wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU QUIZ

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Người tiêu dùng hiểu biết về thương hiệu qua _________ và các chương trình tiếp thị sản phẩm.

a)

the mass media (truyền thông đại chúng)

b)

past experiences with the product (kinh nghiệm trong quá khứ với sản phẩm)

c)

the sales force (lực lượng bán hàng)

d)

shopping bots (bot mua sắm)

2.

Hiệp hội tiếp thị Mỹ định nghĩa một _________ là “một cái tên, một cụm từ, ký hiệu biểu tượng hoặc thiết kế, hay sự kết hợp giữa chúng, có mục đích xác định hàng hóa hay dịch vụ của cá nhân hay một nhóm người bán và để phân biệt họ với các đối thủ cạnh tranh.”

a)

holistic product concept (khái niệm sản phẩm toàn diện)

b)

product concept (khái niệm sản phẩm)

c)

service concept (khái niệm dịch vụ)

d)

brand (thương hiệu)

3.

Trên cơ sở mô hình Customer-based brand equity, cho rằng sức mạnh của thương hiệu nằm trong những điều mà khách hàng đã thấy, đọc được, suy nghĩ và cảm thấy về thương hiệu qua thời gian.

a)

product-based brand equity (tài sản thương hiệu dựa trên sản phẩm)

b)

service-based brand equity (tài sản thương hiệu dựa trên dịch vụ)

c)

functional-based brand equity (tài sản thương hiệu dựa trên chức năng)

d)

customer-based brand equity (tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng)

4.

________ thương hiệu là giá trị thêm vào hỗ trợ cho sản phẩm và dịch vụ:

a)

Loyalty (lòng trung thành)

b)

Equity (tài sản)

c)

Preference (sự ưa thích)

d)

Benefits (lợi ích)

5.

Khi một người tiêu dùng thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận, ý tưởng, kinh nghiệm, niềm tin, v.v. mà nó trở thành gắn kết với thương hiệu, người tiêu dùng đang thể hiện ________ thương hiệu.

a)

Knowledge (kiến thức)

b)

Loyalty (lòng trung thành)

c)

Behavior (hành vi)

d)

Preference (sở thích)

6.

Tất cả những điều sau đây được xem là nằm trong "6 khối xây dựng thương hiệu" NGOẠI TRỪ:

a)

brand salience (sự nổi bật của thương hiệu)

b)

brand performance (hiệu suất thương hiệu)

c)

brand feelings (cảm xúc thương hiệu)

d)

brand pride (niềm tự hào thương hiệu)

7.

Liên quan đến hình chóp xây dựng thương hiệu, tại mức độ nào của những mức độ của khối xây dựng mà chúng ta mong đợi người tiêu dùng có sự đồng thuận tích cực và sâu sắc?

a)

Salience (sự nổi bật)

b)

Feelings (cảm xúc)

c)

Judgments (đánh giá)

d)

Resonance (cộng hưởng)

8.

Trong suốt chiến dịch Pepsi Challenge, khi mà Coke rõ ràng dẫn đầu thị trường về doanh số, người tiêu dùng đã được cho nếm thử mùi Pepsi và Coke (không tiết lộ tên thương hiệu) và được hỏi mùi vị nào họ thích hơn. Một cách rõ ràng, mọi người đều thích vị của Pepsi trong các cuộc thử mùi, nhưng lại mua Coke khi họ đi đến cửa hàng. Đây là một ví dụ về _________________ của Coke:

a)

customer-based brand equity (tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng)

b)

mission-driven brand equity (tài sản thương hiệu định hướng sứ mệnh)

c)

functional-based brand equity (tài sản thương hiệu dựa trên chức năng)

d)

service-based brand equity (tài sản thương hiệu dựa trên dịch vụ)

9.

Apple Computer đạt được sự trung thành thương hiệu ngoạn mục phần lớn bằng cách thực hiện ________ để “tạo ra những điều vĩ đại thay đổi cuộc sống con người” bằng cách kết hợp thiết kế, chức năng, và phong cách cao cấp vào sản phẩm của họ.

a)

brand promise (lời hứa thương hiệu)

b)

brand resonance (sự cộng hưởng thương hiệu)

c)

brand entity (thực thể thương hiệu)

d)

brand concept (khái niệm thương hiệu)

10.

