Font size
WorksheetsBài 1 Liên Hợp Quốc
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
Phân chia lại thuộc địa của các nước.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.
Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hoà bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại
hội nghị Tam cường I-an-ta.
hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
hội nghị Bàn Môn Điếm.
hội nghị Véc xai - Oasington.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương.
Hiến pháp.
Tuyên ngôn.
Hiệp định.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng bảo an.
Toà án quốc tế.
Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là
toà án quốc tế.
tổng thư ký.
ban thư ký.
uỷ nhiệm đồng.
Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?
Chống nạn thất nghiệp.
Quyền tự do chính trị.
Chống bạo lực gia đình.
Chất lượng giáo dục.
Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở
En Xan-va-do.
Goa-tê-ma-la.
Trung Đông.
Mô-dăm-bích.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng bảo an.
Toà án quốc tế.
Một trong những quốc gia Uỷ viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là
Nhật.
Đức.
Anh.
Bỉ.
Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là
có quá nhiều thành viên.
bị các nước lớn chi phối.
thiếu nhân sự chất lượng.
không có trụ sở cố định.
Nội dung hạn chế trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
giải quyết tranh chấp hoà bình.
sự nhất trí của năm cường quốc.
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
không được đe dọa sử dụng vũ lực.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.
quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
không đe dọa sử dụng vũ lực tấn công các quốc gia khác.
Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945-2007?
Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế.
Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh.
Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.
Nhiều vấn đề quá sức giải quyết đơn độc của các nước.
Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?
Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.
Tình hình an ninh - chính trị tương đối ổn định.
Việt Nam đã xóa bỏ được tình trạng tham nhũng.
Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.
Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc 'Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình'?
Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Hòa bình là điều kiện quan trọng để duy trì chế độ chính trị.
Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
Tham vọng, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Nguyên tắc hoạt động 'chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc' được Liên hợp quốc đề ra nhằm mục đích chính là
đảm bảo quyền lợi của hai cường quốc Mỹ và Liên Xô.
cân bằng quyền lực chính trị giữa hai cực Liên Xô, Mỹ.
thực hiện thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta của Mỹ và Anh.
ngăn chặn việc các cường quốc thao túng Liên hợp quốc.
Quyết định nào của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?
Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.
Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.
Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
Quân đội Tưởng Hoa Dân quốc giải giáp phát xít Nhật.
Nhận xét nào là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)?
Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân.
Thực chất là chia phần quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô.
Nhanh chóng triệt tiêu sức mạnh của các nước tư bản.
Tạo điều kiện để tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngay từ khi thành lập, Liên hợp quốc đã nỗ lực thúc đẩy việc xây dựng và ký kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm bảo đảm quyền cơ bản của con người (đặc biệt là quyền đối với phụ nữ), xây dựng một thế giới an toàn hơn, công bằng hơn và tạo cơ hội phát triển cho tất cả mọi người. Tại Hội nghị Thượng đỉnh Thiên niên kỷ năm 2000, Liên hợp quốc (LHQ) đã đề ra Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, nhằm xóa đói giảm nghèo, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học, tăng cường bình đẳng giới và vị thế, nâng lực của phụ nữ, giảm tỉ lệ tử vong ở trẻ em, cải thiện sức khoẻ bà mẹ, phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh dịch khác, bảo đảm bền vững môi trường.... Liên hợp quốc đã có sự hỗ trợ hiệu quả đối với các nước trong quá trình phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.
Đảm bảo quyền con người là một trong những mục tiêu lớn của Liên hợp quốc.
Để thực hiện mục tiêu trên, LHQ đã đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ.
Mục tiêu Thiên niên kỷ của LHQ đã được thực hiện thành công trên toàn cầu.
Các nước nghèo được LHQ đầu tư để phát triển văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế.
“Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc gồm 15 nước thành viên, trong đó có 5 nước Ủy viên thường trực, thường được gọi là Nhóm P5, gồm: Mỹ, Anh, Pháp, Liên bang Nga và Trung Quốc, - có quyền quyết định các vấn đề trọng đại của thế giới. 10 nước thành viên không thường trực (gọi tắt là Nhóm E10) do Đại hội đồng Liên hợp quốc bầu ra với nhiệm kỳ hai năm. Việt Nam đã được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc ở nhiệm kỳ 2008 - 2009 và nhiệm kỳ 2020-2021.”
