WorksheetsChương 1 - LẦN 1
Total questions: 95
Worksheet time: 48mins
Khi cụ điện là thiết bị điện nào sau đây?
Máy biến áp
Động cơ
Áptomát
Máy phát
Khi cụ điện là thiết bị điện có nhiệm vụ?
Hiển thị
Đóng, cắt mạch điện
Truyền thông
Lập trình
Nguyên nhân quá trình ion hóa do?
Phát xạ điện tử
Tái hợp
Khuếch tán
Tái hợp và Khuếch tán
Nguyên nhân quá trình ion hóa do?
Tái hợp
Ion hóa do va chạm
Khuếch tán
Nguyên nhân quá trình phân ion hóa do?
Khuếch tán
Tự phát xạ điện tử
Phát xạ nhiệt điện tử
Ion hóa do va chạm
Cho đặc tính hồ quang điện một chiều như hình vẽ, đâu là điểm cân bằng không ổn định của hồ quang:
A
B
C
D
Cho đặc tính hồ quang điện một chiều như hình vẽ, đâu là điểm cân bằng ổn định của hồ quang:
Điểm A
Điểm B
Điểm C
Điểm D
Hồ quang một chiều sẽ tắt khi
Đường đặc tính hồ quang và tải cắt nhau tại 1 điểm
Đường đặc tính hồ quang và tải cắt nhau tại 2 điểm
Đường đặc tính hồ quang và tải trùng nhau
Đường đặc tính hồ quang và tải không cắt nhau
Để dập tắt hồ quang cần:
Giảm khoảng cách phóng điện
Tăng nhiệt độ hồ quang
Tăng khoảng cách phóng điện
Tăng điện áp
Phương trình quá trình phát nóng ở chế độ quá độ của khí cụ điện là:
τ = τ∞(1−e−t/T)+τ0e−t/T
τ = τ∞(1−e−t/T)−τ0e−t/T
τ = τ∞(1−e−t/T)+τ0e(t/T)
τ = τ∞(1−e−t/T)−τ0e(t/T)
Chế độ làm việc dài hạn của thiết bị điện là:
Chế độ làm việc liên tục trong thời gian dài mà các thông số không vượt quá giá trị cho phép.
Chế độ làm việc ngắt quãng theo chu kỳ.
Chế độ làm việc với tải thay đổi liên tục.
Chế độ làm việc trong thời gian ngắn với công suất lớn.
Ở chế độ làm việc ngắn hạn, thiết bị điện có hệ số quá tải công suất được tính bằng:
Kp = 1 / (1 + exp(-t_lv / T))
Kp = 1 / (1 + exp(t_lv / T))
Kp = 1 / (1 - exp(-t_lv / T))
Kp = 1 / (1 + exp(-t_lv / T))
Ở chế độ làm việc ngắn hạn, thiết bị điện có hệ số quá tải dòng điện được tính bằng:
Ki = 1 / sqrt(1 - exp(-t_lv / T))
Ki = 1 / sqrt(1 + exp(t_lv / T))
Ki = 1 / sqrt(1 + exp(-t_lv / T))
Ki = 1 / sqrt(1 - exp(t_lv / T))
Cho thiết bị điện có chế độ làm việc ngắn hạn, trong đó t_lv=90s, T=120s, hệ số quá tải công suất là: (nhỏ nhất)
1.9
2.5
1.6
1.0
Cho thiết bị điện có chế độ làm việc ngắn hạn, trong đó t_lv=60s, T=100s, hệ số quá tải dòng điện là: (nhỏ nhất)
1.5
2.5
3.5
4.5
Độ bền điện động của thiết bị điện là khả năng chịu được lực điện động do
Dòng định mức sinh ra
Dòng quá tải sinh ra
Dòng ngắn mạch sinh ra
Cho một đoạn dây dẫn thẳng có l=1.5 m, I=10 A, dây dẫn đặt vuông góc với vectơ cảm ứng từ có B=0.8T, lực điện động tác động lên dây dẫn bằng:
6 (N)
12 (N)
