wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Study Section 1

Total questions: 63

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những đối tượng miễn học môn học GDQPAN là:

a)

Học sinh, sinh viên có bằng tốt nghiệp sỹ quan quân đội, công an

b)

Học sinh, sinh viên bị ốm đau, tai nạn đang điều trị tại bệnh viện

c)

Học sinh sinh viên tu sỹ

d)

Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự

2.

Chứng chỉ GDQPAN là một trong những điều kiện để:

a)

Xét tốt nghiệp cao đẳng , đại học

b)

Tính điểm trung bình các môn học

c)

Xét học bổng

d)

Xếp loại học lực của sinh viên

3.

Nội dung GDQPAN học phần I là những vấn đề cơ bản về:

a)

Công tác quốc phòng, an ninh

b)

Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đường lối chiến lược quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam

4.

Nội dung GDQPAN học phần II là những vấn đề cơ bản về:

a)

Công tác quốc phòng, an ninh

b)

Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

d)

Đường lối chiến lược quân sự của Đảng Cộng sản Việt Nam

5.

Which of the following is related to national defense and security work?

a)

Công tác xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân

b)

Công tác xây dựng nền quốc phòng an ninh

c)

Công tác quốc phòng, an ninh

d)

Công tác xây dựng khu vực phòng thủ

6.

One of the subjects eligible for postponement of GDQPAN studies is:

a)

Học sinh, sinh viên đã tham gia nghĩa vụ quân sự

b)

Học sinh, sinh viên là dân quân, có giấy xác nhận của địa phương

c)

Học sinh, sinh viên bị ốm đau, tai nạn, thai sản

d)

Học sinh, sinh viên là tự vệ, có giấy xác nhận của cơ quan

7.

According to Marxism-Leninism, war appears when:

a)

Chiến tranh diễn ra từ khi xuất hiện các hình thức tôn giáo.

b)

Chiến tranh xuất hiện từ khi con người biết tranh giành lợi ích kinh tế.

c)

Chiến tranh có từ khi xuất hiện chế độ tư hữu, có giai cấp và nhà nước

d)

Chiến tranh đã có ngay từ khi xuất hiện loài người.

8.

Ai lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội.

c)

Quần chúng nhân dân.

d)

Hệ thống chính trị.

9.

Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh xác định thái độ đối với chiến tranh là

a)

Phản đối các cuộc chiến tranh phản cách mạng.

b)

Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa.

c)

Ủng hộ các cuộc chiến tranh chống áp bức, nô dịch.

d)

Phản đối tất cả các cuộc chiến tranh.

10.

Lênin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội

a)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng tiến bộ trên toàn thế giới.

b)

Sự nhất trí quân dân và các lực lượng vũ trang.

c)

Sự đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân.

d)

Sự đoàn kết gắn bó nhất trí Hồng quân với nhân dân lao động.

11.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh thì mục tiêu bảo vệ Tổ quốc là

a)

Độc lập - tự do - hạnh phúc.

b)

Độc lập dân tộc, dân chủ và giàu mạnh.

c)

Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh.

d)

Độc lập dân tộc và CNXH.

12.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Quân đội nhân dân Việt Nam

a)

Mang bản chất nông dân.

b)

Mang bản chất nhân dân lao động Việt Nam.

c)

Mang bản chất giai cấp công - nông do Đảng lãnh đạo.

d)

Mang bản chất giai cấp công nhân.

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì bản chất chiến tranh

a)

Là thủ đoạn để đạt được mục tiêu chính trị của một giai cấp.

b)

Là kế tục mục tiêu kinh tế bằng thủ đoạn bạo lực.

c)

Là kế tục của chính trị bằng những biện pháp khác.

d)

Là thủ đoạn chính trị của một giai cấp.

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, chiến tranh là

4 lines
15.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân về bảo vệ tổ quốc

a)

Là nghĩa vụ thiêng liêng, là trách nhiệm của mọi công dân Việt Nam.

b)

Là sẵn sàng hy sinh vì Tổ quốc.

c)

Là nghĩa vụ số 1, là trách nhiệm đầu tiên của mọi công dân.

d)

Là nghĩa vụ của mọi công dân.

16.

Một trong những nguyên tắc xây dựng quân đội kiểu mới của Lênin là

a)

Trung thành với giai cấp vô sản trong nước và quốc tế.

b)

Trung thành với nhà nước của giai cấp công nông.

c)

Trung thành với mục đích, lý tưởng cộng sản.

d)

Trung thành với chủ nghĩa quốc tế vô sản.

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì quân đội mang bản chất của

a)

Quân đội mang bản chất của giai cấp bị áp bức bóc lột.

b)

Quân đội mang bản chất của những người lao động nghèo khổ.

c)

Quân đội mang bản chất của giai cấp, của nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó.

