Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Cạnh tranh trong Kinh tế

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự:

a)

ganh đua.

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn.

d)

ký kết.

2.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm:

a)

Thu được lợi ích cá nhân.

b)

Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

d)

Hạ giá thành sản phẩm.

3.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm:

a)

Bảo vệ lợi nhuận.

b)

Tự thưởng.

c)

Lợi nhuận.

d)

Hiệu năng.

4.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện:

a)

bằng nhau.

b)

giống nhau.

c)

khác nhau.

d)

cao bằng.

5.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những:

a)

khái niệm của cạnh tranh.

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

vai trò của cạnh tranh.

d)

tính chất của cạnh tranh.

6.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng:

a)

hủy hoại môi trường tự nhiên.

b)

làm giàu tích trữ hàng hóa.

c)

làm gia tăng thương hiệu.

d)

nâng cao năng lực sản xuất.

7.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng:

a)

đổi mới quản lý sản xuất.

b)

kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

hủy hoại môi trường.

8.

Nâng cao năng lực cạnh tranh và khai thác tối đa mọi nguồn lực của quốc gia, điều này thể hiện tác động của cạnh tranh với:

a)

Người sản xuất.

b)

Đối với nền kinh tế.

c)

Người tiêu dùng.

d)

Đối với xã hội.

9.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng:

a)

đổi mới quản lý sản xuất.

b)

kích thích đầu cơ găm hàng.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

hủy hoại môi trường.

10.

Cạnh tranh tạo điều kiện cho người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại, chất lượng tốt. Động điều này thể hiện vai trò của cạnh tranh với?

a)

Người sản xuất.

b)

Đối với nền kinh tế.

c)

Người tiêu dùng.

d)

Đối với xã hội.

11.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kỹ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh.

12.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?

a)

Hủy hoại tài nguyên môi trường.

b)

Triệt tiêu mọi lợi ích kinh doanh.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

Tăng cường đầu tư có tích trữ.

13.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây phản ánh mặt tiêu cực của cạnh tranh?

a)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.

d)

Hạ giá thành sản phẩm.

14.

Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam?

a)

Nhu cầu của người dân.

b)

Chính sách của Nhà nước.

c)

Sự tồn tại nhiều hãng sữa.

d)

Sự lớn mạnh của truyền thông.

15.

Việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa có cách thức cạnh tranh sai lệch về nhau phản ánh nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?

a)

Mặt tiêu cực.

b)

Mặt tích cực.

c)

Mục đích cạnh tranh.

d)

Vai trò của cạnh tranh.

16.

Trong nền kinh tế thị trường, hành vi nào sau đây là cạnh tranh lành mạnh?

a)

Làm giả thương hiệu.

b)

Hạ giá thành sản phẩm.

c)

Đầu cơ tích trữ nâng giá.

d)

Hủy hoại môi trường.

17.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, hành vi nào sau đây là cạnh tranh lành mạnh?

a)

Hủy hoại môi trường.

b)

Gây rối thị trường.

c)

Tăng cường khuyến mãi.

d)

Lạm dụng chất cấm.

18.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

b)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

Tăng quy mô quảng cáo.

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường.

19.

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kỳ nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là?

a)

Cầu.

b)

Tổng cầu.

c)

Tổng cung.

d)

Cung.

20.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là?

a)

Cung.

b)

Cầu.

c)

Lạm phát.

d)

Thất nghiệp.

21.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống, sức có xu hướng như thế nào?

a)

Ổn định.

b)

Không tăng.

c)

Giảm xuống.

d)

Tăng lên.

22.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các chủ thể mỗi quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa?

a)

Người bán và người bán.

b)

Người mua và người mua.

c)

Người sản xuất với người tiêu dùng.

d)

Người sản xuất với người sản xuất.

23.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả hàng hóa tăng lên sẽ làm cho cầu có xu hướng:

a)

ổn định.

b)

tăng lên.

c)

không tăng.

d)

giảm xuống.

