Font size
Worksheetstruyền nhiễm tr30-58
Total questions: 174
Worksheet time: 1hrs 27mins
Đặc điểm của bệnh viêm màng não mủ là gì?
Bệnh nhiễm khuẩn cấp tính của màng não
Do virus gây ra
Khi khỏi không bao giờ để lại di chứng
Không phát triển thành dịch
Tác nhân hay gặp gây viêm màng não mủ là gì?
HiB, phế cầu, não mô cầu
Phế cầu, não mô cầu, tụ cầu
HiB, phế cầu, não mô cầu, tụ cầu
Phế cầu, não mô cầu, tụ cầu, liên cầu
Bệnh viêm màng não mủ do não mô cầu lây truyền theo đường nào?
Tiêu hóa
Hô hấp
Máu
Sinh dục
Đặc điểm dịch tễ học của bệnh viêm màng não mủ là gì?
Lây qua hô hấp và tiêu hóa
Mọi người đều có thể mắc bệnh
Miền Bắc Việt Nam thường gặp dịch vào các tháng 5,6,7
Miền Nam Việt Nam thường gặp dịch vào các tháng 2,3,4
Thời gian ủ bệnh của bệnh viêm màng não mủ thường như thế nào?
Thường ngắn
Như nhau giữa các tác nhân gây bệnh
Trung bình khoảng 1 tuần
Dài hay ngắn tuỳ vào mầm bệnh, đường vào của mầm bệnh
Biện pháp phòng bệnh đặc hiệu trong viêm màng não mủ là gì?
Cách ly tạm thời người sốt trong vụ dịch
Dùng kháng sinh dự phòng
Tiêm vaccine
Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ
Biện pháp làm giảm tình trạng phù não cho người bệnh viêm màng não mủ là gì?
Truyền dịch đẳng trương
Truyền dịch nhược trương
Nằm đầu cao
Dùng kháng sinh
Số lượng mầm bệnh hay gặp gây viêm màng não mủ là bao nhiêu?
1
2
3
4
Đặc điểm của vi khuẩn não mô cầu là gì?
Song cầu khuẩn Gr(+), hình hạt cà phê, không di động
Song cầu khuẩn Gr(+), hình hạt cà phê, di động
Song cầu khuẩn Gr(-), hình hạt cà phê, không di động
Song cầu khuẩn Gr(-), hình hạt cà phê, di động
Vi khuẩn hay gặp gây viêm màng não ở trẻ sơ sinh, NGOẠI TRỪ:
E.coli
Streptococcus nhóm B
HiB
Trực khuẩn Gr(-)
Nguồn bệnh của bệnh viêm màng não mủ là gì?
Người bệnh
Người lành mang khuẩn
Người bệnh và người lành mang khuẩn
Động vật bị bệnh
Thời gian tồn tại của vi khuẩn não mô cầu sau khi ra khỏi cơ thể người bệnh là bao lâu?
10 phút
Vài ngày
3-4 giờ
Vài tuần
Đặc điểm của phế cầu là gì?
Trực khuẩn Gr(+), đứng đôi
Cầu khuẩn Gr(+), hình nến
Vi khuẩn di động, có vỏ
Vi khuẩn sinh nha bào
Tam chứng kinh điển trong bệnh viêm màng não mủ, NGOẠI TRỪ:
Đau đầu
Sốt
Nôn vọt
Táo bón
Biểu hiện ban xuất huyết hoại tử hình sao, đau khớp hay gặp trong viêm màng não mủ do:
Phế cầu
E.coli
Hib
Não mô cầu
Biểu hiện viêm phổi, viêm xoang, mụn phồng nước trong viêm màng não mủ do:
Phế cầu
E.coli
Hib
Não mô cầu
Đặc điểm của dịch não tuỷ trong viêm màng não mủ:
Dịch đục
Dịch trong
Có lẫn máu
Dịch vàng chanh
Thời điểm tiêm chủng vaccine phòng não mô cầu type A khi trẻ đủ:
9 tháng tuổi
6 tháng tuổi
12 tháng tuổi
18 tháng tuổi
Thời điểm tiêm chủng vaccine phòng não mô cầu type C khi trẻ đủ:
6 tháng tuổi
9 tháng tuổi
12 tháng tuổi
18 tháng tuổi
Yếu tố KHÔNG làm ảnh hưởng đến khả năng gây bệnh viêm màng não mủ của mầm bệnh là:
Tuổi
Giới
Tiêm chủng
Vùng địa lý
Đặc điểm của Haemophilus influenza typ B là gì?
Được tìm thấy với tỉ lệ 25-30% ở vùng hầu họng của người
Là tác nhân chính gây nên bệnh cúm
Là tác nhân chính gây các nhiễm khuẩn khác nhau ở đường hô hấp
Là tác nhân chính gây viêm thanh quản
Trong bệnh viêm màng não mủ, triệu chứng thực thể chỉ có ở trẻ sơ sinh và nhũ nhi là:
Thóp phồng (+)
Cổ cứng (+)
Kernig (+)
Vạch màng não (+)
Triệu chứng của hệ thần kinh bị kích thích trong viêm màng não mủ, NGOẠI TRỪ:
Rối loạn tri giác
Liệt khu trú
Co giật
Rối loạn tâm thần
Đặc điểm của dịch não tuỷ trong bệnh viêm màng não mủ là:
Áp lực giảm
Đường tăng
Protein tăng
Muối giảm
Biện pháp chăm sóc nào giúp làm giảm tình trạng phù não cho người bệnh viêm màng não mủ?