________ thực ra có thể căn cứ vào bất kỳ thuộc tính hoặc lợi ích nào. Ví dụ, FedEx sử dụng “Đảm bảo giao hàng qua đêm” và Nike sử dụng câu “Thành tích”.

a)

Points-of-parity (điểm bằng nhau)

b)

Points-of-difference (điểm khác biệt)

c)

Points of conflict (điểm mâu thuẫn)

d)

Points of service (điểm dịch vụ)

11.

Một nhà tiếp thị muốn gắn một điểm khác biệt cho xà phòng Dove về những lợi ích của thương hiệu có thể nhấn mạnh điều nào sau đây?

a)

The soap is one-quarter cleansing cream (Cục xà phòng này có một phần tư hàm lượng kem dưỡng da)

b)

Dove products include bar soaps and shampoos (Các sản phẩm của Dove bao gồm xà phòng cục và dầu gội đầu)

c)

Dove soap helps users have softer skin (Xà phòng Dove giúp cho người sử dụng có làn da mềm hơn)

d)

The Dove brand is widely available (Thương hiệu Dove có ở mọi nơi)

12.

Một nhà quản lý marketing hỏi một nhân viên: "Liệu tính ưa chuộng của một liên tưởng thương hiệu mà chúng ta vừa mới tạo ra trong chiến dịch quảng cáo gần đây có thể được củng cố và duy trì theo thời gian hay không?" Tiêu chuẩn chuyển giao nào dưới đây được sử dụng để chọn điểm khác biệt phù hợp nhất với câu hỏi nếu trên?

a)

Relevance (tính có liên quan)

b)

Communicability (tính có thể truyền thông)

c)

Sustainability (tính có thể duy trì)

d)

Feasibility (tính khả thi)

13.

Tên thương hiệu không phải là yếu tố thương hiệu quan trọng duy nhất. Thông thường _________, thì những yếu tố thương hiệu đồ càng quan trọng hơn trong việc nắm bắt được các đặc tính vô hình của thương hiệu:

a)

the less concrete brand benefits are (các lợi ích thương hiệu kém cụ thể)

b)

the more concrete brand benefits are (các lợi ích thương hiệu dễ cảm nhận)

c)

the more varied brand perceptions are (các nhận thức thương hiệu càng đa dạng)

d)

the less varied brand perceptions are (các lợi ích thương hiệu kém đa dạng)

14.

Đối với những yếu tố thương hiệu mạnh mẽ, một ________là một phương tiện rất hiệu quả để xây dựng tài sản thương hiệu. Yếu tố này hoạt động như một “móc câu” hay “cái cán” hữu ích giúp người tiêu dùng nắm được thương hiệu là gì và làm cho nó đặc biệt

a)

A. Logo (Biểu tượng)

b)

B. Slogan (Khẩu hiệu)

c)

C. Packaging design (Thiết kế bao bì)

d)

D. Brand character (Nhân vật đại diện thương hiệu)

15.

Một cách tiếp cận có cấu trúc để đánh giá các nguồn và kết quả của tài sản thương hiệu và cách thức mà hoạt động tiếp thị tạo ra giá trị tài sản thương hiệu được gọi là:

a)

A. the brand value chain (chuỗi giá trị thương hiệu)

b)

B. the brand portfolio (danh mục thương hiệu)

c)

C. the brand life cycle (chu kỳ đời sống thương hiệu)

d)

D. the brand positioning (định vị thương hiệu)

16.

Lúc khởi đầu như một nhà bán sách trực tuyến, Amazon.com đã chọn không gọi chính nó là “books ‘R’ Us”, đã tạo điều kiện cho phép nó bán một loạt đa dạng sản phẩm. Quyết định đặt tên này làm cho yếu tố thương hiệu này có tính________nhiều hơn

a)

Memorable (dễ nhớ)

b)

Meaningful (có ý nghĩa)

c)

Protectible (có thể bảo vệ)

d)

Transferable (có thể chuyển nhượng)

17.

Bộ mặt của Betty Crocker đã được cập nhật nhiều lần trong 75 năm qua mà không bị mất bất kỳ sự công nhận thương hiệu của mình. Yếu tố thương hiệu này là___________:

a)

Likeable (có thể ưa thích)

b)

Transferable (có thể chuyển nhượng)

c)

Adaptable (có thể thích ứng)

d)

Protectible (có thể bảo vệ)

18.

