WorksheetsCơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường, Chương 1
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Đo lường là một quá trình
Đánh giá định lượng đại lượng cần đo để có được kết quả bằng số so với đơn vị đo
Đánh giá định tính đại lượng cần đo để có được kết quả so với đơn vị đo
Đánh giá các đại lượng vật lý để có được kết quả bằng số so với đơn vị đo
Đánh giá định lượng đại lượng cần đo để so với đơn vị đo
Đo trực tiếp là cách đo mà kết quả nhận được:
Từ phép đo đầu tiên
Trực tiếp từ phép đo duy nhất
Từ kết quả trung bình của phép đo ngẫu nhiên.
Từ phương pháp so sánh.
Đo gián tiếp là cách đo mà kết quả được suy ra từ:
Các phép đo ngẫu nhiên
Sự phối hợp kết quả của nhiều phép đo dùng cách đo trực tiếp.
Sự phối hợp kết quả của nhiều phép đo dùng cách đo gián tiếp.
Phép đo thống kê.
Mạch đo kiểu biến đổi thẳng là mạch đo mà:
Việc biến đổi thông tin chỉ diễn ra theo 1 hướng thẳng duy nhất.
Việc biến đổi thông tin không có khâu phản hồi.
Việc biến đổi thông tin có khâu phản hồi.
Việc biến đổi thông tin chỉ diễn ra theo 1 hướng thẳng duy nhất và không có khâu phản hồi.
Mạch đo kiểu so sánh là mạch đo trong đó:
Không có khâu phản hồi.
Có khâu phản hồi với các bộ chuyển đổi ngược.
Các phần tử biến đổi theo 2 mạch khác nhau.
Nguyên nhân gây ra sai số trong phép đo trực tiếp là:
Do thiết bị đo
Do người thực hiện phép đo
Do điều kiện môi trường và bản thân của đối tượng đo
Cả 3 phương án trên
Căn cứ vào các loại dòng điện sử dụng trong cơ cấu đo người ta chia thành:
Dụng cụ đo xoay chiều
Dụng cụ đo một chiều
Dụng cụ đo thông tin
Dụng cụ đo xoay chiều và Dụng cụ đo một chiều
Căn cứ vào cách biến đổi năng lượng từ mạch đo vào cơ cấu đo người ta chia dụng cụ đo thành:
Dụng cụ do kiểu cơ điện
Dụng cụ do kiểu nhiệt điện
Dụng cụ do điện tử và kỹ thuật số
Cả ba phương án trên
Trong các loại dụng cụ nào sau không phải là dụng cụ đo điện:
Ôm mét đo điện trở
Dụng cụ đo nhiệt độ
Vônmét
Oátmét
Dụng cụ đo nhiệt điện là các loại dụng cụ đo biến đổi:
Cơ năng thành nhiệt năng
Điện năng thành nhiệt năng
Nhiệt năng thành điện năng
Cả ba phương án trên
Cơ năng thành điện năng
Điện năng thành cơ năng
Nhiệt năng thành cơ năng
Cả ba phương án trên
Để giảm nhỏ sai số ngẫu nhiên thường dùng phương pháp:
Kiểm định thiết bị đo thường xuyên
Thực hiện phép đo nhiều lần
Cải tiến phương pháp đo
Tất cả phương án trên
Sai số tuyệt đối là
Hiệu giữa giá trị thực của đại lượng cần đo với giá trị do được
Hiệu giữa giá trị thực của đại lượng cần đo với giá trị định mức
Tỉ số giữa giá trị thực của đại lượng cần đo với giá trị do được
Tỉ số giữa giá trị thực của đại lượng cần đo với giá trị định mức
Đo lường điện là quá trình
Đo các đại lượng điện
Đo các đại lượng vật lý khác thông qua phép đo các đại lượng điện
Đo các đại lượng điện bằng các dụng cụ đo điện
Cả 3 phương án trên
Đơn vị đo thể hiện
Độ lớn của đại lượng đo
Giá trị đơn vị tiêu chuẩn về một đại lượng nào đó được quốc tế quy định
Tính chất của đại lượng đo (đại lượng điện, đại lượng không điện)
Độ lớn của đại lượng đo và giá trị đơn vị tiêu chuẩn về một đại lượng nào đó được quốc tế quy định
Một volmet có giới hạn đo 250V, dùng volmet này đo điện áp 200V thì được kết quả 210V. Sai số tương đối của phép đo là:
5%
4,7%
Một ampemet có giới hạn đo 30A, cấp chính xác 1%, khi do đồng hồ chỉ 10A thì giá trị thực của dòng điện cần đo là:
9,7 ÷ 10,3 A
9 ÷ 11 A
9,3 ÷ 10,3 A
9,7 ÷ 10,7 A
Một điện trở thực có giá trị 20Ω. Khi dùng Ômmet để đo điện trở này thì giá trị đo được là 19Ω hỏi sai số tuyệt đối là bao nhiêu?