24 (N)
48 (N)
Cho một đoạn dây dẫn thẳng có l=1.5 m, I=20 A, dây dẫn nghiêng một góc α=30° với vectơ cảm ứng từ có B=1.0 T, lực điện động tác động lên dây dẫn bằng:
30 (N)
60 (N)
20 (N)
15 (N)
Câu 19 Cho 02 dây dẫn có chiều dài vô tận, đặt song song và cách nhau một khoảng a=0.5 (m), dòng điện trên 02 dây dẫn I1=I2= 20 (kA), lực điện động trên đoạn dây l= 3 (m) của dây dẫn bằng:
240 (N)
120 (N)
480 (N)
960 (N)
Điện thế tiếp xúc thực ở một điểm được xác định bởi:
S=F/δd
S=2F/δd
S=F/2δd
S=F.δd
Điện trở tiếp xúc tính theo công thức kinh nghiệm là
Rtx=K/F
Rtx=K.F/m
Rtx=K.m/F
Rtx=K/Fm
Điện trở tiếp xúc tính theo công thức giải tích là
R_{tx} = nδd.πρ
R_{tx} = nFnδd.πρ
R_{tx} = Fnπρ
Nam châm điện là cơ cấu điện từ có nhiệm vụ biến đổi:
Điện năng thành cơ năng
Điện năng thành nhiệt năng
Cơ năng thành điện năng
Nhiệt năng thành điện năng
Mạch từ nam châm điện bao gồm các phần: (không có cuộn dây)
Thân mạch từ, nắp mạch từ, cuộn dây
Thân mạch từ, khe hở không khí chính, cuộn dây
Thân mạch từ, nắp mạch từ, khe hở không khí chính
Thân mạch từ, cuộn dây, khe hở không khí chính
Vòng ngắn mạch trong nam châm điện có nhiệm vụ:
Chống rung
Chống quá điện áp
Chống quá nhiệt
Chống quá dòng điện
Khi cụ điện là thiết bị điện nào sau đây
Máy biến áp
Động cơ
Contactor
Máy phát
Khi cụ điện là thiết bị điện nào sau đây
Máy biến áp
Động cơ
Khởi động từ
Máy phát
Khi cụ điện là thiết bị điện nào sau đây
Máy biến áp
Động cơ
Cầu chì
Máy phát
Nguyên nhân quá trình ion hóa do
Phát xạ nhiệt điện từ
Tái hợp
Khuếch tán
Tái hợp và Khuếch tán
Nguyên nhân quá trình ion hóa do
Nhiệt độ cao
Tái hợp
Khuếch tán
Tái hợp và Khuếch tán
Nguyên nhân quá trình ion hóa do
Tự phát xạ điện từ
Tái hợp
Khuếch tán
Tái hợp và Khuếch tán
Nguyên nhân quá trình phân ion hóa do
Tái hợp
Tự phát xạ điện từ
Phát xạ nhiệt điện từ
Va chạm
Nguyên nhân quá trình phân ion hóa do
Tái hợp và khuếch tán
Tự phát xạ điện từ và nhiệt điện từ
Nhiệt độ cao
Va chạm
Cho đặc tính hồ quang điện một chiều như hình vẽ, đường 1 thể hiện:
Điện áp nguồn
Đặc tính tính hồ quang
Điện áp trên điện cảm hồ quang
Đặc tính tải
Cho đặc tính hồ quang điện một chiều như hình vẽ, đường 2 thể hiện:
Điện áp nguồn
Đặc tính tính hồ quang
Điện áp trên điện cảm hồ quang
Đặc tính tải
Cho đặc tính hồ quang điện một chiều như hình vẽ, đường 3 thể hiện:
Điện áp nguồn
Đặc tính tính hồ quang
Điện áp trên điện cảm tải
Đặc tính tải
Điều kiện để dập tắt hồ quang điện xoay chiều:
Đặc tuyến phục hồi độ bền điện cao hơn đặc tuyến phục hồi điện áp giữa hai tiếp điểm
