WorksheetsGK I CÂU 25- 45
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam sodium nitrate (NaNO3). Nồng độ mol của dung dịch là
0,2M
0,3M
0,4M
0,5M
Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
21,43%
26,12%
28,10%
29,18%
Khi hoà tan hoàn toàn kẽm bằng dung dịch axit clohiđric thu được dung dịch muối kẽm và khí hiđro. Khối lượng sản phẩm sau phản ứng thay đổi như thế nào so với khối lượng chất ban đầu?
Không đổi
Tăng
Giảm
Không xác định được
Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm rất hẹp khoảng:
7,25-7,35.
7,35-7,45.
7,45-7,55.
7,55-7,65.
Điền vào chỗ trống: "pH của môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của.. và.. "
cá, hoa.
động vật, nấm.
thực vật, lưỡng cư.
thực vật, động vật.
Hoàn thành phương trình sau: KOH +..?.. → K2SO4 + H2O
KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O.
2KOH + SO4 → K2SO4 + 2H2O.
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O.
KOH + SO4 → K2SO4 + H2O.
Cho 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100ml dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng:
Làm quỳ tím hoá xanh.
Làm quỳ tím hoá đỏ.
Phản ứng được với magiê giải phóng khí hydrogen.
Không làm đổi màu quỳ tím.
Khi cho Mg tác dụng với HCl tạo ra MgCl2 và có khí bay ra thì lúc này ta có mMgCl2 < mMg + mHCl. Nguyên nhân là do
sản phẩn tạo thành còn có khí hydrogen.
mMg=mMgCl2.
HCl có khối lượng lớn nhất.
tổng khối lượng sản phẩm tạo ra luôn nhỏ hơn tổng khối lượng chất phản ứng
Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
1:2:1:2.
1:2:2:1.
2:1:1:1.
1:2:1:1.
Cho phản ứng: 2KClO3 (r) 2KCl(r) + 3O2 (k). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là.
Kích thước các tinh thể potassium chlorate: KClO3.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ ancol (rượu) ?
Chất xúc tác.
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Điền và hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác sau.
"Chất xúc tác là chất làm..(1).. tốc độ phản ứng nhưng..(2).. trong quá trình phản ứng"
(1) thay đổi, (2) không bị tiêu hao.
(1) tăng, (2) không bị thay đổi.
(1) tăng, (2) không bị tiêu hao.
(1) thay, (2) bị tiêu hao không nhiều.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quì tím đổi màu đỏ?
HNO3.
NaOH.
Ca(OH)2
NaCl.
Điền vào chỗ trống: "Acid là những.. trong phân tử có nguyên tử.. liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion.."
Đơn chất, hydrogen, OH−.
Đơn chất, hydroxide, OH−.
Hợp chất, hydroxide, H+.
Hợp chất, hydrogen, H+.
Chọn câu sai:
Acid luôn chứa nguyên tử H.
Tên gọi của H2S là hydrosulfuric acid.
Axit gồm một nguyên tử hiđro và gốc axit.
Công thức hóa học của axit dạng HnA.
Kim loại X tác dụng với hydrochloric acid (HCl) sinh ra khí hydrogen. Dẫn khí hydrogen qua oxide của kim loại Y đun nóng thì thu được kim loại Y. Hai kim loại X và Y lần lượt là:
Cu, Ca.
Pb, Cu
Pb, Ca.
Ag, Cu.
Base nào là kiềm?
Ba(OH)2.
Cu(OH)2.
Mg(OH)2.
Fe(OH)2.
Phát biểu đúng là
Môi trường kiềm có pH<7.
Môi trường kiềm có pH>7.
Môi trường acid có pH>7.
Môi trường trung tính có pH≠7
Tìm phát biểu đúng:
Base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại.
Acid là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H.
Base hay còn gọi là kiềm.
Chỉ có base tan mới gọi là kiềm.