5%
1,00 Ω
5,26%
1%
Một điện trở thực có giá trị 20Ω. Khi dùng Ômmet để đo điện trở này thì giá trị đo được là 19Ω hỏi sai số tương đối là bao nhiêu?
1,00 Ω
5%
5,26%
1%
Đồng hồ dòng điện có điện trở vào mỗi vôn là 5000Ω/V thì độ nhạy thực tế là:
S= 500μA
S= 100μA
S= 300μA
S= 200μA
Một vônmét có thang đo 10V, biết khi đo điện áp là 4V có sai số của phép đo là 2%. Vậy cấp chính xác của vônmét đó sẽ là:
1,5
1
0,8
0,2
Ampemet có thang đo 2A, sai số 1.5%. Khi đo ở thang đo 0,8A sẽ có sai số là:
0,75%
1,75%
3,75%
2,75%
Một điện trở thực có giá trị 60Ω. Khi dùng Ômmet để đo điện trở này thì giá trị đo được là 58Ω hỏi độ chính xác của phép đo là bao nhiêu?
0,33%
96,67%
99,67%
2%
Một ampemet điện tử có giới hạn đo 1000A, cấp chính xác 0.5. Hỏi độ lệch lớn nhất trên thang đo bằng bao nhiêu:
5 A
50 A
500 A
0,5 A
Một cơ cấu từ điện có cuộn dây 300 vòng, có cảm ứng từ B = 0,15T trong khe hở không khí. Cuộn dây có kích thước 1,25*2 cm. Tính momen quay của cơ cấu khi dòng qua cuộn dây là 0,5mA.
Mq = 5,625.10⁻⁶ N.m
Mq = 562,5.10⁻⁶ N.m
Mq = 56,25.10⁻⁶ N.m
Mq = 5625.10⁻⁶ N.m
Cơ cấu từ điện có B trong khe hở không khí = 0,12T. Cuộn dây có kích thước 1,5*2,25 cm. Tính số vòng dây cần thiết để khi có dòng qua cuộn dây là 100μA tì có Mq = 4,5.10⁻⁶ N.m.
W = 11,11 vòng
W = 111,1 vòng
W = 1111 vòng
W = 1,111 vòng
Một ampemet có giới hạn đo 500A, cấp chính xác 0.1, khi đo dòng hồ chỉ 50A thì giá trị thực của dòng điện cần đo là:
49,5÷50,5 A
50,5÷51,5 A
48,5÷49,5 A
51,5÷52,5 A
Độ không đảm bảo đo theo kiểu A là thể hiện:
Sự biến động do theo quy luật
Độ kém chính xác của phép đo
Sự biến động do không theo quy luật
Tất cả các phương án trên đều sai
Độ không đảm bảo đo theo kiểu B là thể hiện:
Sự biến động do theo quy luật
Sự biến động do không theo quy luật.
Độ kém chính xác của phép đo
Tất cả các phương án trên đều sai
Chức năng của bộ phận cản dịu trong các cơ cấu đo cơ điện là
Tăng độ chính xác
Giảm thời gian dao động để kim nhanh trở về trạng thái xác lập.
