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay phải trả đủ tiền gốc, còn lãi thì trả thế nào cũng được.
Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay có thể dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay tiền để tin tưởng, đưa ra quyết định cho vay.
Đặc điểm của tín dụng là người vay phải trả đủ cả tiền vay gốc lẫn lãi như đã thoả thuận lúc cho vay.
Ý nào dưới đây thể hiện bản chất của quan hệ tín dụng?
Là quan hệ vay mượn có lãi hoặc không có lãi.
Nhường quyền sở hữu một lượng tiền cho người khác.
Quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có hoàn trả cả vốn lẫn lãi.
Cho người khác sử dụng một lượng tiền nhàn rỗi để được hưởng tiền lãi.
Phương án nào sau đây không thuộc một trong những nội dung của tín dụng?
Dựa trên sự tin tưởng.
Có tính tạm thời.
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Dựa trên văn bản pháp lí.
Phương án nào sau đây không thuộc một trong những nội dung của tín dụng?
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Dựa trên hợp đồng.
Có tính pháp lí cao.
Có tính ổn định cao.
Nhận định nào sau đây sai khi bàn về ngân hàng, tín dụng?
Ngân hàng là nơi tập trung những khoản vốn lớn.
Tín dụng thúc đẩy sản xuất, lưu thông hàng hoá.
Tín dụng góp phần tăng lượng vốn đầu tư và hiệu quả đầu tư.
Định mức lãi khi vay ở tín dụng do người vay quyết định.
Nội dung nào dưới đây không phải đặc điểm cơ bản của tín dụng?
Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Dựa trên sự tin tưởng.
Có tính tạm thời.
Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về tín dụng?
Tín dụng là quan hệ mua bán quyền sử dụng vốn với giá cả là lãi suất.
Tín dụng là quan hệ vay vốn trên cơ sở tín nhiệm giữa bên cho vay và bên đi vay.
Tín dụng là sự trao đổi các tài sản hiện có để nhận các tài sản cùng loại.
Có sự chênh lệch giữa chi phí sử dụng tiền mặt và mua tín dụng. Sự chênh lệch đó gồm tiền lãi, tiền vốn và chi phí phát sinh do quá hạn hoàn trả.
Gia đình Minh có hoàn cảnh khó khăn không đủ điều kiện cho Minh tiếp tục học lên đại học mặc dù Minh rất mong muốn được đi học. Trong trường hợp này, nếu là người quen của gia đình Minh em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp để giúp được gia đình Minh?
Khuyên bố mẹ Minh nên vay tiền tín dụng hỗ trợ từ nhà nước.
Khuyên bố mẹ Minh nên vay nặng lãi để cho Minh đi học.
Làm ngơ vì biết bản thân không giúp được gì.
Khuyên Minh nên đi làm kiếm tiền chứ không nên đi học nữa.
Biết gia đình ông Tuấn đang cần tiền để mở cửa hàng kinh doanh, anh Quân liền giới thiệu cho ông chỗ vay tín dụng đen thủ tục nhanh, gọn không phức tạp như vay ở ngân hàng. Nếu là người nhà của ông Tuấn em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp?
Khuyên ông Tuấn nên nghe theo lời gợi ý từ anh Quân.
Khuyên ông Tuấn nên vay ở ngân hàng để đảm bảo an toàn.
Làm ngơ vì việc kinh doanh nên do ông Tuấn quyết định.
Khuyên ông Tuấn không nên kinh doanh khi chưa có đủ số tiền.
Để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, ngân hàng A thực hiện giảm lãi suất cho các khoản vay sản xuất kinh doanh đối với khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Cụ thể, với khách hàng doanh nghiệp, mức lãi suất cho vay kinh doanh là 5%/năm. Với khách hàng là cá nhân vay vốn kinh doanh, mức lãi suất cho vay là 6%/năm. Ngoài ra, đối với các nhu cầu vay tiêu dùng như mua nhà, xây sửa nhà, mua xe ô tô,... khách hàng có thể vay vốn với lãi suất ưu đãi cố định trong 12 tháng đầu tiên. Chủ thể vay trong trường hợp trên là ai?
Cá nhân và doanh nghiệp.
Ngân hàng A.
Cá nhân.
Doanh nghiệp.
Để có thêm vốn thực hiện dự án chăn nuôi, anh B hỏi ý kiến vợ và mẹ mình, sau đó anh B quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh B cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng. Trong trường hợp này chủ thể sở hữu (người cho vay) là ai?
Ngân hàng.
Anh B.
Mẹ anh B.
Vợ anh B.
Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.
A. Bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người vay trong một thời gian nhất định có trả cả vốn lẫn lãi.
B. Đặc điểm của tín dụng là khi đến hạn người vay trả đủ tiền lãi sẽ được kéo dài thêm thời hạn cho vay.
C. Tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội của nhà nước.
D. Việc cho vay chỉ là nhường quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định là nói đến tính thời hạn của tín dụng.
Lựa chọn đúng sai cho các ý A, B, C, D.
A. Tín dụng là hoạt động người cho vay giao quyền sở hữu nguồn vốn cho người vay trong một thời gian nhất định.
B. Khi tham gia hoạt động tín dụng, người vay phải trả đủ tiền gốc, còn lại thì trả thế nào cũng được.
C. Trong quan hệ tín dụng, bên cho vay có thể dựa vào khả năng kinh doanh tài giỏi của người vay tiền để tin tưởng, đưa ra quyết định cho vay.
D. Không nên mang tiền cho vay vì dễ gặp rủi ro.
Em hãy lựa chọn đúng hoặc sai cho mỗi đáp án A, B, C, D.
A. Theo nguyên tắc tín dụng, người vay có nghĩa vụ hoàn trả cả số tiền đã vay và lãi suất theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
B. Người vay tín dụng có thể không cần hoàn trả vốn gốc nếu không có khả năng.
C. Tín dụng là công cụ quan trọng để thúc đẩy sản xuất, lưu thông, tiêu dùng, và tăng trưởng kinh tế, đồng thời giúp nâng cao đời sống nhân dân..
D. Ngân hàng không cần xem xét khả năng hoàn trả của người vay trước khi cấp tín dụng.