24.

Trong nền kinh tế hàng hóa khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa.

b)

Nhu cầu của mọi người.

c)

Nhu cầu có khả năng thanh toán.

d)

Nhu cầu của người tiêu dùng.

25.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là:

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

26.

Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể nhà nước?

a)

Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

b)

Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất.

c)

Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thường xuyên biến động.

d)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.

27.

Để thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên do thúc đẩy cung về hàng hóa:

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

28.

Việt Nam là thị trường lớn với dân số khoảng 100 triệu dân, nhu cầu tiêu thụ phẩm rất lớn, nhất là trong thời gian có thiên tai khi nguồn cung hạn chế. Trường hợp này, yếu tố nào ảnh hưởng đến cầu?

a)

Thu nhập của người tiêu dùng.

b)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

c)

Giá cả của hàng hóa, dịch vụ.

d)

Quy mô dân số lớn.

29.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung bằng cách.

d)

Cung không đổi.

30.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung bằng cách.

d)

Cung không đổi.

31.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hóa tăng lên thì cung về loại hàng hóa đó sẽ có xu hướng:

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

32.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng:

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên

d)

bằng giá trị

33.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi:

a)

cung giảm.

b)

cầu giảm.

c)

cung tăng.

d)

cầu tăng.

34.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu giảm xuống thì sẽ làm cho lượng cung có xu hướng:

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

35.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng:

a)

đến giá cả hàng hóa.

b)

đến lưu thông hàng hóa.

c)

đến quy mô thị trường.

d)

tiêu cực đến người tiêu dùng.

36.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?

a)

Cung tăng, cầu giảm.

b)

Cung giảm, cầu tăng.

c)

Cung và cầu giảm.

d)

Cung và cầu tăng.

37.

Cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?

a)

Giá thấp thì cung tăng.

b)

Giá cao thì cung giảm.

c)

Giá cao thì cung tăng.

d)

Giá biến động nhưng cung không biến động.

38.

Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hóa vận động:

a)

không liên quan.

b)

bằng nhau.

c)

tỉ lệ thuận.

d)

tỉ lệ nghịch.

39.

Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng:

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

cân bằng.

d)

không đổi.

40.

Thông tin trên phần ảnh quan hệ cung cầu có nội dung nào đúng?

a)

Giá giảm cầu tăng.

b)

Giá giảm cầu giảm.

c)

Cầu giảm, cung giảm.

d)

Giá tăng, cầu giảm.

41.

Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong trường hợp trên?

a)

Nhà sản xuất giảm giá.

b)

Chuẩn bị Tết nguyên Đán.

c)

Các hãng giao hàng giảm giá.

d)

Do ảnh hưởng của dịch bệnh.

42.

Vận dụng quan hệ cung – cầu để lý giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung = cầu

b)

Do cung < cầu

c)

Do cung, cầu rối loạn

d)

Do cung > cầu

43.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

Cung = cầu

b)

Cung < cầu

c)

Cung > cầu

d)

Cầu tăng

44.

Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?

a)

Giữ nguyên quy mô sản xuất

b)

Tái cơ cấu sản xuất

c)

Mở rộng sản xuất

d)

Thu hẹp sản xuất

45.

Khi là người bán hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

Cung tăng

b)

Cung < cầu

c)

Cung = cầu

d)

Cung > cầu

46.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là gì?

a)

Lạm phát

b)

Tiền tệ

c)

Cung cầu

d)

Thị trường

47.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ:

a)

Hai con số trở lên

b)

Một con số trở lên

c)

Không đến con số

d)

Một ngành hàng

48.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do:

a)

Chi phí sản xuất tăng cao

b)

Chi phí sản xuất giảm sâu

c)

Cung cầu cân bằng

d)

Giá cả giảm

49.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do:

a)

cầu giảm mạnh.

b)

cầu tăng cao.

c)

cầu không tăng.

d)

cầu suy giảm.