Sự bành trướng nhanh chóng của ________ đã tạo ra những cơ hội cho hoạt động marketing có tính cá nhân.

a)

target marketing (marketing có mục tiêu)

b)

globalization (toàn cầu hóa)

c)

the Internet (Internet)

d)

standardization (tiêu chuẩn hóa)

19.

Khái niệm “hỗn hợp tiếp thị” truyền thống và quan điểm của “bốn chữ P” có thể không mô tả đầy đủ các chương trình tiếp thị hiện đại,_________là nói về sự pha trộn và làm phù hợp các hoạt động tiếp thị để tối đa hóa hiệu quả của từng công cụ và hiệu quả của chúng.

a)

Personalizing marketing (cá nhân hóa tiếp thị)

b)

Individualizing marketing (cá nhân hóa tiếp thị)

c)

Globalizing marketing (toàn cầu hóa tiếp thị)

d)

Integration marketing (tiếp thị tích hợp)

20.

Tài sản thương hiệu có thể được xây dựng bởi_______ - liên kết thương hiệu với các thông tin khác trong bộ nhớ nhằm truyền đạt ý nghĩa cho khách hàng

a)

leveraging permission marketing (tham gia vào tiếp thị cho phép)

b)

linking internal and external marketing (kết nối tiếp thị nội bộ và bên ngoài)

c)

internal marketing (tiếp thị nội bộ)

d)

secondary associations (các liên tưởng thương hiệu thứ cấp)

21.

Chiến dịch e-business của IBM không chỉ giúp thay đổi nhận thức của công chúng về công ty trên thị trường,nó cũng đã gửi một tín hiệu cho nhân viên rằng IBM đã quyết tâm là một nhà lãnh đạo trong việc sử dụng của công nghệ Internet. Đó là ví dụ của:

a)

Leveraging secondary associations (tận dụng các liên tưởng thứ cấp)

b)

Linking internal and external marketing (liên kết tiếp thị nội bộ và bên ngoài)

c)

Integration marketing (tiếp thị tích hợp)

d)

Brand tracking (theo dõi thương hiệu)

22.

Khi đánh giá tác động tổng thể của một chương trình IMC, các nhà tiếp thị sử dụng sáu tiêu chí liên quan, được gọi tắt là “6 Cs”. Tiêu chí nào sau đây KHÔNG thuộc 6 Cs?

a)

Coverage (mức độ bao phủ)

b)

Contribution (mức độ đóng góp)

c)

Commonality (mức độ tương đồng)

d)

Consistency (mức độ nhất quán)

23.

Nếu Burton, nhà sản xuất dụng cụ và áo quần trượt tuyết, quyết định giới thiệu một tấm ván trượt mới và xúc tiến nó bằng cách công bố những điểm đánh giá thuận lợi từ một bên thứ ba như tạp chí Surfing, công ty này đang______để xúc tiến những sản phẩm mới của nó.

a)

Leveraging secondary associations (tận dụng những liên tưởng thứ cấp)

b)

Linking internal and external marketing (kết nối nội tiếp bên ngoài và bên trong)

c)

Conducting integration marketing (tiến hành marketing tích hợp)

d)

Engaging in permission marketing (tham gia vào tiếp thị cho phép)

24.

Điều nào sau đây là một trong những cách chính để đo lường giá trị thương hiệu?

a)

Statistical analysis of demographic (phân tích thống kê nhân khẩu học)

b)

Secondary evaluation of governmental statistics (đánh giá thứ cấp về số liệu thống kê của chính phủ)

c)

Directly assessing the actual impact of brand knowledge on consumer response to different aspects of marketing (trực tiếp đánh giá tác động thực tế của kiến thức thương hiệu lên phản ứng của người tiêu dùng đối với các khía cạnh khác nhau của tiếp thị)

d)

Evaluating published statistics of competitors (đánh giá các số liệu thống kê được công bố về đối thủ cạnh tranh)

25.

Một cách tiếp cận có cấu trúc để đánh giá các nguồn và kết quả của tài sản thương hiệu và cách thức mà hoạt động tiếp thị tạo ra giá trị thương hiệu được gọi là:

a)

The brand value chain (chuỗi giá trị thương hiệu)

b)

The brand portfolio (danh mục thương hiệu)

c)

The brand life cycle (chu kỳ đời sống thương hiệu)

d)

Brand positioning (đinh vị thương hiệu)

26.