Đặc tuyến phục hồi độ bền điện nằm thấp hơn đặc tuyến phục hồi điện áp giữa hai tiếp điểm
Đặc tuyến phục hồi độ bền điện cắt đặc tuyến quá trình phục hồi điện áp giữa hai tiếp điểm tại 01 điểm
Đặc tuyến phục hồi độ bền điện trùng đặc tuyến quá trình phục hồi điện áp giữa hai tiếp điểm
Để dập tắt hồ quang cần:
Phân đoạn hồ quang
Tăng dòng điện
Tăng nhiệt độ hồ quang
Tăng điện áp
Để dập tắt hồ quang cần
Giảm nhiệt độ hồ quang
Giảm khoảng cách phóng điện
Tăng nhiệt độ hồ quang
Tăng điện áp
Để nâng cao đặc tính hồ quang có thể thực hiện đồng thời các biện pháp:
Tăng chiều dài hồ quang và giảm nhiệt độ vùng hồ quang
Tăng chiều dài hồ quang và tăng nhiệt độ vùng hồ quang
Giảm chiều dài hồ quang và tăng nhiệt độ vùng hồ quang
Giảm chiều dài hồ quang và giảm nhiệt độ vùng hồ quang
Quá trình phát xạ điện từ phụ thuộc vào
Cường độ điện trường và vật liệu làm điện cực
Nhiệt độ và vật liệu làm điện cực
Nhiệt độ và đặc tính môi trường giữa hai điện cực
Vật liệu làm điện cực và đặc tính môi trường giữa hai điện cực
Ở mạch điện một chiều, quá điện áp xảy ra sẽ có giá trị lớn nhất ở mạch có:
Điện trở lớn
Điện cảm lớn
Tụ điện lớn
Điện trở nhỏ
Để hạn chế quá điện áp hồ quang điện 1 chiều, sử dụng mạch điện phụ là:
Điện trở và tụ điện đấu song song với tải
Điện trở đấu nối tiếp với tải
Cuộn cảm đấu song song với tải
Tụ điện đấu nối tiếp với tải
Để hạn chế quá điện áp hồ quang điện 1 chiều, sử dụng mạch điện phụ là:
Diot mắc song ngược với tải
Điện trở đấu nối tiếp với tải
Cuộn cảm đấu song song với tải
Tụ điện đấu nối tiếp với tải
Ở mạch điện xoay chiều, hồ quang điện dễ bị dập tắt hơn trong trường hợp:
Tải trở
Tải cảm
Tải dung
Tải trở cảm
Lực điện động tác dụng lên vật dẫn có xu hướng thay đổi hình dạng vật dẫn để từ thông xuyên qua mạch vòng là:
Lớn nhất
Nhỏ nhất
Hướng lực điện động tác động lên 02 dây dẫn song song có dòng điện cùng chiều
Hút nhau
Đẩy nhau
Vuông góc
Chéo nhau
Hướng lực điện động tác động lên 02 dây dẫn song song có dòng điện ngược chiều
Đẩy nhau
Hút nhau
Vuông góc
Chéo nhau
Theo định luật Bio-Xava-Laplace, nếu 01 đoạn mạch dl có dòng điện I đi qua được đặt trong từ trường với từ cảm B thì sẽ có một lực dF tác động lên dl được tính bằng:
dF = i.dl.B.sinβ
dF = i.dl.B.cosβ
dF = i.dl.B.tgβ
dF = i.dl.B.cotgβ
Theo phương pháp cân bằng năng lượng, năng lượng điện từ của một hệ mạch vòng gồm 02 dây dẫn có dòng điện đi qua được mô tả bằng phương trình:
W = 21 L1i1^2 + 21 L2i2^2 + M i1i2
W = 21 L1i1^2 + 21 L2i2^2 - M i1i2
W = 21 L1i1^2 - 21 L2i2^2 - M i1i2
W = L1i12+L2i22+Mi1i2