50.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do:

a)

cầu tăng cao.

b)

cung tăng cao.

c)

cạnh tranh không lành mạnh.

d)

hủy hoại tài nguyên môi trường.

51.

Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.

b)

Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.

c)

Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.

d)

Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.

52.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ:

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

53.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị.

d)

Ngày càng tăng giá trị.

54.

Khi nền kinh tế xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng:

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

giữ nguyên.

55.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào:

a)

trạng thái khủng hoảng.

b)

trạng thái suy đổ.

c)

trạng thái đứng im.

d)

trạng thái phát triển.

56.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ:

a)

tăng theo.

b)

giảm xuống.

c)

không đổi.

d)

sinh lời.

57.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của:

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu tăng quá nhanh.

58.

Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng:

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

cạnh tranh.

d)

khủng hoảng.

59.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên.

b)

Chi phí sản xuất tăng lên.

c)

Cầu có xu hướng tăng lên.

d)

Thu nhập người dân tăng lên.

60.

Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì:

a)

chi phí sản xuất tăng cao.

b)

chi phí sản xuất giảm xuống.

c)

giá cả hàng hóa giảm.

d)

giá cả hàng hóa không đổi.

61.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?

a)

Thất nghiệp.

b)

Tiêu dùng.

c)

Sản xuất.

d)

Phân phối.

62.

Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ?

a)

Suy thoái.

b)

Tăng trưởng.

c)

Phát triển.

d)

Vững mạnh.

63.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho thu nhập thực tế của người lao động có xu hướng?

a)

Tăng.

b)

Giảm.

c)

Không đổi.

d)

Cân bằng.

64.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân?

a)

Gặp khó khăn.

b)

Gặp thuận lợi.

c)

Được nâng cao.

d)

Được cải thiện.

65.

Khi lạm phát xảy ra, trật tự xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?

a)

Phân hóa giàu nghèo.

b)

Tiêu dùng thực tế.

c)

Thu nhập thực tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

66.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo vệ tài sản của mình, người dân có xu hướng làm gì?

a)

Tránh giữ tiền mặt.

b)

Giữ nhiều tiền mặt.

c)

Đầu tư nhiều hơn.

d)

Gửi tiền tiết kiệm.

67.

Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Nhà nước mua ngoại tệ tăng.

b)

Các chi phí đầu vào giảm.

c)

Chi phí sản xuất giảm.

d)

Lượng cung tiền đưa ra ít.

68.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

c)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.

d)

Nhiều người có việc làm mới.

69.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước góp phần kiểm chế tiền tệ tối đa, đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Giảm cung tiền.

b)

Nâng mạnh giá tiền.

c)

Dừng sản xuất.

d)

Cấm xuất khẩu.

70.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước?

a)

Đẩy mạnh chi tiêu công.

b)

Cắt giảm chi tiêu công.

c)

Đẩy mạnh lãi suất.

d)

Tăng mạnh cung tiền.

71.

Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần?

a)

Tăng bội chi ngân sách.

b)

Giảm bội chi ngân sách.

c)

Tăng thuế với doanh nghiệp.

d)

Tăng chi tiêu công.

72.

Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng nào?

a)

Vừa phải.

b)

Phì mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát cao.

73.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?

a)

Giá xăng dầu tăng.

b)

Chi phí sản xuất tăng.

c)

Cung tiền tăng.

d)

Thất nghiệp gia tăng.

74.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là gì theo thông tin trong bài?

a)

Do chi phí đầu vào giảm.

b)

Giá cả yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao.

c)

Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá.

d)

Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất giảm.

75.

Giá cả yếu tố đầu vào tăng cao sẽ ảnh hưởng như thế nào đến các ngành sản xuất?

a)

Làm giảm giá thành sản phẩm.

b)

Làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp.

c)

Làm tăng khả năng mở rộng sản xuất.

d)

Làm tăng nhu cầu tiêu dùng.