5 Ủy viên thường trực đầu tiên của LHQ là Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc.
Hội đồng Bảo an có quyền quyết định mọi vấn đề của Liên hợp quốc và thế giới.
Nguyên tắc hoạt động của thành viên Hội đồng bảo an là nhất trí cao giữa 15 nước.
Việt Nam đã 2 lần được bầu là ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
Thông điệp Tổng thống Tơ-ru-man (3/1947).
Sự ra đời của kế hoạch Mác-san (6/1947).
Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời (1/1949).
Thành lập Tổ chức quân sự NATO (4/1949).
Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Vừa mới kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng.
Giai đoạn sắp kết thúc.
Dang diễn ra ác liệt.
Quyết định nào sau đây không phải là của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, Mỹ.
Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là
chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
thi thực chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu.
Đông Âu.
Nhật Bản.
Triều Tiên.
Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là:
Tây Âu
Đông Âu
Mông Cổ
Trung Đông
Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Liên Xô, Mỹ, Pháp
Liên Xô, Mỹ, Anh
Trung Quốc, Mỹ, Anh
Liên Xô, Anh, Pháp
Liên Xô và Mỹ đẩy mạnh đối thoại hợp tác từ:
nửa sau những năm 80.
nửa sau những năm 90.
nửa đầu những năm 90.
nửa đầu những năm 80.
Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.
Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?
Liên Xô chính thức tan rã (12/1991).
Chiến tranh lạnh kết thúc (1989).
Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).
Khủng hoảng năng lượng (1973).
Sự kiện nào sau đây có ý nghĩa mở ra bước đột phá đầu tiên đối với trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949).
Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam (8/1945).
Chế độ độc tài thân Mỹ thất bại ở Cuba (1959).
Anh, Pháp rút quân khỏi kênh đào Xuy-ê (1956).
Xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện có tác động như thế nào đến trật tự hai cực I-an-ta?
Đã xuất hiện xu thế đa cực.
Các mâu thuẫn càng sâu sắc.
Làm suy yếu trật tự hai cực.
Đã củng cố trật tự hai cực.
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là
thắng lợi của cách mạng Cuba (1959)
Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949)
thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947)
sự ra đời của NATO và Vác-sa-va (1955)
Trong Chiến tranh lạnh (1947-1989), vì sao Mỹ và Liên Xô tránh xung đột trực tiếp về quân sự?
Cả Mỹ và Liên Xô đều không đủ lực lượng chiến đấu.
Ngăn ngừa nguy cơ nổ ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
Liên Xô đã khủng hoảng kinh tế, chính trị trầm trọng.
Sự phản đối chiến tranh của nhân dân Mỹ và Liên Xô.
Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.
Các nước Cộng hoà trong liên bang đòi ly khai.
Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.
Nhân dân hai nước đều phản đối Chiến tranh lạnh.
Đoạn tư liệu trên cho thấy Chiến tranh lạnh đã làm xuất hiện nhiều cuộc chiến tranh cục bộ và xung đột trên thế giới. Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
an ninh.
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
chiến tranh lạnh, tại sự phát lư-an-ta.
cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.
cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
sự gia tăng của thương mại thế giới.
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
xu thế hòa hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?
Thái Lan.
Việt Nam.
Nhật Bản.
Ai Cập.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là
Trung Đông.
Đông Bắc Á.
Địa Trung Hải.
Châu Nam Cực.
Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là
Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).
bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).
chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).
vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.
“Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này đang nói đến các quốc gia
G20.
NICS.
EU.
ASEAN.
Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?
WTO
APEC
ASEM
NAFTA.
Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?
Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.
Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.
Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.
Khẳng định Toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì
đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các nước.
hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
là cầu nối giữa các quốc gia, thúc đẩy kinh tế phát triển.
giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.
thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.
Một trong những mặt tiêu cực của xu thế Toàn cầu hóa là
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
hạn chế sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế.
Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là
do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.
sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.
sự phát triển của thế giới Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.
Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là gì đối với tình hình thế giới?
Mỹ tấn công I-rắc.
chạy đua hạt nhân.
khủng bố ngày 11/9.
xung đột Trung Đông.
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.
Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.
Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là
đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
văn hóa phương Tây đã du nhập.
thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.
đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.
Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc như Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp. Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa. Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những đột phá và biến chuyển trên cục diện thế giới".
Trật tự thế giới mới phụ thuộc hoàn toàn vào các cường quốc Mỹ, Nga, Trung, Ấn.
Cách mạng khoa học kỹ thuật tạo ra đột phá và chuyển biến trên cục diện thế giới.
Trong trật tự mới, các cường quốc tập trung xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục góp phần quan trọng trong trật tự thế giới mới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: Có nhiều tên gọi về trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh như trật tự đa cực, trật tự nhất siêu, nhiều cường, nhiều trung tâm,... Dù có những cách gọi khác nhau nhưng nhìn chung đều chỉ một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới như Mỹ, Liên minh châu Âu, Nhật Bản, Trung Quốc, Liên bang Nga,... có vai trò, vị trí quan trọng đối với thế giới. Tư liệu 2: "Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc như Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp. Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa). Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật và Toàn cầu hóa đã tạo ra sức mạnh quốc gia tổng hợp cho các quốc gia, vùng, khu vực." Chọn đáp án đúng:
Tư liệu 1 khẳng định vai trò các trung tâm kinh tế tài chính với trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Tư liệu 2 khẳng định những nhân tố góp phần hình thành nên trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh.
Thực lực quân sự là yếu tố quan trọng, quyết định vị trí của quốc gia trong trật tự thế giới mới.
Cách mạng khoa học - kỹ thuật và Toàn cầu hóa đã tạo ra sức mạnh quốc gia tổng hợp cho các quốc gia, vùng, khu vực.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.
Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Hiệp định Paris.
Tuyên bố Lahay.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam
Thái Lan
Mi-an-ma
Cam-pu-chia
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?
Phát triển rất thần kỳ.
Xây dựng nền móng.
Tránh đối đầu quân sự.
Nền kinh tế xuất khẩu.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
non yếu.
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
Hiệp ước Bali được ký kết.
Thông cáo Thượng Hải.
Thông cáo tuyên bố ASEAN
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
đối nghịch.
hợp tác.
căng thẳng.
hòa bình.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào
Xing-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là
khủng hoảng tài chính.
xuất phát điểm rất thấp.
nhiều dịch bệnh diễn ra.
xu thế hợp tác khu vực.
Vì sao trong giai đoạn 1979 - 1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?
Vấn đề Campuchia.
Tranh chấp biên giới.
Xung đột ở Biển Đông.
Khủng hoảng năng lượng.
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.
Cũng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á.
Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN.
Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.
Sự chỉ phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là gì?
khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.
giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.
tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.
được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.
Cho đoạn tư liệu sau đây: "Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: Hội nghị hằng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trưởng ASEAN [...]. Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tán thành các tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia". (Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8 - 8 - 1967)
Tuyên bố Băng Cốc (1967) có ý nghĩa quan trọng đặc biệt, vì đã mở ra thời kì phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Đoạn trích cho biết, từ khi tổ chức ASEAN ra đời, hoạt động chính của tổ chức này được thông qua các Hội nghị Bộ trưởng ASEAN, tổ chức theo định kì hằng năm.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được hoạt động dựa trên nguyên tắc hàng đầu là tham vấn và đồng thuận giữa các nước thành viên.
Cùng với Tuyên bố Băng Cốc (1967), Tuyên bố Ba-li I (1976) là cơ sở cho việc mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trên lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có bốn màu: xanh, đỏ, trắng và vàng. Màu xanh biểu trưng cho hòa bình và ổn định; màu đỏ thể hiện sự năng động và lòng can đảm; màu trắng thể hiện sự thuần khiết, màu vàng biểu tượng cho sự thịnh vượng. Hình ảnh bó lúa tượng trưng cho ước mơ của các thành viên sáng lập về một ASEAN bao gồm tất cả các nước ở Đông Nam Á, gắn bó với nhau trong tình hữu nghị và đoàn kết." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 24)
Lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có 4 màu xanh, đỏ, trắng, vàng.
Lá cờ là biểu tượng cho một tổ chức khu vực thống nhất, hữu nghị và đoàn kết.
Các quốc gia thành viên ASEAN đều có quốc kỳ thể hiện biểu trưng của tổ chức.
Hình ảnh bó lúa trên lá cờ ASEAN, tất cả các nước trong khu vực đều là thành viên.