Thực hiện y lệnh thuốc corticoid
Truyền dịch đẳng trương
Nằm đầu thấp
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Đặc điểm gây bệnh của virus cúm là gì?
Gây ra các thương tổn ở bộ máy hô hấp
Gây tiêu chảy ở trẻ nhỏ
Không gây ngưng kết hồng cầu người
Tổng hợp acid nucleic ở trong bào tương tế bào vật chủ
người điều dưỡng khi thực hiện truyền tĩnh mạch dung dịch manitol 20% cho người bệnh viêm màng não mủ cần lưu ý, NGOẠI TRỪ:
Truyền tốc độ nhanh
Truyền tốc độ chậm
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Theo dõi lưu lượng nước tiểu
Biện pháp chăm sóc làm giảm tình trạng phù não cho người bệnh viêm màng não mủ:
Thực hiện y lệnh thuốc corticoid
Truyền dịch đẳng trương
Nằm đầu thấp
Thực hiện y lệnh thuốc kháng sinh
Đặc điểm bệnh cúm ở người là gì?
Do 3 typ virus cúm A, B và C gây ra
Có tỷ lệ tử vong cao
Không gây dịch
Sau khi khỏi bệnh thường để lại di chứng
Số lượng cấu trúc kháng nguyên N của virus cúm hiện nay là bao nhiêu?
9
7
11
13
Số lượng kháng nguyên của virus cúm là bao nhiêu?
3
1
2
4
Kháng nguyên H và N của virus cúm có bản chất hóa học là gì?
Polypeptit
Protein
Lipoprotein
Glycoprotein
Số lượng cấu trúc kháng nguyên H của virus cúm là bao nhiêu?
9
11
13
15
Biểu hiện nổi bật của bệnh cúm trong giai đoạn toàn phát là gì?
Hội chứng nhiễm khuẩn
Hội chứng hô hấp
Dấu hiệu thần kinh
Dấu hiệu rối loạn tâm thần
Can thiệp chăm sóc chính để giảm triệu chứng khó chịu cho người bệnh cúm là gì?
Hạ sốt, giảm đau đầu, giảm ho khác
Thở Oxy
Nghỉ ngơi
Truyền dịch
Cấu trúc của virus cúm là gì?
ARN 1 sợi
ADN 2 sợi
ARN 2 sợi
ADN 1 sợi
Đặc điểm của virus cúm là gì?
Có ái tính với các tế bào thần kinh
Đào thải ra ngoài qua phân
Thuộc họ Orthomyxoviridae
Ô chứa là các động vật có xương sống hoang dại
Bệnh cúm có đặc điểm là:
Tính cảm thụ cao
Chủ yếu gặp ở trẻ em
Thường xảy ra vào mùa hè
Không gây dịch
Đặc điểm của bệnh cúm là gì?
Có ổ chứa tự nhiên
Thường gây dịch lớn nhất là typ C
Thường gây dịch lớn nhất là typ A
Sau khi khỏi bệnh sẽ có miễn dịch suốt đời
Đặc điểm dịch tễ học của bệnh cúm, NGOẠI TRỪ:
Tăng lên khi trời lạnh, vào mùa mưa, ẩm
Tỷ lệ tử vong cao ở thanh thiếu niên
Tiên lượng nặng ở những người có bệnh mạn tính
Hay gặp ở trẻ em
Biến chứng của bệnh cúm xảy ra nhiều nhất tại:
Phổi
Tim mạch
Thần kinh
Tai mũi họng
Điều trị đặc hiệu đối với bệnh cúm là gì?
Dùng kháng sinh
Dùng thuốc kháng virus
Giảm đau, hạ sốt bằng paracetamol
Dùng các thuốc ho tổng hợp
Tư thế cho người bệnh cúm có tình trạng suy hô hấp là gì?
Đầu bằng
Đầu thấp
Nằm nghiêng
Đầu cao
Biện pháp tốt nhất để giảm nguy cơ mắc cúm là:
Thường xuyên rửa tay
Tránh tiếp xúc gần với người đang mắc bệnh
Đeo khẩu trang
Tiêm phòng vaccine cúm hàng năm
Biện pháp phòng chống bệnh cúm:
Uống thuốc dự phòng khi tiếp xúc với người bệnh cúm
Khử trùng tốt chất thải (đờm rãi, nước bọt)
Tiêu diệt các vector truyền bệnh
Diệt khuẩn nơi ở, ăn chín uống sôi
Vỏ ngoài của virus cúm có bản chất hóa học là gì?
Polypeptit
Protein
Lipoprotein
Lipid
Sự đột biến cấu trúc kháng nguyên của virus cúm thường gặp ở typ nào?
Typ A
Typ B
Typ C
Cả 3 typ A, B, C
Loại virus cúm nào lây lan nhanh nhất?