Câu 51: Xét hai thanh dẫn song song có đường kính rất bé so với chiều dài của chúng. Lực điện động F tính theo định luật Bio-Xava-Laplace có dạng: ________
10−7i1i2(2l/a)1+(a/l)2−a/l
10−7i1i2(l/a)1+(a/l)2+a/l
10^{-7} i1i2 (2l/a) sqrt[1−(a/l)2+a/l]
10−7i1i2(l/a)1−(a/l)2−a/l
Xét hai thanh dẫn song song có đường kính rất bé so với chiều dài của chúng, nếu chiều dài dây dẫn rất lớn so với khoảng cách giữa chúng (l>>a). Lực điện động F tính theo định luật Bio-Xava-Laplace có dạng:
10−7i1i2al
10−7i1i2 a3l
Xét hai thanh dẫn vuông góc có chiều dài thanh dẫn đứng rất lớn so với thanh dẫn ngang. Lực điện động F tính theo định luật Bio-Xava-Laplace có dạng:
4πμ0ri1i2lnra
4πμ0ri1i2lnr2a
4πμ0ri1i2lnr3a
4πμ0ri1i2lnr4a
Lực điện động lớn nhất khi có dòng điện trong mạch vòng xoay chiều bằng:
2Idm
I_{dm}
3Idm
5Idm
Lực điện động tức thời F trong mạch một pha xoay chiều ở chế độ xác lập giữa hai dây dẫn có dạng:
10−7KcIm2sin2ωt
10−7KcIm2cos2ωt
10−7KcIm2tg2ωt
10−7KcIm2cotg2ωt
Lực điện động trung bình trong mạch một pha xoay chiều ở chế độ xác lập được tính bằng:
21KcIm2
K_cI_m^2
2K_cI_m^2
Lực điện động lớn nhất trong mạch một pha xoay chiều ở chế độ ngắn mạch được tính bằng (lấy Kc=1.8):
3,24.10^7.Kc.Im^2
6,24.10^7.Kc.Im^2
8,24.10^7.Kc.Im^2
10,24.10^7.Kc.Im^2
Cho 03 dây dẫn nằm trên mặt phẳng song song, dòng điện 3 pha ở chế độ xác lập điều hòa, pha B nằm giữa thì lực đẩy lớn nhất FAmD tác động lên pha A là:
-0.805CI^2m
-1.805CI^2m
-2.805CI^2m
-3.805CI^2m
Cho 03 dây dẫn nằm trên mặt phẳng song song, dòng điện 3 pha ở chế độ xác lập điều hòa, pha B nằm giữa thì lực kéo lớn nhất FAmK tác động lên pha A là:
0.055CI^2m
1.055CI^2m
2.055CI^2m
3.055CI^2m
Cho 03 dây dẫn nằm trên mặt phẳng song song, dòng điện 3 pha ở chế độ xác lập điều hòa, pha B nằm giữa thì lực đẩy lớn nhất FBmD tác động lên pha B là:
0.870CI^2m
1.870CI^2m
2.870CI^2m
3.870CI^2m
Cho 03 dây dẫn nằm trên mặt phẳng song song, dòng điện 3 pha ở chế độ xác lập điều hòa, pha B nằm giữa thì lực kéo lớn nhất FCmK tác động lên pha C là:
0.055CI^2m
1.055CI^2m
2.055CI^2m
3.055CI^2m
Hiện tượng cộng hưởng cơ khi trong hệ thống các thanh dẫn điện xảy ra khi:
Tần số dao động riêng của hệ thống xấp xỉ bằng tần số dao động của lực điện động
Tần số dao động riêng của hệ thống lớn hơn nhiều tần số dao động của lực điện động
Tần số dao động riêng của hệ thống nhỏ hơn nhiều tần số dao động của lực điện động
Tần số dao động riêng của hệ thống khác xa tần số dao động của lực điện động
Độ bền động của thiết bị điện được cho dưới dạng dòng dông:
Ngắn mạch xung kích
Ngắn mạch chu kì
Quá tải
Ngắn mạch không chu kì
Khi hai vật rắn tiếp xúc với nhau, thực tế tại các điểm tiếp xúc:
Mật độ dòng điện tăng
Mật độ dòng điện không đổi
Mật độ dòng điện giảm
Nhiệt độ không đổi
Khi hai vật rắn tiếp xúc với nhau, thực tế tại các điểm tiếp xúc:
Nhiệt độ tăng
Nhiệt độ không đổi
Mật độ dòng điện không đổi
Nhiệt độ giảm
Khi tiết diện tiếp xúc bị thu nhỏ tại chỗ tiếp xúc thì:
Đường đi của dòng điện bị cong và dài ra
Đường đi của dòng điện không đổi
Đường đi của dòng điện bị ngắn lại
Đường đi của dòng điện bị cong và ngắn lại
Yếu tố nào ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc:
Vật liệu làm tiếp điểm
Điện áp
Dòng điện ngắn mạch
Yếu tố nào ảnh hưởng đến điện trở tiếp xúc:
Trạng thái bề mặt tiếp điểm
Điện áp
Dòng điện quá tải
Chế độ làm việc tiếp điểm
Dựa vào mối liên kết tiếp xúc, tiếp xúc điện được chia ra thành mấy dạng:
3
4
1
5
Trong các dạng tổn hao năng lượng, tổn hao W trong các chi tiết dẫn điện được tính theo:
∫₀ᵗ i²Rdt
i²Rt
∫₀ᵗ iRdt
∫₀ᵗ i²dt
Độ tăng nhiệt ở chế độ xác lập được tính bằng:
τ = KT.STP
τ = PKT.ST
τ = STP
τ = KTP
Phương trình cân bằng nhiệt khi ngắn mạch có dạng sau:
i2Rdt=Cτdθ
iRdt = Cτdθ
i^2dt = Cτdθ
i2R2dt=Cτdθ
Cho khí cụ điện có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại, t_ck=25s, t_w=10s, T=90s. Khi cụ điện có hệ số quá tải công suất là:
2.3
4.3
6.3
8.3
Cho khí cụ điện có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại, t_ck=25s, t_w=10s, T=90s. Khi cụ điện có hệ số quá tải dòng điện là:
1.5
2.5
3.5
4.5
Cho khí cụ điện có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại, t_ck=25s, t_w=70s, T=90s. Khi cụ điện có hệ số quá tải dòng điện là:
1.2
2.2
3.2
4.2
Theo điều kiện môi trường, khí cụ điện không gồm loại nào:
Lắp đặt trong nhà
Lắp đặt ngoài trời
Chống được cháy nổ
Một chiều
Theo nguyên lý hoạt động làm việc, khí cụ điện không gồm loại nào:
Điện cơ
Điều khiển
Cảm ứng
Nhiệt
Theo chức năng hoạt động, khí cụ điện không gồm loại nào
Đóng cắt
Mở máy
Kiểm tra
Chịu rung động
Nam châm điện được dùng trong khí cụ điện nào:
Cầu chì
Công tắc tơ
Máy phát
Máy biến dòng
Nam châm điện được dùng trong khí cụ điện nào
Cầu chì
Role dòng điện
Máy phát
Rơ le nhiệt
Nam châm điện nối tiếp có đặc điểm:
Cuộn dây mắc song song với phụ tải
Cuộn dây là cuộn điện áp
Cuộn dây là cuộn dòng điện
Điện áp rơi trên cuộn dây rất lớn so với phụ tải
Nam châm điện nối tiếp có đặc điểm:
Dòng điện trong cuộn dây chỉ phụ thuộc thông số của mạch từ và cuộn dây
Cuộn dây là cuộn điện áp
