NEW
Font size
WorksheetsTăng trưởng+ Phát triển kinh tế!!
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Chỉ số phát triển con người (HDI) bao gồm những yếu tố nào sau đây?
Tổng thu nhập quốc dân.
Thu nhập, trình độ giáo dục và tuổi thọ.
Tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp.
Tổng sản phẩm quốc nội.
Yếu tố nào sau đây thể hiện rõ sự khác biệt giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Giảm nghèo đa chiều.
Thu nhập quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp.
Tiến bộ xã hội là một khía cạnh cốt lõi của phát triển kinh tế. Điều này không nằm trong phạm trù nào sau đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
Phát triển kinh tế có phạm vi rộng lớn, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế vì lý do nào sau đây?
Bao gồm tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.
Bao gồm tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và an sinh xã hội.
Bao gồm tăng trưởng kinh tế, mở rộng quy mô và thúc đẩy tiến bộ xã hội.
Bao gồm tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh và thúc đẩy tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế không chỉ bao gồm tăng trưởng mà còn liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Mở rộng thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài.
Cải thiện toàn diện chất lượng đời sống nhân dân.
Gia tăng quy mô và năng suất của ngành công nghiệp.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.
Sự khác biệt chính giữa GDP và GNI là gì?
GDP chỉ tính giá trị sản xuất trong nước, còn GNI tính thêm thu nhập từ nước ngoài.
GDP tính cả thu nhập ở nước ngoài, còn GNI chỉ tính trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
GDP phản ánh thu nhập của toàn dân, còn GNI phản ánh thu nhập của Chính phủ.
GDP tính riêng khu vực công nghiệp, còn GNI bao gồm cả khu vực nông nghiệp, dịch vụ.
Tiêu chí nào sau đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng doanh số bán hàng.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Nội dung nào sau đây không phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?
Sự gia tăng giá cả của hàng hóa.
Sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.
Chỉ tiêu nào sau đây không phải là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế?
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
GDP bình quân đầu người.
Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để đo lường quy mô sản xuất của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định?
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Tốc độ đô thị hóa.
Mức tiêu thụ điện năng bình quân.
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh giá trị bằng tiền của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia trong một thời kỳ nhất định?
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Thước đo để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định là chỉ tiêu nào sau đây?
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Nếu GDP của một quốc gia tăng, điều đó có nghĩa là:
Quốc gia đó đã giảm tỉ lệ thất nghiệp.
Năng suất lao động trong quốc gia đó tăng.
Tổng sản lượng hàng hóa, dịch vụ của quốc gia đó tăng.
Mức thu nhập bình quân của người dân tăng.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không nằm trong công thức tính GDP?
Tiêu dùng trong nước.
Đầu tư tư nhân.
Thu nhập từ nước ngoài.
Chi tiêu Chính phủ.
Công thức tính GDP là gì?
GDP = C + I + G + (X - M).
GDP = GNI + Thu nhập từ nước ngoài.
GDP = C + I + G + X + M.
GDP = GNI - Thu nhập từ nước ngoài.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là:
tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Chỉ tiêu GNI phản ánh nội dung nào sau đây?
Tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nước.
Thu nhập từ hoạt động sản xuất của Chính phủ.
Tổng thu nhập từ công dân làm việc ở nước ngoài.
Tổng thu nhập từ đầu tư nước ngoài.
Thu nhập do công dân tạo ra trong và ngoài nước được đo lường bằng chỉ tiêu nào sau đây?
GDP/người.
HDI.
GNI.
Gini.
Một trong những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế là gì?
GDP/người.
HDI.
MPI.
Gini.
Cụm từ "GDP/người" thể hiện nội dung nào sau đây?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.
Tổng sản phẩm quốc dân.
Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.
Chỉ tiêu nào phản ánh thu nhập bình quân đầu người của một quốc gia trong một năm?
Tổng thu nhập quốc dân.
GDP theo giá hiện hành.
GNI bình quân đầu người.
Tỉ lệ thất nghiệp.
Tăng trưởng kinh tế được phản ánh thông qua chỉ tiêu nào sau đây?