Cúm A H5N1
Cúm A H1N1
Cúm A H7N1
Cúm A H9N1
Loại cúm nào KHÔNG lây từ người sang người?
Cúm A H1N1
Cúm A H3N1
Cúm A H5N1
Cúm A H2N3
Hiện tượng nào xảy ra sau khi virus cúm xâm nhập và phát triển ở đường hô hấp trên?
Hình thành một màng giả ở hầu họng
Virus vào hệ thống thần kinh
Tổn thương các tổ chức liên bào đường hô hấp
Suy giảm hệ thống miễn dịch đặc hiệu
Xét nghiệm nào sau đây giúp chẩn đoán nhanh và sớm bệnh cúm?
Kỹ thuật khuếch đại gen
Phản ứng chế ngưng kết hồng cầu
Phản ứng kết hợp bổ thể
Nuôi cấy trong mô hay phôi gà
Chống chỉ định của thông khí không xâm nhập khi người bệnh có biểu hiện nào sau đây?
Tinh
Hợp tác tốt
Mất khả năng ho khạc
Thở Oxy không cải thiện
Người bệnh cúm bị biến chứng suy hô hấp cấp, cần cung cấp Oxy khi nào?
SpO₂ < 90% hay PaO₂ < 60mmHg
SpO₂ < 90% hay PaO₂ < 65mmHg
SpO₂ < 92% hay PaO₂ < 60mmHg
SpO₂ < 92% hay PaO₂ < 65mmHg
Để nâng cao sức đề kháng phòng chống cúm, KHÔNG nên dùng loại thực phẩm nào sau đây?
Tính axit
Vitamin A
Vitamin C
Kẽm
Virus viêm gan xâm nhập vào cơ thể người bằng con đường nào sau đây?
Da, niêm mạc
Truyền máu, da- niêm mạc
Hô hấp
Tiêu hóa, mẹ sang con
Kháng nguyên bề mặt của Virus viêm gan B là gì?
HbcAg
HbsAg
AntiHBV
HbeAg
Ở phụ nữ có thai nếu xét nghiệm HbeAg(+) và HbsAg(+) thì tỷ lệ truyền Virus viêm gan cho con là:
>55%
>65%
>75%
>85%
Thời kỳ ủ bệnh của Virus viêm gan E kéo dài:
100-180 ngày
20-70 ngày
14-40 ngày
10-20 ngày
Đường lây truyền của bệnh viêm gan do Virus viêm gan E là đường:
Hô hấp
Sinh dục
Tiêu hóa
Tiêm truyền
Biện pháp phòng tránh lây truyền viêm gan A là:
Kiểm tra kỳ người cho máu
Không dùng chung bàn chải đánh răng
Tránh tiếp xúc với người bệnh
Đảm bảo vệ sinh thực phẩm và nguồn nước uống
Virus viêm gan D nhân lên được là nhờ đồng nhiễm với Virus viêm gan:
A
B
C
E
Viêm gan mạn là viêm gan kéo dài:
>4 tuần
>4 tháng
>1 năm
>6 tháng
Loại viêm gan Virus có thể dẫn đến viêm gan mạn là:
A và B
B và C
A, B và C
E, B và D
Người bệnh viêm gan virus B, C cấp thể thông thường, các xét nghiệm trở về bình thường sau:
1-2 tháng
2-3 tháng
3-4 tháng
4-6 tháng
Người bệnh viêm gan A, E cấp, các xét nghiệm trở về bình thường sau:
1-2 tháng
2-3 tháng
3-4 tháng
4-6 tháng
Nguy cơ cao xảy ra ở người đồng nhiễm HBV và HDV là:
Viêm gan mạn
Xơ gan
Viêm gan thể tối cấp
K gan
Dấu hiệu sốt thường gặp trong viêm gan virus:
A
B
C
D
Người điều dưỡng cần giáo dục, tư vấn chế độ ăn cho người bệnh viêm gan do Virus là
Tuyệt đối không ăn chất béo
Ăn giảm đạm
Ăn tăng hoa quả, Vitamin
Ăn giảm đường
Đặc điểm sốt trong thời kỳ hoàng đản của viêm gan Virus là:
Sốt nhẹ
Sốt từ từ tăng dần
Hết sốt
Sốt hình bậc thang
Thời gian hồi phục của bệnh viêm gan Virus cấp là:
1-2 tuần
2-4 tuần
4-6 tuần
6-8 tuần
Biện pháp quan trọng và hiệu quả nhất để phòng bệnh viêm gan Virus B là:
Tiêm Vaccine
Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục
Tiêm Gamma globulin
Tuyên truyền giáo dục về bệnh
Loại kháng nguyên của Virus viêm gan B xuất hiện trong máu người bệnh sớm nhất là:
HbeAg
HbcAg
HbsAg
AntiHBV
Ngoài máu, dịch cơ thể có sự hiện diện của HBV nhiều nhất là:
Nước bọt
Nước mắt
Sữa mẹ
Tinh dịch
Kháng thể kháng Virus viêm gan A là:
Anti HAS
Anti HAV
Anti HAC
Anti HAE
Thành phần có trong huyết thanh của người bệnh viêm gan do Virus D là:
Kháng thể HDV
Kháng nguyên HDV
Kháng nguyên HbsAg và kháng nguyên HDV
Kháng thể HDV và các thành phần của Virus viêm gan B trừ HbcAg
Tam chứng Carolie trong bệnh viêm gan Virus B bao gồm các triệu chứng, NGOẠI TRỪ:
Hội chứng giả cúm
Phát ban nhất thời kiểu mày đay
Đau bụng vùng gan
Đau khớp nhất là các khớp nhỏ
Triệu chứng nổi bật nhất của người bệnh viêm gan virus giai đoạn toàn phát là:
Mệt mỏi, chán ăn
Gan to
Vàng da, vàng mắt
Nước tiểu vàng sậm, số lượng ít
Loại Bilirubin tăng chủ yếu trong viêm gan virus thể thông thường là:
Trực tiếp
Gián tiếp
Trực tiếp và gián tiếp
Toàn phần
Chỉ số đánh giá tình trạng suy gan là:
Bilirubin
Transaminase
Prothrombin
Tỷ lệ Albumin/Globulin
Bệnh có thể phòng ngừa nhờ Vaccine là:
Viêm gan Virus B, C
Viêm não Nhật Bản, uốn ván
Dại
Viêm não Nhật Bản, uốn ván, dại
Kháng nguyên nào chỉ được tìm thấy khi sinh thiết tế bào gan trong bệnh viêm gan virus?