Tăng độ nhạy
Dẫn điện vào cơ cấu
Độ không đảm bảo đo đặc trưng cho:
Tính chính xác của kết quả đo
Độ biến động của kết quả đo
Độ tin cậy của kết quả đo
Tất cả các kết quả trên là đúng
Độ không đảm bảo đo chuẩn tổng hợp là độ không đảm bảo đo đối với:
kết quả đo chưa hiệu chỉnh
hệ số hiệu chỉnh
giá trị đúng của kết quả đo
kết quả đo đã hiệu chỉnh
Cấp chính xác của dụng cụ đo được qui định là:
Sai số tương đối qui đổi của dụng cụ đo
Sai số tương đối của phép đo
Sai số tương đối qui đổi của dụng cụ đo
Tất cả các phương án trên đều sai
Điện áp ra của cầu cân bằng đo điện trở có giá trị phụ thuộc vào:
Điện trở cần đo
Nguồn điện áp cung cấp cho cầu đo
Bằng 0V
Tỷ số vai (tỷ số giữa 2 điện trở trên 2 nhánh) của cầu
Gọi X là đối tượng cần đo, X0 là đơn vị đo và A là con số của kết quả đo. Đo lường là quá trình so sánh đại lượng cần đo với đại lượng mẫu và được biểu diễn bằng biểu thức sau:
X0/X = A
X = A. X0
X – X0 = A
X. X0 = A
Với Xd là kết quả khi đo, Xth là giá trị thực của đại lượng đo. Sai số tuyệt đối ΔX được biểu diễn bằng biểu thức nào sau:
ΔX = Xth.Xd
ΔX = Xth – Xd
ΔX = Xth/Xd
ΔX = Xd/Xth
Với Xd là kết quả khi đo, Xth là giá trị thực của đại lượng đo. Sai số tương đối γ% được thể hiện bằng biểu thức nào sau:
γ% = Xth.Xd
γ% = Xth/Xd
γ% = (Xth – Xd)/Xth
γ% = Xd/Xth
Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá dụng cụ đo được thể hiện bằng những chỉ tiêu nào sau:
Tính chính xác của dụng cụ đo.
Độ nhạy và thời gian ổn định của một dụng cụ đo.
Công suất tiêu thụ của một dụng cụ đo.
Cả 3 phương án trên.
Để đánh giá tính chính xác của dụng cụ đo thì thông qua các sai số nào sau:
Sai số tương đối quy đổi. (Cả 4 đáp án)
Sai số tuyệt đối
Sai số tương đối
Sai số quy đổi và sai số cho phép
Để phân loại dụng cụ đo người ta dựa vào các chỉ tiêu nào?
Đại lượng cần đo.
Biến đổi năng lượng từ mạch đo vào cơ cấu đo.
Tín hiệu sử dụng trong cơ cấu đo.
Cả ba phương án trên
Các yếu tố nào sau ảnh hưởng đến kết quả đo:
Người thực hiện phép đo và gia công kết quả đo.
Dụng cụ đo
Do điều kiện môi trường khi thực hiện phép đo.
Cả 3 phương án trên
Hãy lựa chọn các cách đo nào sau đây cho kết quả kém chính xác:
Đo trực tiếp
Đo gián tiếp
Hãy điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: Một dụng cụ đo cơ (không phải dụng cụ đo số), tiêu thụ công suất khi đo ……………
Càng nhỏ thì có độ chính xác càng cao
Càng lớn thì có độ chính xác càng kém
Càng nhỏ thì có độ chính xác càng kém
Càng lớn thì có độ chính xác càng cao
Một hệ thống đo bao gồm n thiết bị đo mắc nối tiếp với nhau, gọi sai số tương đối của các thiết bị đo là γi (i=1÷n). Vậy sai số tương đối γ của hệ thống đo đó sẽ là:
γ = γ1+γ2+…+γn
γ = (γ1γ2…γn)/n
γ = γ12+γ22+…+γn2
Tất cả các kết quả đều sai
Trong phương pháp đo biến đổi thẳng thì khâu biến đổi nào sau đây sẽ quyết định độ chính xác của phép đo:
bộ mã hóa
bộ so sánh
bộ chỉ thị
bộ chuyển đổi tín hiệu
Trong phương pháp đo so sánh thì khâu biến đổi nào sẽ quyết định độ chính xác của phép đo:
bộ mã hóa
bộ so sánh
bộ chỉ thị
bộ chuyển đổi tín hiệu
Thiết bị đo có sơ đồ cấu trúc như hình bên. Khâu A trong thiết bị đo là khâu:
(a)
Hiệu chỉnh kết quả đo nhằm mục đích
Bù lại các sai số ngẫu nhiên
Bù lại sai số của phương pháp đo
Bù lại các sai số hệ thống
Bù lại sai số của thiết bị đo
Các thiết bị đo tương tự mà cơ cấu chỉ thị của nó dùng tia sáng chỉ thị sẽ có:
Độ chính xác cao
độ tác động nhanh
độ nhạy cao
Nâng cao tính ổn định của thiết bị
Thiết bị đo có sơ đồ cấu trúc như hình bên. Khâu A trong thiết bị đo là khâu:
so sánh
chuyển đổi sơ cấp
khuếch đại
Tất cả các đáp án trên đều sai
Đại lượng cần đo x, có giá trị trung bình x̄, độ không đảm bảo đo uₓ được mô tả như hình bên. Có thể nhận xét gì về kết quả đo này:
Kết quả không chính xác và độ không đảm bảo đo lớn
Kết quả chính xác và độ không đảm bảo đo lớn
Kết quả không chính xác và độ không đảm bảo đo nhỏ
Tất cả các đáp án trên đều sai
Dụng cụ đo kiểu so sánh có đặc điểm:
Có cấu trúc phản hồi
Độ chính xác cao.