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tăng tỉ trọng công nghiệp, giảm tỉ trọng nông nghiệp.
Các chỉ số phát triển con người như sức khỏe, giáo dục.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại.
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh thu nhập bình quân đầu người của công dân một quốc gia, bao gồm cả thu nhập từ nước ngoài?
GDP/người.
GNI/người.
GDP.
GNI.
Khác với GDP/người chỉ tính trong nước, GNI/người cộng thêm cả phần thu nhập công dân tạo ra ở nước ngoài. Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh thu nhập thực tế của người dân quốc gia?
GDP bình quân đầu người.
GNI bình quân đầu người.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Yếu tố nào sau đây không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tăng trưởng GDP/người.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tích cực.
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Sự gia tăng thu nhập của ngành nông nghiệp.
Chỉ tiêu nào sau đây không phản ánh nội dung của phát triển kinh tế?
Chỉ tiêu về phát triển con người.
Chỉ tiêu về thu thuế toàn cầu.
Chỉ tiêu về tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội.
Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.
Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Chuyển dịch vùng sản xuất.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Chuyển dịch việc phân phối.
Chuyển đổi mô hình tiền tệ.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lý, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỷ trọng của ngành nào sau đây trong GDP?
Công nghiệp và nông nghiệp.
Nông nghiệp và dịch vụ.
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp và thương mại.
Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ tăng lên, cơ cấu ngành nông, lâm, ngư nghiệp có xu hướng:
Giảm xuống.
Tăng theo.
Không thay đổi.
Tăng mạnh.
Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?
Chỉ số đói nghèo dân cư.
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Yếu tố nào sau đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Mức sống bình dân.
Tiến bộ xã hội.
Cơ cấu đồng tiền.
Tăng trưởng dân số.
Chỉ tiêu nào sau đây không phản ánh sự tiến bộ xã hội?
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.
Hệ số bất bình đẳng thu nhập (Gini).
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
Chỉ tiêu nào sau đây là căn cứ đánh giá sự tiến bộ xã hội?
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Chỉ số lạm phát.
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
Chỉ số lãi suất ngân hàng.
Chỉ tiêu nào sau đây không phải là căn cứ để đánh giá sự tiến bộ xã hội của một quốc gia?
Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.
Chỉ số phát triển con người.
Chỉ số hộ nghèo đa chiều.
Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khỏe, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển nào?
Giáo dục
Con người
Kinh doanh
Kinh tế
Chỉ số phát triển con người (HDI) không có tiêu chí nào sau đây?
Tuổi thọ trung bình
Chỉ số giáo dục
Chỉ số thu nhập
Hệ số Gini
Hệ số Gini phản ánh điều nào sau đây trong nền kinh tế?
Mức độ tăng trưởng GDP của quốc gia
Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế
Sự phát triển của ngành dịch vụ
Chỉ số phát triển con người, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều và hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thuộc chỉ tiêu nào sau đây của phát triển kinh tế?
Chuyển dịch cơ cấu
Tăng trưởng kinh tế
Tiến bộ xã hội
Thu nhập bình quân
Trong các nhận định sau, nhận định nào sai về vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Làm gia tăng tổng sản phẩm quốc nội của quốc gia
Góp phần tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập
Luôn đảm bảo công bằng xã hội một cách tuyệt đối
Là tiền đề vật chất để phát triển giáo dục và y tế
Trong nhiều năm tập trung phát triển kinh tế, tình A đã thu hút được nhiều doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất, tạo thêm hàng chục nghìn việc làm cho người lao động. Tình huống trên cho thấy tăng trưởng kinh tế có vai trò nào sau đây?
Tăng cường quản lý lao động nhập cư.
Hạn chế đầu tư nước ngoài.
Giải quyết tốt vấn đề việc làm.
Giảm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Đối với việc củng cố an ninh, quốc phòng, nâng cao vai trò quản lý của Nhà nước, vị thế của quốc gia, phát triển kinh tế có vai trò là gì?
tiền đề thụ yếu.
tiền đề chủ quan.
tiền đề vật chất.
tiền đề tư tưởng.