______ là công việc của các yếu tố tổng giá trị tài chính của thương hiệu.

a)

Brand tracking (theo dõi thương hiệu)

b)

Brand auditing (kiểm toán thương hiệu)

c)

Brand equity (tài sản thương hiệu)

d)

Brand valuation (định giá thương hiệu)

27.

“Chỉ tiêu vào nghiên cứu sản phẩm, phát triển và thiết kế thành khoản đầu tư vào quá trình phát triển giá trị thương hiệu”. Hãy cho biết nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

28.

“Điểm bằng nhau là những thuộc tính hoặc lợi ích mà người tiêu dùng liên tưởng chặt chẽ với một thương hiệu, đánh giá nó một cách tích cực, và tin rằng nó không thể tìm thấy nó với cùng một mức độ trong thương hiệu cạnh tranh.” Hãy cho biết nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

29.

“Marketing cá nhân được dựa trên sự thật là tất cả khách hàng là giống nhau trong một số cách.” Hãy cho biết nhận định này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Điểm giống nhau được điều khiển bởi nhu cầu của thành viên chủng loại và ____________

a)

Loyalty (lòng trung thành)

b)

Large margins (lợi nhuận lớn)

c)

Guaranteed profits (lợi nhuận được bảo đảm)

d)

The necessity of negating competitors’ PODs (points-of-difference) (sự cần thiết phủ định điểm khác biệt của đối thủ)

e)

The creation of PODs (points-of-difference) (tạo ra điểm khác biệt)

31.

________ là những liên tưởng không nhất thiết là độc nhất đối với thương hiệu nhưng trong thực tế có thể chia sẻ với những thương hiệu khác.

a)

Points-of-parity (điểm bằng nhau)

b)

Points-of-difference (điểm khác nhau)

c)

Brand cells (các ô thương hiệu)

d)

Brand positions (những vị trí thương hiệu)

e)

Points of competitive field (những điểm của phạm vi cạnh tranh)

32.

__________ là khả năng của một công ty có thể thực hiện trong một hay nhiều phương diện mà đối thủ không thể hoặc sẽ không bắt kịp được.

a)

Positioning (định vị)

b)

Deliverability (tính có thể chuyển giao)

c)

Competitive advantage (lợi thế cạnh tranh)

d)

Distribution (sự phân phối)

e)

Differentiation (sự khác biệt)

33.

Điểm-bằng-nhau là những thuộc tính hoặc lợi ích mà người tiêu dùng liên tưởng chặt chẽ với một thương hiệu, đánh giá nó một cách tích cực, và tin rằng họ không thể tìm thấy nó với cùng một mức độ trong thương hiệu cạnh tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Người tiêu dùng có thể không xem một đại lý du lịch nào đó thực sự là một đại lý du lịch trừ khi nó có thể đặt vé máy bay và khách sạn, cung cấp những lời khuyên về các chương trình nghỉ ngơi, và cung cấp các lựa chọn khác nhau về việc trả tiền và giao vé máu... còn nữa không chụp kịp

a)

A. Category points-of-parity (Điểm bằng nhau của chủng loại)

b)

B. Points-of-difference (Điểm khác biệt)

c)

C. Competitive advantage (Lợi thế cạnh tranh)

d)

D. Brand positioning (Định vị thương hiệu)

35.

Một nhà tiếp thị muốn gắn một điểm khác biệt cho xà phòng Dove về những lợi ích của thương hiệu có thể nhấn mạnh điều nào sau đây?

a)

A. The soap is one-quarter cleansing cream (Xà phòng chứa 1/4 kem dưỡng da)

b)

B. Dove products include bar soaps and shampoos (Dove cung cấp xà phòng và dầu gội)

c)

C. Dove soap helps users have softer skin (Xà phòng Dove giúp làm mềm da)

d)

D. The Dove brand is widely available (Thương hiệu Dove có ở mọi nơi)

36.

Đối với nhưng yếu tố thương hiệu mạnh mẽ, một______là một phương tiện rất hiệu quả để xây dựng tài sản thương hiệu. Yếu tố này hoạt động như một “móc câu” hay “cái cán” hữu ích giúp người tiêu dùng nắm được thương hiệu là ai và làm cho nó đặc biệt

a)

A. Logo (Biểu tượng)

b)

B. Slogan (Khẩu hiệu)

c)

C. Packaging design (Thiết kế bao bì)

d)

D. Brand mascot (Linh vật thương hiệu / Nhân vật đại diện thương hiệu)

37.