giá thành cao
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Để tăng độ chính xác cho phép đo cần:
Người thực hiện phép đo có kinh nghiệm.
Dụng cụ đo có độ chính xác cao.
Môi trường đo ổn định.
Tất cả các đáp án trên.
Đại lượng cần đo x, có giá trị trung bình x̄, độ không đảm bảo đo uₓ được mô tả như hình bên. Có thể nhận xét gì về kết quả đo này:
Kết quả chính xác và độ không đảm bảo đo nhỏ
Kết quả chính xác và độ không đảm bảo đo lớn
Kết quả không chính xác và độ không đảm bảo đo nhỏ
Tất cả các đáp án trên đều sai
Mạch đo kiểu so sánh có sơ đồ như hình bên. Khâu K trong đó là:
Bộ so sánh (Comparator)
Bộ khuếch đại (Amplifier)
Bộ lọc (Filter)
Bộ điều khiển (Controller)
Mạch đo có sơ đồ như hình bên là sơ đồ kiểu:
Mạch đo so sánh cân bằng
Mạch đo so sánh không cân bằng
Mạch biến đổi thẳng
Tất cả các đáp án trên đều sai
Đại lượng cần đo x, có giá trị trung bình x̄, độ không đảm bảo đo uₓ được mô tả như hình bên. Có thể nhận xét gì về kết quả đo này:
Kết quả không chính xác và độ không đảm bảo đo lớn
Kết quả chính xác và độ không đảm bảo đo lớn
Kết quả chính xác và độ không đảm bảo đo nhỏ
Tất cả các đáp án trên đều sai
Đại lượng cần đo x, có giá trị trung bình x̄, độ không đảm bảo đo uₓ được mô tả như hình bên. Có thể nhận xét gì về kết quả đo này:
Kết quả không chính xác và độ không đảm bảo đo lớn
Kết quả chính xác và độ không đảm bảo đo lớn
Kết quả không chính xác và độ không đảm bảo đo nhỏ
Điện áp rơi trên một phụ tải là 50V, nhưng khi đo bằng 1 vôn mét thì số chỉ của vôn mét là 49V. Độ chính xác của phép đo sẽ là:
0.88
0.98
0.78
0.68
Đo điện trở R bằng phương pháp vôn-ampe (vônmét mắc trước ampe kế). Biết điện trở của vônmét rv = 50kΩ và điện trở của ampe kế rA = 1Ω, điện trở cần đo R = 250Ω. Vậy sai số của phép đo R trên sẽ là
0.2%
0.4%
0.3%
0.5%
Đo điện trở R bằng phương pháp vôn-ampe (ampe kế mắc trước vônmét). Biết điện trở của vônmét rv = 100kΩ và điện trở của ampe kế rA = 1Ω, điện trở cần đo R = 200Ω. Vậy sai số của phép đo R trên sẽ là
0.2%
0.1%
0.3%
0.5%
Điện áp rơi trên một điện trở phụ là 80V. Khi đo bằng vônmét là 79V thì sai số tuyệt đối là:
±1V
0,0125
0.5V
0,01266
Điện áp rơi trên một điện trở phụ là 80V. Khi đo bằng vônmét là 79V thì sai số tương đối là:
1,25%
0,125%
1V
-1V
Để đo điện trở người ta dùng sơ đồ vôn-ampe như hình bên. Sai số của phép đo điện trở sẽ là:
γR% = rA/rV 100%
γR% = rA/R 100%
γR% = R/rV 100% (ampe kế mắc trước)
γR% = R/rA 100%
Để đo điện trở người ta dùng sơ đồ vôn-ampe như hình bên. Sai số của phép đo điện trở này sẽ là:
γR% = rA/rV 100%
γR% = rA/R 100% (vôn kế mắc trước)
γR% = R/rV 100%
γR% = R/rA 100%
Độ nhạy của thiết bị đo là:
Tỷ số của độ thay đổi lớn nhất ở đáp ứng ra của thiết bị đo theo độ thay đổi nhỏ nhất ở đại lượng đầu vào