HbcAg
HbsAg
HbeAg
HbcAb
Viêm gan do Virus có thể có ngứa là do nguyên nhân nào sau đây?
Tăng GOT, GPT
Tăng Bilirubin
Vệ sinh kém
Dinh dưỡng kém
Trong bệnh viêm gan do virus B, sự xuất hiện của Anti HBe báo hiệu người bệnh ở giai đoạn nào?
Khởi phát
Toàn phát
Lui bệnh
Người bệnh chuyển thành viêm gan mạn tính
Biện pháp phòng lây truyền HBV từ mẹ sang con, NGOẠI TRỪ:
Tiêm vaccine viêm gan B liều sau sinh cho tất cả trẻ em theo chương trình tiêm chủng mở rộng
Trẻ sinh ra từ mẹ có HbsAg (+) tiêm cả kháng huyết thanh viêm gan virus và vaccine viêm gan virus trong vòng 24h sau sinh
Không nuôi con bằng sữa mẹ ở những người mẹ có HbsAg (+) và mẹ đang sử dụng thuốc kháng virus để điều trị bệnh
Kháng huyết thanh viêm gan virus và vaccine viêm gan virus cần tiêm cùng thời điểm nhưng 2 vị trí khác nhau
Virus viêm gan B có thể có mặt trong đâu?
Máu
Nước mắt
Dịch mật, máu
Máu, dịch mật, nước bọt
Tỷ lệ triệu chứng lách to gặp trong bệnh viêm gan virus là bao nhiêu?
5-10%
10-20%
20-30%
<5%
Nhận định phù hợp với người bệnh viêm gan virus C là:
Không sốt
Sốt nhẹ
Sốt vừa
Sốt cao
Đối tượng nên được dùng Globulin phòng bệnh viêm gan B là:
Trẻ sơ sinh có mẹ mang HBsAg (+)
Người nhà chăm sóc người bệnh viêm gan B
Nhân viên y tế phục vụ tại các phòng bệnh viêm gan
Kỹ thuật viên xét nghiệm
Nội dung cần tư vấn cho người bệnh viêm gan C trước khi điều trị thuốc đặc hiệu, NGOẠI TRỪ:
Dùng thuốc khi các triệu chứng lâm sàng cải thiện tốt
Lợi ích của việc tuân thủ thuốc điều trị
Biến chứng của bệnh và khả năng tái nhiễm mới
Hướng dẫn sử dụng các biện pháp tránh thai trong quá trình điều trị
Nội dung cần tư vấn cho người bệnh viêm gan virus B điều trị ổn định ra viện là:
Kiểm tra định kỳ men gan 1 tháng/lần
Tiếp tục nghỉ ngơi tuyệt đối tại nhà
Không dùng chung bàn chải đánh răng với người khác
Nếu xuất hiện mệt mỏi cần uống ngay thuốc bổ gan
Người bệnh viêm gan virus B điều trị tại khoa phàn nàn với bạn đêm qua mất ngủ, ngủ không ngon giấc. Là nhân viên y tế chăm sóc người bệnh bạn sẽ KHÔNG:
Phát ngay thuốc an thần cho người bệnh
Động viên tinh thần cho người bệnh
Hướng dẫn người nhà nấu tắm sen cho người bệnh ăn, uống
Hướng dẫn không để người thăm nom sau 21 giờ đêm
Nội dung giáo dục kiến thức đúng về bệnh cho người bệnh viêm gan virus B là:
Virus viêm gan B gây hại trực tiếp cho tế bào gan, làm xuất hiện các triệu chứng trên lâm sàng
Người có biểu hiện viêm gan cấp đa số đều lành tính đến 90%
Trẻ sơ sinh bị nhiễm bệnh thường gây hậu quả trức thời trên lâm sàng
Dùng thuốc kháng virus với mọi trường hợp viêm gan virus cấp
Chẩn đoán chăm sóc người bệnh viêm gan virus B có xuất huyết do suy giảm chức năng gan khi người bệnh:
Có chảy máu chân răng và Prothrombin giảm
Có đại tiện phân màu nâu
Xuất huyết dưới da vị trí tiêm truyền
Chảy máu âm đạo bất thường ở phụ nữ và prothrombin bình thường
Thành phần kháng nguyên có trong Vaccine phòng viêm gan B là:
HbsAg
HbeAg
HbcAg
HbsAg và HbeAg
Chế phẩm Globulin phòng bệnh Viêm gan B chứa kháng thể:
Anti Hbs
Anti Hbe
Anti Hbc
Anti Hbs và Anti Hbc
Yếu tố cho thấy hoạt tính nhân lên của Virus viêm gan B là:
HbeAg(+) và HBV-DNA(+)
Sốt và vàng da
Sốt và gan to
HbsAg(+) và HbeAg(+)
Vấn đề quan trọng nhất trong điều trị viêm gan Virus cấp là gì?