Lúc khởi đầu bán sách trực tuyến, Amazon.com đã chọn không gọi chính nó là “book ‘R’ Us,” đã tạo điều kiện cho phép nó bán một loạt đa dạng sản phẩm. Quyết định đặt tên này làm cho yếu tố thương hiệu này có tính______nhiều hơn

a)

A. Memorable (Dễ nhớ)

b)

B. Meaningful (Có ý nghĩa)

c)

C. Protectable (Có thể bảo hộ)

d)

D. Transferable (Có thể chuyển nhượng)

38.

Bộ mặt của Betty Crocker đã được cập nhật nhiều lần trong 75 năm qua mà không bị mất bất kỳ sự công nhận thương hiệu của mình. Yếu tố thương hiệu này là______

a)

A. Likeable (Được yêu thích / Có thể gây thiện cảm)

b)

B. Transferable (Có thể chuyển nhượng / mở rộng)

c)

C. Adaptable (Có thể thích ứng)

d)

D. Protectable (Có thể bảo hộ

39.

Mọi chiến lược tiếp thị đều xây dựng dựa trên STP - Phân khúc, chọn thị trường mục tiêu và______

a)

A. Positioning (Định vị)

b)

B. Planning (Hoạch định)

c)

C. Promotion (Xúc tiến)

d)

D. Pricing (Định giá)

40.

__________ được định nghĩa như sự tác động phân biệt mà việc hiểu biết thương hiệu tạo ra trên phản ứng của người tiêu dùng đối với việc tiếp thị của thương hiệu.

a)

Mission-driven brand equity (Tài sản thương hiệu định hướng sứ mệnh)

b)

Customer-based brand equity (Tài sản thương hiệu định hướng khách hàng)

c)

Product-driven brand equity (Tài sản thương hiệu định hướng sản phẩm)

d)

Service-driven brand equity (Tài sản thương hiệu định hướng dịch vụ)

e)

Function-based brand equity (Tài sản thương hiệu dựa trên chức năng)

41.

Nếu người tiêu dùng không thể hiện những phản ứng khác nhau đối với những thương hiệu khác nhau trong phạm vi một chủng loại sản phẩm, thì những sản phẩm đó về cơ bản là hàng hóa thông dụng hoặc các phiên bản phổ biến và lúc đó việc cạnh tranh sẽ có thể chủ yếu là dựa trên _________.

a)

 A. Emotional attachment (Sự gắn bó tình cảm)

b)

B. Brand awareness (Sự nhận thức thương hiệu)

c)

C. Advertising expenditure (Chi tiêu cho quảng cáo)

d)

D. Price (Giá cả)

e)

E. Prestige (Uy tín)

42.

Khi một người tiêu dùng thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận, ý tưởng, kinh nghiệm, niềm tin, v.v... mà nó trở thành gắn kết với thương hiệu, người tiêu dùng đang thể hiện ________ thương hiệu.

a)

Knowledge (Kiến thức)

b)

Loyalty (Lòng trung thành)

c)

Behavior (Hành vi)

d)

Preference (Sở thích)

e)

Equity (Tài sản)

43.

Thương hiệu mạnh sở hữu các lợi thế tiếp thị sau đây NGOẠI TRỪ _______.

a)

Greater loyalty (Lòng trung thành cao hơn)

b)

Larger margins (Lợi nhuận lớn hơn)

c)

Guaranteed profits (Lợi nhuận được đảm bảo)

d)

Improved perceptions of product performance (Nhận thức về việc thực hiện của sản phẩm được cải thiện)

e)

More elastic consumer response to price decreases (Phản ứng của người tiêu dùng co giãn nhiều hơn đối với sự giảm giá)

44.

________ là cái tạo ra sự khác biệt thể hiện trong tài sản thương hiệu.

a)

Brand image (Hình ảnh thương hiệu)

b)

Consumer income (Thu nhập người tiêu dùng)

c)

Consumer purchasing power (Khả năng mua của người tiêu dùng)

d)

Consumer knowledge (Kiến thức người tiêu dùng)

e)

Brand perception (Nhận thức thương hiệu)

45.