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh

a)

Chiến tranh có ngay từ khi xuất hiện loài người.

b)

Chiến tranh là cuộc đấu tranh vũ trang giữa những tập đoàn người có lợi ích đối lập nhau.

c)

Chiến tranh là quy luật khách quan của xã hội loài người.

d)

Chiến tranh là hiện tượng xã hội tự nhiên ngoài ý muốn chủ quan của con người.

19.

Sức mạnh bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa theo tư tưởng Hồ Chí Minh

a)

Là sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Là sức mạnh tổng hợp, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Là sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân, sức mạnh chính trị tinh thần.

d)

Là sức mạnh của toàn dân, toàn quân.

20.

Một trong những nội dung học thuyết bảo vệ Tổ quốc XHCN của Lênin là

a)

Nhà nước lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

b)

Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

21.

Nguồn gốc sâu xa này sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là

a)

Nguồn gốc giai cấp

b)

Nguồn gốc chính trị

c)

Nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc kinh tế

22.

Chủ tịch Hồ Chí Minh xác định vai trò của Đảng trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam là người trực tiếp chiến đấu trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ huy trực tiếp sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam là người kêu gọi mọi tầng lớp nhân dân đứng lên bảo vệ đất nước.

23.

Theo điểm chủ nghĩa Mác-Lênin, để bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa phải

a)

Tăng cường tiềm lực An ninh gắn với hợp tác quốc tế.

b)

Tăng cường thế trận gắn với thực hiện chính sách đãi ngộ.

24.

According to Marxist-Leninist theory, the relationship between war and politics is:

a)

Politics is a stage, a part of war.

b)

Politics is the path, the means of war.

c)

Politics coordinates and determines the entire process and outcome of war.

d)

Politics cannot use the results after war to set new tasks and goals for the class.

25.

One of the principles of building Lenin's new type of army is:

a)

Building a strong army in both quantity and quality.

b)

Building a regular army.

c)

Building a disciplined army with high combat capability.

d)

Building a modern army.

26.

According to Marxist-Leninist theory on war:

a)

War is a permanent social phenomenon.

b)

War is a spontaneous conflict.

c)

War is a conflict caused by non-social contradictions.

d)

War is a social phenomenon with a historical nature.

27.

Một trong bốn nội dung về học thuyết bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa của Lênin là

a)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên của toàn dân.

b)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là cấp thiết trước mắt.

c)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ thường xuyên.

d)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa là một tất yếu khách quan.

28.

Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của quân đội ta

a)

Là một hiện tượng tự phát do đòi hỏi của chiến tranh cách mạng.

b)

Là một sự kế thừa trong lịch sử chống giặc ngoại xâm.

c)

Là một tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam.

d)

Là một hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng Việt Nam.

29.

Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay, chúng ta phải thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Phát huy vai trò của các cơ quan đoàn thể, trách nhiệm của công dân

b)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh

c)

Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng

d)

Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người

30.

In building the potential of national defense and security, the potential of political and spiritual strength is:

a)

The main factor creating the strength of national defense and security

b)

The basic factor creating the strength of national defense and security

c)

The leading factor creating the strength of national defense and security

d)

An important factor in the cause of protecting the Fatherland

31.

"Strategic zoning for national defense and security combined with economic zones based on planning of residential areas according to the principle of protection going hand in hand with national development" is a content of:

a)

Measures to build an all-people national defense and people's security

b)

The task of building an all-people national defense and people's security

c)

Building the economic potential of all-people national defense and people's security

d)

Building the posture of all-people national defense and people's security

32.

The potential of national defense and security is:

a)

The ability in human resources, materials, and finance that can be mobilized to perform national defense and security tasks

b)

The ability in equipped weapons that can be mobilized to serve national defense and security tasks

c)

The ability in technical means that can be mobilized to perform national defense and security tasks

d)

The ability in material assets that can be mobilized to perform national defense and security tasks

33.

Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng an ninh và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu quốc

a)

Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Tiềm lực kỹ thuật quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Tiềm lực khoa học quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

34.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân là

a)

Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia để khai thác phục vụ quốc phòng an ninh

b)

Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng an ninh

c)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước

d)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng an ninh

35.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng an ninh dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại

b)

Nền quốc phòng an ninh kết hợp truyền thống với hiện đại

36.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh, tiềm lực nào tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác?

a)

Tiềm lực khoa học, công nghệ

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

c)

Tiềm lực kinh tế

d)

Tiềm lực quân sự an ninh

37.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn

a)

Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp với hệ thống điểm tựa vững chắc

d)

Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với các biện pháp phòng chống dịch tiến công

38.

Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

4 lines
39.

Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ để giữ vững hòa bình, ổn định, đẩy lùi, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh

a)

Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

b)

Vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

c)

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

d)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

40.

Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân là

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng và củng cố hệ thống chính trị

c)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

41.

"Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân" là một nội

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

b)

Xây dựng và củng cố hệ thống chính trị

c)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân

42.

Which of the following is the correct answer to the question: Yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân?

a)

Yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

b)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

c)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

d)

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

43.

Thế trận quốc phòng an ninh là

a)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước và của toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ theo yêu cầu của quốc phòng an ninh, bảo vệ Tổ

b)

Sự chuẩn bị toàn diện mọi mặt của đất nước từ trung ương đến các địa phương trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc

c)

Sự chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật lực, tài lực, tài chính, triển khai bố trí lực lượng, tổ chức phòng thủ dân sự theo yêu cầu của nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc

d)

Sự sắp xếp, bố trí lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất, tài chính trên phạm vi cả nước theo yêu cầu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

44.

"Nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng" là một nội dung của

a)

Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

b)

Khái niệm nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

c)

Vị trí nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

45.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

a)

Xây dựng lực lượng gắn với các vùng dân cư

b)

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố)

c)

Xây dựng công trình quốc phòng an ninh vững chắc

d)

Xây dựng vùng dân cư gắn với các trận địa phòng thủ

46.

Một trong những nội dung về tăng cường giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân là

a)

Giáo dục lòng trung thành, ý chí quyết tâm chiến đấu

b)

Giáo dục về bản chất hiếu chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc

c)

Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa

d)

Giáo dục lòng căm thù giặc, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc

47.

"Nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường" là nội dung của

a)

Khái niệm nền quốc phòng toàn dân

b)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

Quan điểm xây dựng nền quốc phòng toàn dân

48.

Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn liền với

a)

Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta

b)

Hiện đại hóa quân sự an ninh

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà

49.

Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân là

a)

Khả năng về chính trị tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh và sẵn sàng chiến đấu

b)

Khả năng về chính trị tinh thần của nhân dân có thể huy động được để chiến đấu chống quân xâm lược

c)

Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động để tự vệ chống lại mọi kẻ thù xâm lược

d)

Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh

50.

Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là

a)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước

b)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc

c)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang

d)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

51.

"Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân" là một trong những nội dung của

a)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh ngày càng vững mạnh

b)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

c)

Phương pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

d)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

52.

"Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng và an ninh" là một biện pháp nhằm

a)

Tác động tích cực và trực tiếp đến trình độ dân trí về bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ

b)

Tác động tích cực và trực tiếp đến nhận thức về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của nhân dân

c)

Tác động trực tiếp đến nhận thức, tinh thần và ý chí quyết tâm của lực lượng vũ trang trong khu vực phòng thủ

d)

Tác động mạnh mẽ đến ý chí tinh thần của cả hệ thống chính trị trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

53.

"Nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại" là một trong những nội dung của

a)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng

b)

Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân toàn dân an ninh nhân dân

c)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

d)

Từng bước hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân

54.

Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước; ý chí quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh, bảo vệ Tổ quốc

a)

Sự vững mạnh về quốc phòng an ninh

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

c)

Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc

d)

Tiềm lực quân sự an ninh

55.

Lực lượng quốc phòng an ninh của nền quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân bao gồm

a)

Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên

c)

Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an

d)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân

56.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh, tiềm lực nào là biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh của đất nước, giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tiềm lực quân sự an ninh

b)

Tiềm lực kinh tế

c)

Tiềm lực chính trị, tinh thần

d)

Tiềm lực chính trị, quân sự

57.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân an ninh nhân dân là: Phân vùng chiến lược về quốc phòng an ninh kết hợp với

a)

Vùng kinh tế, dân cư

b)

Quy hoạch dân cư

c)

Bảo toàn lực lượng

d)

Xây dựng các phương án phòng thủ

58.

Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài.

b)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài.

c)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài.

d)

Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài.

59.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động.

b)

Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố.

c)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.

d)

Chống địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong.

60.

Tiến hành chiến tranh toàn diện nhưng phải lấy mặt trận nào là chủ yếu, quyết định.

4 lines
61.

Lực lượng vũ trang ba thứ quân gồm:

a)

Quân đội, công an, dân quân tự vệ.

b)

Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng.

c)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.

d)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong.

62.

Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?

a)

Từ kháng chiến chống Pháp.

b)

Từ kháng chiến chống Mỹ.

c)

Từ thời nguyen thủy.

d)

Từ thời phong kiến.

63.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:

a)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm.

b)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở khu vực chủ yếu.

c)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm.

d)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm trọng điểm.