Tỷ số của độ thay đổi lớn nhất ở đáp ứng ra của thiết bị đo theo độ thay đổi lớn nhất ở đại lượng đầu vào
Tỷ số của độ thay đổi nhỏ nhất ở đáp ứng ra của thiết bị đo theo độ thay đổi nhỏ nhất ở đại lượng đầu vào là:
Tỷ số của độ thay đổi nhỏ nhất ở đáp ứng ra của thiết bị đo theo độ thay đổi lớn nhất ở đại lượng đầu vào
Tỷ số của độ thay đổi lớn nhất ở đáp ứng ra của thiết bị đo theo độ thay đổi nhỏ nhất ở đại lượng đầu vào
Tỷ số của độ thay đổi lớn nhất ở đáp ứng ra của thiết bị đo theo độ thay đổi lớn nhất ở đại lượng đầu vào
Tỷ số của độ thay đổi nhỏ nhất ở đáp ứng ra của thiết bị đo theo độ thay đổi nhỏ nhất ở đại lượng đầu vào
Đo điện trở R bằng phương pháp vôn-ampe. Biết độ không đảm bảo đo của các phép đo dòng và áp là uI và uV, I và V là kết quả đọc được trên ampe kế và vôn kế. Vậy độ không đảm bảo đo của các phép đo R sẽ là:
A. uV2+uI2 B. uV2+V2uI2 C. uV2−uI2 D. V2uV2+I2uI2A2uB2
A. uV2+uI2
B. uV2+V2uI2
C. uV2−uI2
D. V2uV2+I2uI2A2uB2
Một vôn mét 3 chữ số có thang đo 10V và có độ chính xác ± 0.5 %. Tính sai số tại phép đo 5V là:
± 10V
± 0,035V
± 0,025V
± 1V
Một vôn mét 4 chữ số có thang đo 10V và có độ chính xác ± 1 %. Tính sai số tại phép đo 8V là:
±0,08V
±0,001V
±1V
±0,081V
Trong cơ cấu cơ cấu từ điện có bộ phận nào sau đây đóng vai trò như bộ phận cân dịu?
Nam châm vĩnh cửu.
Khung nhôm.
Lõi từ.
Lò xo.
Cơ cấu đo từ điện không đo được dòng xoay chiều do:
góc quay của kim chỉ thị tỷ lệ bậc nhất với dòng điện một chiều đi vào cơ cấu
góc quay của kim chỉ thị tỷ lệ với bình phương của dòng điện đi vào cơ cấu
góc quay của kim chỉ thị không phụ thuộc vào dòng điện
momen quay không tác động với dòng điện xoay chiều
Chức năng của bộ phận cân dịu trong cơ cấu đo cơ điện là:
Tạo ra mômen cân
Dẫn điện đi vào cơ cấu đo
Dập tắt dao động của kim chỉ thị
Tạo ra moomen quay
Góc quay của cơ cấu từ điện tỷ lệ bậc mấy với dòng điện đi vào cơ cấu:
Bậc một
Bậc hai
Bậc ba
Bậc bốn
Góc quay của cơ cấu điện từ tỷ lệ bậc mấy với dòng điện đi vào cơ cấu:
Bậc một
Bậc hai
Bậc ba
Bậc bốn
Để mở rộng thang đo dòng điện cho cơ cấu đo điện tử người ta cần phải:
Mắc vào cơ cấu một điện trở nối tiếp với cơ cấu đo
Mắc vào cơ cấu một điện trở song song với cơ cấu đo
Chia nhỏ cuộn dây điện tử thành những phần đoạn giống nhau
Cả ba phương án trên đều đúng
Nhược điểm của cơ cấu chỉ thị từ điện là:
Khả năng chịu quá tải kém
Chỉ đo được dòng một chiều
Cấu tạo phức tạp, giá thành cao
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Ưu điểm của cơ cấu chỉ thị điện từ là:
Chịu sự quá tải tốt, dễ chế tạo
Tiêu thụ công suất bé, độ chính xác cao
Ảnh hưởng của từ trường bên ngoài bé
Tất cả phương án trên
Đối với cơ cấu từ điện, khi dòng điện đầu vào tăng gấp đôi thì góc quay:
Giảm ½
Tăng gấp đôi
Tăng 4 lần
Giữ nguyên không đổi
Hình vẽ dưới đây là ký hiệu của cơ cấu đo nào?