Khi một nhà tiếp thị diễn tả tầm nhìn của anh/cô ta về điều mà thương hiệu phải có và có thể làm được cho người tiêu dùng, anh/cô ta đang diễn tả điều được gọi là ________.

a)

A brand promise (Lời hứa thương hiệu)

b)

A brand mission (Nhiệm vụ thương hiệu)

c)

Brand equity (Tài sản thương hiệu)

d)

A brand position (Định vị thương hiệu)

e)

A brand concept (Khái niệm thương hiệu)

46.

Với mô hình kim tự tháp “sáu khối xây dựng thương hiệu,” ________ tập trung vào ý kiến và sự đánh giá của riêng khách hàng.

a)

Brand salience (Sự nổi bật thương hiệu)

b)

Brand performance (Thực hiện thương hiệu)

c)

Brand imagery (Hình ảnh thương hiệu)

d)

Brand judgments (Sự đánh giá thương hiệu)

e)

Brand resonance (Sự cộng hưởng thương hiệu)

47.

Sự nổi bật của thương hiệu liên quan đến mức độ thường xuyên và dễ dàng mà một thương hiệu được kích hoạt trong những tình huống mua và sử dụng khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Trong mô hình kim tự tháp cộng hưởng thương hiệu, mức độ thấp nhất gắn chặt với điều được gọi là sự nổi bật.

a)

True

b)

False

49.

Quá trình quản lý thương hiệu chiến lược bao gồm bốn bước chính, điều nào sau đây không nằm trong những bước đó?

a)

A. Identifying and establishing brand positioning (Xác định và thiết lập định vị thương hiệu)

b)

B. Measuring consumer brand knowledge (Đo lường kiến thức thương hiệu của người tiêu dùng)

c)

C. Planning and implementing brand marketing programs (Hoạch định và thực hiện các chương trình marketing thương hiệu)

d)

D. Growing and sustaining brand equity (Xây dựng và duy trì tài sản thương hiệu)

50.

Người tiêu dùng hiểu biết về thương hiệu qua_______và các chương trình tiếp thị sản phẩm

a)

A. The mass media (Truyền thông đại chúng)

b)

B. Past experiences with the product (Những trải nghiệm trước đây với sản phẩm)

c)

C. The sales force (Đội ngũ bán hàng)

d)

D. Shopping bots (Công cụ mua sắm tự động)

51.

____Là truyền cho sản phẩm và dịch vụ với sức mạnh thương hiệu

a)

A. Brand positioning (Định vị thương hiệu)

b)

B. Brand resonance (Sự cộng hưởng thương hiệu)

c)

C. Brand building (Xây dựng thương hiệu)

d)

D. Brand awareness (Nhận biết thương hiệu)

52.

Người tiêu dùng có thể đánh giá những sản phẩm giống hệt nhau một cách khác biệt phụ thuộc vào cách chúng được xây dựng thương hiệu như thế nào

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Sản phẩm, dịch vụ và các cửa hàng hữu hình có thể xây dựng thương hiệu, nhưng ý tưởng và con người thì không thể

a)

True

b)

False

54.

Các nhà tiếp thị của các thương hiệu thế kỷ 21 cần phải vượt trội trong___________ - thiết kế và thực hiện các hoạt động tiếp thị và các chương trình để xây dụng, đo lường và quản lý thương hiệu để tối đa hóa giá trị của chúng

a)

A. Strategic brand management (Quản trị thương hiệu chiến lược)

b)

B. Integrated marketing communication (Truyền thông marketing tích hợp)

c)

C. Brand performance management (Quản trị hiệu suất thương hiệu)

d)

D. Customer relationship management (Quản trị quan hệ khách hàng)

55.

____thương hiệu là giá trị thêm vào hỗ trợ cho sản phẩm và dịch vụ

a)

A. Loyalty (Lòng trung thành)

b)

B. Equity (Tài sản)

c)

C. Preference (Sở thích)

d)

D. Benefits (Lợi ích)

56.

Tiền đề của mô hình__________cho rằng sức mạnh của thương hiệu nằm trong những điều mà khách hàng đã thấy, đọc được suy nghĩ và cảm thấy về thương hiệu qua thời gian

a)

A. Product-based brand equity (Tài sản thương hiệu dựa trên sản phẩm)

b)

B. Service-based brand equity (Tài sản thương hiệu dựa trên dịch vụ)

c)

C. Function-based brand equity (Tài sản thương hiệu dựa trên chức năng)

d)

D. Customer-based brand equity (Tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng)

57.