Để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với các nước đang phát triển, phát triển kinh tế có vai trò là điều kiện gì?
tiên quyết.
vật chất.
quan trọng.
cần thiết.
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế bền vững, các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào sau đây?
Không thúc đẩy và bị động.
Kìm hãm và hạn chế tác động.
Thúc đẩy và tạo động lực.
Cân bằng và không liên hệ.
Nhận định nào sau đây không đúng về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế bền vững?
Là nội dung của phát triển bền vững.
Là yếu tố duy nhất để phát triển bền vững.
Là động lực của phát triển xã hội.
Là điều kiện tiên quyết để phát triển bền vững.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
Để đạt mục tiêu phát triển bền vững, các quốc gia không chỉ tập trung vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn phải làm gì?
Giảm tối đa tăng trưởng kinh tế để bảo vệ môi trường.
Từ bỏ hoàn toàn các hoạt động kinh tế gây ô nhiễm.
Ngừng mọi hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Cân bằng giữa tăng trưởng ngắn hạn và lợi ích dài hạn.
Học sinh cần làm gì để góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế trong bối cảnh hội nhập hiện nay?
Chỉ tập trung học tập lý thuyết mà không áp dụng vào thực tế.
Ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, đời sống, bảo vệ môi trường.
Tẩy chay sản phẩm nội địa để ưu tiên sản phẩm nhập khẩu.
Khai thác tối đa tài nguyên thiên nhiên để phục vụ sản xuất kinh tế.
Hành động nào sau đây thể hiện vai trò tích cực của học sinh trong học tập để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế?
Học tập mang tính hình thức, chỉ để đối phó với kiểm tra, thi cử.
Chú trọng trau dồi kiến thức, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp phù hợp thực tiễn.
Chỉ chú trọng lý thuyết mà không quan tâm đến kỹ năng thực hành.
Lựa chọn ngành học dễ dàng mà không xét đến nhu cầu của xã hội.
Hoạt động nào sau đây của thanh niên sẽ góp phần trực tiếp vào thúc đẩy sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế?
Tham gia hỗ trợ các dự án khởi nghiệp, sáng tạo trong lĩnh vực nông nghiệp.
Sử dụng sản phẩm nhập khẩu để nâng cao giá trị tiêu dùng cá nhân.
Tiết kiệm chi tiêu, hạn chế mua sắm để bảo toàn tài chính cá nhân.
Đầu tư vào các hoạt động giải trí xa xỉ, không tạo ra giá trị sản xuất.
Hoạt động nào dưới đây thể hiện sự kết hợp thúc đẩy phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường?
Đầu tư vào công nghiệp nặng bất chấp ô nhiễm môi trường.
Ứng dụng công nghệ năng lượng sạch trong sản xuất và đời sống.
Mở rộng khai thác tài nguyên thiên nhiên không kiểm soát.
Tăng cường sản xuất công nghiệp bằng cách sử dụng nhiều hóa chất độc hại.
Để phê phán những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế, hành vi nào sau đây cần phê phán?
Khuyến khích khởi nghiệp, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Đầu cơ, tích trữ hàng hóa để trục lợi, gây biến động thị trường.
Tăng cường đầu tư vào các dự án phát triển bền vững.
Xây dựng các chương trình hỗ trợ giáo dục và đào tạo nghề.
Chỉ số GDP quý IV/2023 ước tính tăng 6,72% so với cùng kỳ năm trước thể hiện điều gì sau đây?
Sự phát triển kinh tế.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%, tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm trên 1% thuộc chỉ tiêu nào sau đây?
Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội
Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người
Tổng thu nhập quốc dân
Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm trên 1% phản ánh điều gì?
Tiến bộ xã hội và cải thiện chất lượng cuộc sống
Tăng trưởng GDP
Tăng trưởng dân số
Tăng trưởng ngành công nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế bao gồm những yếu tố nào sau đây?
GDP, GNI, GDP/người, GNI/người
FDI, tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ tăng
HDI, tỷ lệ hộ nghèo, giáo dục, tuổi thọ
Tất cả các yếu tố trên