Cơ cấu đo sắt điện động
Cơ cấu đo điện động
Cơ cấu đo từ điện
Cơ cấu đo điện tử
Hình vẽ dưới đây là ký hiệu của cơ cấu đo nào?
Cơ cấu đo cảm ứng
Cơ cấu đo sắt điện động
Cơ cấu đo điện từ
Cơ cấu đo từ điện
Hình vẽ dưới đây là ký hiệu của cơ cấu đo nào?
Cơ cấu đo điện động
Cơ cấu đo sắt điện động
Cơ cấu đo điện từ
Cơ cấu đo từ điện
Hình vẽ dưới đây là cấu tạo của cơ cấu đo nào?
Cơ cấu đo điện từ
Cơ cấu đo điện từ kiểu lực đẩy
Cơ cấu đo từ điện kiểu lực đẩy
Cơ cấu đo điện động
Hình vẽ dưới đây là cấu tạo của cơ cấu đo nào?
Cơ cấu đo từ điện
Cơ cấu đo điện từ kiểu lực hút
Cơ cấu đo sắt điện động
Cơ cấu đo điện từ kiểu lực đẩy
Cơ cấu đo điện động thường hay được sử dụng như một:
wattmeter
ampemet
vônmét
tất cả các thiết bị trên
Đồng hồ số đa năng đo được:
A. điện trở, dòng điện, điện áp 1 chiều và xoay chiều
B. dòng điện và điện áp xoay chiều
C. dòng điện 1 chiều và điện trở
D. điện trở, điện áp xoay chiều
Dòng điện được chuyển đổi thành điện áp thông qua:
một vôn mét
một ampe mét
một điện kế
một điện trở
Các dụng cụ tự ghi nhằm mục đích ghi lại:
Những tín hiệu do thay đổi theo dòng điện
Những tín hiệu do thay đổi theo điện áp
Những tín hiệu do thay đổi theo tần số
Những tín hiệu do thay đổi theo thời gian.
Ưu điểm của dụng cụ đo kỹ thuật số so với dụng cụ đo tương tự là:
Chế tạo đơn giản, giá thành thấp
Độ chính xác cao, chế tạo đơn giản,
Độ chính xác cao, thiết bị gọn nhẹ, dễ sử dụng
Giá thành thấp, thiết bị gọn nhẹ dễ sử dụng
Máy hiện sóng (Oscilloscope) là:
vônmét
ampe-mét
ômmet
thiết bị đo đa năng
Chùm tia điện tử trong máy hiện sóng (Oscilloscope) bị lệch theo:
1 hướng
2 hướng
4 hướng
2 hướng
Cơ cấu đo cảm ứng có momen quay đạt giá trị lớn nhất khi góc lệch pha giữa hai từ trường đạt:
0 độ
180 độ
90 độ
45 độ
Điểm khác biệt giữa lôgômét từ điện và cơ cấu đo từ điện là:
lôgômét từ điện không có lò xo phản kháng
lôgômét từ điện có phần động là 2 khung dây
lôgômét từ điện có lõi sắt ở giữa có hình elip
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Ampemet nào sau đây chịu quá tải kém nhất?
Ampemet từ điện.
Ampemet điện từ
Ưu điểm của cơ cấu chỉ thị từ điện là
Ít bị ảnh hưởng của từ trường nhiễu bên ngoài
Độ chính xác cao, công suất tiêu thụ bé
Thang đo chia đều
Tất cả đều đúng
Cơ cấu đo điện từ có đặc điểm:
Chỉ đo được dòng xoay chiều
Chỉ đo được dòng một chiều
Do được dòng một chiều và dòng xoay chiều tần số thấp
Đo được dòng một chiều và dòng xoay chiều ở mọi tần số
Đối với cơ cấu điện từ, khi dòng điện đầu vào tăng gấp đôi thì góc quay:
Giảm 1/2
Tăng gấp đôi
Tăng 4 lần
Giảm 1/4
Góc quay α của cơ cấu đo từ điện khi đo dòng điện 1 chiều có thể được biểu diễn bằng biểu thức nào sau đây:
α = BwsI
α = BwsI/2
α = 0
α = BwsI^2