Chế độ ăn
Chế độ thuốc
Chế độ nghỉ ngơi
Tâm lý người bệnh
Triệu chứng vàng da có thể gặp trong bệnh nào sau đây?
Sốt rét do P.falciparum
Viêm gan Virus B, thời kỳ khởi phát
Sốt Dengue
Leptospira, sốt rét
Xét nghiệm nào giúp chẩn đoán phân biệt các loại viêm gan Virus?
GOT, GPT
Bilirubin
Kháng nguyên, kháng thể
Siêu âm gan
Triệu chứng vàng da trong viêm gan do Virus được xếp vào nhóm vàng da nào?
Trước gan
Sau gan
Tại gan
Trong gan
Dấu hiệu mệt mỏi ở người bệnh viêm gan do Virus là do nguyên nhân nào?
Người bệnh ăn kém
Người bệnh mất ngủ
Do huỷ hoại tế bào gan
Do suy giảm chức năng gan
Người điều dưỡng khi thực hiện truyền tĩnh mạch dung dịch manitol 20% cho người bệnh viêm màng não mủ cần lưu ý, NGOẠI TRỪ:
Truyền tốc độ nhanh
Truyền tốc độ chậm
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Theo dõi lưu lượng nước tiểu
Nhận định người bệnh có hội chứng hoàng đản khi:
Da vàng, số lượng nước tiểu ít
Da vàng, củng mạc mắt vàng
Da vàng, niêm mạc mắt vàng, nước tiểu ít và sậm màu
Da vàng, niêm mạc mắt vàng
Lịch tiêm Vaccine Virus viêm gan B:
3 mũi cách nhau 01 tháng, có thể lặp lại sau 01 năm
2 mũi cách nhau 01 tháng, có thể lặp lại sau 05 năm
3 mũi cách nhau 01 tháng, có thể lặp lại sau 03 năm
3 mũi cách nhau 01 tháng, có thể lặp lại sau 05 năm
Anh A tiền sử khỏe mạnh, khám sức khoẻ định kỳ vô tình xét nghiệm máu phát hiện có HbsAg(+), các xét nghiệm khác bình thường. Tại thời điểm này kết luận phù hợp cho anh A là:
Viêm gan Virus B cấp
Người lành mang Virus
Phải điều trị thuốc ức chế virus
Phải nghỉ ngơi tuyệt đối
Tại Việt Nam, HBV lây nhiễm chủ yếu qua con đường
Truyền máu
Quan hệ tình dục
Mẹ truyền sang con
Dùng chung dụng cụ phẫu thuật
Người bệnh Nguyễn Văn A, 45 tuổi, tiền sử viêm gan B, nghiện rượu 10 năm đã bỏ 2 năm nay. 1 tháng nay người bệnh mệt mỏi, ăn uống kém. Khám thấy người bệnh tỉnh, củng mạc mắt vàng, không chảy máu chân răng, không xuất huyết dưới da, các chỉ số sinh tồn trong giới hạn bình thường. Với các dữ liệu trên chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp ở người bệnh là:
Vàng da, vàng mắt do ứ mật
Nguy cơ tiền hôn mê gan do rượu
Mệt mỏi do suy giảm chức năng gan
Dinh dưỡng không đầy đủ do chán ăn
1 sinh viên y khoa chưa tiêm phòng vaccine viêm gan B. Sau khi lấy máu xét nghiệm cho người bệnh viêm gan B mạn tính khám định kỳ bạn sinh viên vô tình để máu của người bệnh dính vào vùng vết thương ngoài da tay cách đó 1 tuần. Bạn sinh viên này hiện đang rất lo lắng. Vậy theo bạn, nội dung bạn cần tư vấn cho bạn sinh viên này là:
Không cần tư vấn gì
Uống thuốc bổ gan
Theo dõi tình trạng sức khỏe và xét nghiệm HbsAg
Tiêm ngay kháng huyết thanh HBIG
Đặc điểm dịch tễ học của bệnh lỵ trực khuẩn là:
Trẻ em là đối tượng hay mắc bệnh
Nguồn bệnh chỉ là người bệnh
Bệnh có thể lây truyền trực tiếp qua vật dụng trung gian
Bệnh gặp nhiều về mùa mưa
Thời kỳ ủ bệnh của bệnh lỵ trực khuẩn kéo dài:
<12 giờ
1- 3 ngày
3- 5 ngày
5- 7 ngày
Thời kỳ khởi phát của bệnh lỵ trực khuẩn thường kéo dài là:
< 24 giờ
3-5 ngày
5-7 ngày
1-3 ngày
Hội chứng lỵ bao gồm các triệu chứng NGOẠI TRỪ:
Đau bụng quặn từng cơn
Mót rặn
Đại tiện phân nhầy máu
Nôn
Biến chứng hay gặp nhất trong bệnh lỵ trực khuẩn là:
Thủng ruột
Sa trực tràng
Biến chứng thần kinh
Rối loạn nước điện giải
Nhận định người bệnh mất nước KHÔNG dựa vào dấu hiệu:
Nếp véo da
Mức độ sốt
Ý thức người bệnh
Số lượng nước tiểu
Tác nhân gây bệnh lỵ trực khuẩn là:
Shigella
Salmonella
E.coli
Vibrio Cholerae
Tại miền bắc Việt Nam, bệnh lỵ trực khuẩn thường tăng vào mùa:
Đông
Xuân
Thu
Hè
Đặc điểm của bệnh lỵ trực khuẩn thời kỳ khởi phát là:
Triệu chứng xuất hiện từ từ tăng dần
Sốt theo hình bậc thang
Sốt cao đột ngột
Hội chứng lỵ
Phần lớn Shigella gây bệnh lỵ trực khuẩn bằng:
Nội độc tố
Ngoại độc tố
Cả nội độc tố và ngoại độc tố
Không gây bệnh bằng độc tố
Cận lâm sàng trực tiếp xác định mầm bệnh trong bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hoá là:
Soi phân; cấy phân
Chụp Xquang ổ bụng
Công thức máu.
Siêu âm ổ bụng.
Nhóm Shigella gây bệnh cảnh lâm sàng nặng và tỉ lệ tử vong cao là:
S.dysenteriae
S.flexneri
S.boydii
S.sonnei
Nhóm Shigella gây bệnh bằng cả nội độc tố và ngoại độc tố là:
S.dysenteriae
S.shiga
S.flexneri
S.sonnei
Đặc điểm của trực khuẩn Shigella là:
Gây bệnh bằng ngoại độc tố
Gây bệnh tại ruột non
Kháng acid của dạ dày
S.dysenteriae và S.sonnei là 2 chủng thường gặp gây bệnh ở Việt Nam hiện nay
Nhóm Shigella gây bệnh cảnh lâm sàng nhẹ là:
S.shiga
S.dysenteriae
S.boydii
S.sonnei
Đặc điểm của vi khuẩn Shigella là:
Thích ở nơi ẩm ướt
Chỉ có khả năng sinh ra nội độc tố
Nội độc tố có khả năng gây hội chứng sốc trên lâm sàng
Các nhóm shigella đều gây bệnh bằng ngoại độc tố
Đặc điểm của triệu chứng đau bụng trong bệnh lỵ trực khuẩn là:
Đau nhiều vùng hạ sườn phải
Đau quặn bụng từng cơn
Thường kèm với đi ngoài phân lỏng toàn nước
Ấn vào vị trí đau có phản ứng thành bụng
Nguyên nhân gây tử vong thường gặp ở người bệnh lỵ trực khuẩn là:
Rối loạn điều nhiệt
Tiêu chảy mất nước nặng
Hoại tử ruột
Vi khuẩn kháng thuốc
Biến chứng muộn trong bệnh lỵ trực khuẩn là:
Rối loạn nước điện giải
Viêm màng não
Viêm thần kinh ngoại biên
Suy dinh dưỡng
Hình ảnh tổn thương trực tràng trong bệnh lỵ trực khuẩn là
Có nhiều ổ loét sâu
Không có xuất huyết tại chỗ loét
Hình ảnh viêm lan tỏa cấp tính niêm mạc
Có nhiều ổ loét nông đường kính 10-15mm
Cận lâm sàng có giá trị nhất để chẩn đoán bệnh lỵ trực khuẩn là:
Cấy phân dương tính với Shigella
Bạch cầu tăng cao, tăng bạch cầu đa nhân trung tính
Soi đại tràng có nhiều ổ loét
Soi phân có nhiều hồng cầu, bạch cầu
Biến chứng sớm trong bệnh lỵ trực khuẩn là:
Hội chứng tán huyết ure máu cao
Suy dinh dưỡng
Viêm khớp gối
Hội chứng reiter ở người có HLA-B27(+)
Chỉ định chụp Xquang ổ bụng ở người bệnh lỵ trực khuẩn nhằm mục đích phát hiện biến chứng:
Lồng ruột
Thủng ruột
Xuất huyết tiêu hóa
Viêm ruột thừa
Dấu hiệu“liềm hơi”dưới cơ hoành trong bệnh lỵ trực khuẩn có giá trị chẩn đoán biến chứng:
Xuất huyết tiêu hoá
Thủng ruột
Viêm phúc mạc
Viêm dạ dày
Dung dịch cần bù cho người bệnh lỵ trực khuẩn có mất nước, không nôn ói là:
Dung dịch ORS
Lactate Ringer
Glucose 5%
Natriclorua 0,9%
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh lỵ trực khuẩn là:
Tiêu chảy, phân nhầy máu do viêm ruột
Tăng thân nhiệt do nhiễm Sallmonella
Dinh dưỡng không đầy đủ do rối loạn hấp thu tại ruột
Mất nước, điện giải do đi ngoài nhiều lần