Hình ảnh nhận diện trực quan thương mại được công nhận là:

a)

Khách hàng (Customer)

b)

Âm thanh (Sound)

c)

Biểu trưng (Logo)

d)

Khẩu hiệu (Slogan)

58.

Trọng tâm của một thương hiệu thành công là __________, được hỗ trợ bởi hoạt động tiếp thị được thiết kế và thực hiện một cách sáng tạo.

a)

Điểm tương đương (POP)

b)

Khuyến mãi (Promotion)

c)

Một sản phẩm hoặc dịch vụ chất lượng tuyệt vời

d)

Một khẩu hiệu hay (Slogan)

59.

Quan niệm của K.L. Keller, ______ là tập hợp các liên tưởng thương hiệu độc nhất tượng trưng cho cái mà thương hiệu đại diện và hứa hẹn với người tiêu dùng.

a)

Tầm nhìn thương hiệu (Brand vision)

b)

Kiến thức thương hiệu (Brand knowledge)

c)

Bản sắc thương hiệu (Brand identity)

d)

Sự yêu thích thương hiệu hơn (Brand preference)

60.

Một thương hiệu phải cung cấp một:

a)

Đề xuất giá trị thấp hơn

b)

Đề xuất giá trị cao cấp

c)

Đề xuất giá trị độc đáo tốt nhất

d)

Đề xuất giá trị trung bình

61.

__________________ là những dấu hiệu thành phần có thể đăng ký nhãn mác nhằm xác định và phân biệt thương hiệu.

a)

Giá trị thương hiệu (Brand Equity)

b)

Nhận biết thương hiệu (Brand Awareness)

c)

Yếu tố thương hiệu (Brand elements)

d)

Hình ảnh thương hiệu (Brand Image)

62.

Những tập hợp tiêu chí nào được khách hàng mong muốn sẽ phù hợp nhất với nhiệm vụ xúc tiến của bạn?

a)

Tính có liên quan, độc đáo, đáng tin (Relevance, distinctiveness, believability)

b)

Giá trị, địa điểm, dịch vụ

c)

Lòng trung thành, cá nhân hóa, địa vị

d)

Tính có liên quan, độc đáo, đáng tin

63.

Đối với kim tự tháp xây dựng thương hiệu, chúng ta kỳ vọng người tiêu dùng sẽ phát triển lòng trung thành tích cực và mãnh liệt ở cấp độ nào?

a)

Cộng hưởng thương hiệu (Resonance)

b)

Nhận biết nổi bật (Salience)

c)

Hình ảnh thương hiệu (Image)

d)

Phán xét (Judgement)

64.

Cách tiếp cận được ưa thích đối với định vị là thông báo cho người tiêu dùng về các thành viên thuộc một thương hiệu gia đình trước khi nói về nó:

a)

Điểm khác biệt (Point-of-difference)

b)

Điểm tương đồng (Point-of-parity)

c)

Điểm mâu thuẫn (Point of conflict)

d)

Điểm yếu (Point of weakness)

65.

____________________ là cảm xúc, niềm tin và kiến thức mà người tiêu dùng có về thương hiệu. Những nhận thức đó là kết quả của kinh nghiệm và phải phù hợp với định vị thương hiệu và nền tảng của sự khác biệt.

a)

Kiến thức thương hiệu (Brand knowledge)

b)

Tính cách thương hiệu (Brand personality)

c)

Hệ thống nhận diện thương hiệu (Brand identification system)

d)

Hình ảnh thương hiệu (Brand Image)

66.

Công ty Apple truyền đạt ý tưởng thương hiệu và đạt được sự trung thành thương hiệu cao thông qua __________________ “tạo ra những điều vĩ đại thay đổi cuộc sống con người” bằng cách kết hợp thiết kế, chức năng, và phong cách cao cấp vào sản phẩm của họ.

a)

Sự năng động thương hiệu (Brand dynamic)

b)

Sự cộng hưởng thương hiệu (Brand resonance)

c)

Thực thể thương hiệu (Brand entity)

d)

Lời hứa thương hiệu (Brand promise)