Dòng điện cuộn cuộn dây hoàn toàn phụ thuộc vào phụ tải nối tiếp với nó
Cuộn dây mắc song song với phụ tải
Nam châm điện song song có đặc điểm:
Cuộn dây mắc nối tiếp với phụ tải
Dòng điện trong cuộn dây phụ thuộc tổng trở của phụ tải
Dòng điện trong cuộn dây chỉ phụ thuộc thông số của mạch từ và cuộn dây
Cuộn dây là cuộn dòng điện
Nam châm điện song song có đặc điểm:
Dòng điện trong cuộn dây không phụ thuộc thông số của mạch từ và cuộn dây
Cuộn dây là cuộn dòng điện
Dòng điện trong cuộn dây phụ thuộc tổng trở của phụ tải
Cuộn dây là cuộn điện áp
Đặc điểm của nam châm điện một chiều là gì?
Không có tổn hao từ trễ và dòng xoáy
Có tổn hao từ trễ lớn
Có dòng xoáy mạnh
Không tạo ra từ trường
Đặc điểm của nam châm điện xoay chiều là gì?
Mạch từ phát nóng do có dòng điện xoáy và từ trễ
Không tạo ra từ trường khi có dòng điện chạy qua
Chỉ hoạt động với dòng điện một chiều
Không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường
Điền vào chỗ trống: Vòng chống rung thường được sử dụng ở đâu?
Nam châm điện xoay chiều một pha
Máy biến áp ba pha
Động cơ điện một chiều
Bộ chỉnh lưu bán dẫn
Đặc điểm của lực điện từ tổng tác động lên nắp của nam châm điện xoay chiều ba pha đối xứng là gì?
Độ lớn không thay đổi theo thời gian
Luôn hướng về phía nam châm
Chỉ xuất hiện khi có dòng điện một chiều
Tăng dần theo thời gian
Đặc điểm của lực điện từ tổng tác động lên nắp của nam châm điện xoay chiều là phe đối xứng là gì?
Điểm đặt của lực thay đổi
Độ lớn của lực không đổi
Hướng của lực luôn cố định
Lực không tác động lên nắp nam châm
Đặc điểm của nam châm điện xoay chiều một pha là gì?
Lực điện từ biến thiên với tần số gấp đôi tần số nguồn
Lực điện từ không thay đổi theo thời gian
Lực điện từ biến thiên với tần số bằng tần số nguồn
Lực điện từ luôn bằng không
Điền vào chỗ trống: Tổn hao chính trong thiết bị điện gồm những gì?
Cả ba tổn hao trên
Chỉ tổn hao nhiệt
Chỉ tổn hao từ
Chỉ tổn hao điện môi
Hiệu ứng mặt ngoài ảnh hưởng tới
Tổn hao trong các chi tiết dẫn điện AC
Tổn hao trong các chi tiết dẫn điện một chiều
Tổn hao trong các phần tử sắt từ
Tổn hao trong vật liệu cách điện
Tổn hao trong các phần tử sắt từ không ghi thuộc vào yếu tố nào
Từ cảm
Trị số điện áp đặt
Điện trở xoáy của vật liệu sắt từ
Tần số
Tổn hao trong vật liệu cách điện lớn khi:
Điện áp đặt lên cách điện lớn
Điện áp đặt lên cách điện bé
Tần số điện trường bé
Tăng của góc tổn hao điện môi bé
Tổn hao trong vật liệu cách điện tỷ lệ với bình phương đại lượng nào.
Tần số
Điện áp
Góc tổn hao điện môi
Tăng của góc tổn hao điện môi