Người bệnh lỵ trực khuẩn thường có dấu hiệu đau bụng vùng:
Nửa dưới bụng bên trái
Nửa dưới bụng bên phải
Hạ sườn phải
Thượng vị
Trẻ em khi mắc lỵ trực khuẩn thường diễn biến nặng và nguy cơ tử vong cao, nguyên nhân chính là do:
Sức đề kháng kém
Đặc điểm cấu tạo tế bào ở cơ thể trẻ em thành phần nước chiếm tỷ lệ cao
Khả năng tự chăm sóc kém
Khó bù được nước do không chịu uống
Trong bệnh lỵ trực khuẩn khi soi phân KHÔNG thấy:
Hồng cầu
Bạch cầu
Tế bào niêm mạc ruột
Vi khuẩn lỵ
Biến chứng sa trực tràng trong bệnh lỵ trực khuẩn thường gặp ở:
Người bệnh nặng
Thể tối cấp
Phụ nữ
Người già
Biến chứng lồng ruột trong bệnh lỵ trực khuẩn thường gặp ở:
Người bệnh nặng
Người già
Trẻ em
Trẻ em và người già
Dấu hiệu giúp phân biệt bệnh lỵ trực khuẩn và lồng ruột là:
Đau bụng
Sốt
Đi ngoài phân lỏng
Nôn
Lấy phân để xét nghiệm tìm vi khuẩn lỵ nên lấy ở vị trí:
Nhiều nhầy
Nhiều máu
Ở giữa bãi phân
Ở giữa bãi phân
Người bệnh có hội chứng lỵ và sốt cao gợi ý tới nguyên nhân gây bệnh là:
Độc tố tụ cầu
Salmonella typhy
VibrioCholerae
Shigella
Khi chăm sóc người bệnh lỵ trực khuẩn phát hiện người bệnh đau khắp bụng, khám bụng gồng cứng, có phản ứng thành bụng. Nhận định biến chứng phù hợp là :
Xuất huyết tiêu hóa
Sốc nhiễm trùng nhiễm độc
Thủng ruột
Viêm cơ tim
Khi chăm sóc người bệnh lỵ trực khuẩn, phát hiện người bệnh đau bụng, đại tiện phân đen, da niêm mạc nhợt. Nhận định biến chứng phù hợp là:
Xuất huyết tiêu hóa
Thủng ruột
Viêm phúc mạc
Sốc nhiễm trùng nhiễm độc
Người bệnh Vũ Thị A, 70 tuổi vào viện vì sốt, đi ngoài phân máu, mót rặn nhiều. Bệnh diễn biến 05 ngày nay đã được điều trị tại bệnh viện huyện nhưng không đỡ, chuyển bệnh viện tỉnh với tình trạng người bệnh li bì, sốt 40 độ kèm rét run, HA: 90/50 mmHg, mạch 150 l/ phút, tiểu ít khoảng 400 ml/ ngày, đại tiện phân còn dây máu. Với các dữ liệu trên chẩn đoán chăm sóc không phù hợp là:
Nguy cơ sa trực tràng do đi ngoài nhiều lần
Rối loạn nước, điện giải do rối loạn hấp thu ruột
Nguy cơ nhiễm khuẩn huyết đường vào tiêu hóa
Tiêu chảy do độc tố vi khuẩn lỵ
Đặc điểm của thể hoạt động Entamoeba histolytica:
Là thể không gây bệnh
Là thể gây nhiễm
Có thể lây từ người này sang người khác
Dễ bị hủy hoại bởi nhiệt độ bên ngoài cơ thể
Thể hoạt động của E.histolytica có đặc điểm:
Gây vết loét ở tá tràng
Gây vết loét ở ruột già
Sống ở ruột non
Sống ở dạ dày
Đặc điểm gây bệnh của E.histolytica:
Bao giờ cũng có sốt
Thường gặp nhất là trẻ em
Bệnh phát lẻ tẻ không thành dịch
Không gây biến chứng
E.histolytica gây lỵ amip do thể:
Bào nang
Hoạt động lớn
Hoạt động ăn hồng cầu
Hoạt động không ăn hồng cầu
Tính chất phân của bệnh lỵ amip:
Phân lỏng, màu như nước rửa thịt
Phân nhầy
Phân lỏng, màu như nước vo gạo
Phân nhầy máu
Bệnh lỵ amip gặp nhiều nhất ở nhóm:
Tuổi 30-40
Tuổi 20-30
Phụ nữ có thai
Trẻ em, người già
Tác nhân gây bệnh lỵ amip là:
Entamoeba histolytica
Shigella
Sallmonella
Vibrio cholerae
Thể amip khi đào thải ra bên ngoài dễ chết và không tạo được bào nang là:
Hoạt động không ăn hồng cầu
Hoạt động bé
Hoạt động lớn
Hoạt động ăn hồng cầu
Dấu hiệu KHÔNG thường gặp trong bệnh lỵ amip ruột là:
Sốt
Đau quặn bụng
Đi ngoài phân nhầy máu
Mót rặn
Đặc điểm công thức máu trong bệnh lỵ amip ruột là:
Số lượng bạch cầu không tăng, công thức bạch cầu có thể tăng tỉ lệ bạch cầu ái toan
Tiểu cầu giảm
Thiếu máu hồng cầu nhỏ
Hematocrit tăng cao do tình trạng cô đặc máu
Trong phân người bệnh lỵ amip giai đoạn cấp sẽ tìm thấy thể:
Hoạt động ăn hồng cầu
Hoạt động không ăn hồng cầu
Bào nang
Hoạt động ăn hồng cầu và thể bào nang
Biến chứng có thể gặp ở bệnh lỵ amip, NGOẠI TRỪ:
Thủng ruột
Tràn mủ màng phổi
Viêm ruột thừa
Abces gan
Người bị bệnh amip chủ yếu là do nuốt phải amip thể:
Hoạt động ăn hồng cầu
Hoạt động không ăn hồng cầu
Bào nang
Nha bào
Người bị nhiễm E.histolytica:
Luôn luôn có biểu hiện lâm sàng rõ rệt
Chỉ là người mang mầm bệnh
Luôn bị abces gan amip
Là người mang mầm bệnh và phát bệnh khi có điều kiện thuận lợi
Khi xét nghiệm phân người bệnh lỵ amip sẽ thấy:
Thể bào nang
Bạch cầu đa nhân trung tính
Thể hoạt động lớn ăn hồng cầu
Đại thực bào
Dấu hiệu đặc trưng của bệnh lỵ amip là:
Đau toàn ổ bụng
Đau quặn dọc khung đại tràng kèm theo đi ngoài mót rặn nhiều lần, > 30 lần trong ngày
Phân nhầy máu
Nôn
Yếu tố KHÔNG ảnh hưởng tới quá trình chuyển amip từ thể không gây bệnh thành thể gây bệnh là:
Số lượng amip
Chủng amip
Các vi khuẩn đường ruột
Sức đề kháng của cơ thể
Biến chứng hay gặp ở người bệnh lỵ amip là:
Nhiễm khuẩn tiền liệt tuyến
Nhiễm khuẩn tiền liệt tuyến
Viêm ruột thừa do amip
Abces lách
Xét nghiệm bạch cầu ở người bệnh lỵ amip có đặc điểm:
Số lượng bạch cầu không tăng, trong công thức bạch cầu có thể tăng tỉ lệ bạch cầu ưa acid
Số lượng bạch cầu không tăng, trong công thức bạch cầu có thể tăng tỉ lệ bạch cầu ưa bazo
Số lượng bạch cầu tăng, trong công thức bạch cầu chủ yếu bạch cầu đa nhân trung tính
Số lượng bạch cầu tăng, trong công thức bạch cầu tăng tỉ lệ bạch cầu ưa acid
Chẩn đoán chăm sóc KHÔNG phù hợp với người bệnh lỵ amip là:
Tăng thân nhiệt do tình trạng nhiễm trùng
Tiêu chảy, phân nhầy máu do nội độc tố amip
Nguy cơ mất nước, điện giải do đi ngoài nhiều lần
Nguy cơ suy dinh dưỡng do bệnh tái phát nhiều lần
E.histolytica ngoài gây bệnh lỵ amip ruột còn thường gây áp - xe ở
Gan
Ruột non
Phổi
Lách
E.histolytica có thể gây áp xe tại gan, vị trí thường gặp là:
Thùy gan trái
Thùy gan phải
Mọi vị trí của gan đều có tỉ lệ mắc abces như nhau
Thùy đuôi
Đối với E. histolytica, khi lấy phân làm xét nghiệm yêu cầu không để lâu quá:
1 giờ
3 giờ
30 phút
2 giờ
Cận lâm sàng có thể thấy thể hoạt động của E.histolytica là
Phải cấy phân
Nội soi đại tràng
Chụp Xquang đại tràng
Soi phân quan sát trực tiếp
Người bệnh có hội chứng lỵ, không sốt, bạch cầu máu không tăng là triệu chứng của bệnh:
Lỵ trực khuẩn
Lỵ amip
Viêm đại tràng
Ung thư đại tràng
Bệnh lỵ amip ở ruột đa số các trường hợp là:
Thể không có triệu chứng
Thể cấp tính
Thể bán cấp
Thể mạn tính
Thể bào nang của amip có đặc điểm:
Có trong phân người bệnh lỵ amip cấp
Khả năng sống ngoài môi trường tự nhiên kém
Có trong phân người lành mang trùng
Kích thước lớn hơn thể hoạt động không ăn hồng cầu
Trong phân người bệnh lỵ amip ngoài giai đoạn cấp sẽ tìm thấy:
Thể hoạt động ăn hồng cầu
Thể hoạt động không ăn hồng cầu
Thể bào nang
Thể hoạt động lớn
E.histolytica KHÔNG gây bệnh ở:
Màng não
Màng ngoài tim
Gan
Màng bụng
