wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

S10-KT3-B456-HK1

Total questions: 28

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.
PHẦN I - Câu 1: Antonie van Leeuwenhoek đã đóng góp gì cho sự phát triển học thuyết tế bào?
a)
A. Phát minh ra kính hiển vi đầu tiên để quan sát tế bào.
b)
B. Là người đầu tiên quan sát và mô tả tế bào sống.
c)
C. Phát hiện mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
d)
D. Cho rằng tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó.
2.
PHẦN I - Câu 2: Một số nhà khoa học và nhũng đóng góp quan trọng của họ cho quá trình hình thành thuyết tế bào được cho trong bảng sau đây. Tổ hợp ghép đúng là:
a)
A. 1-b, 2-a, 3-d và 4-c.
b)
B. 1-b, 2-a, 3-c và 4-d.
c)
C. 1-a, 2-c, 3-b và 4-d.
d)
D. 1 -a, 2-b, 3-c và 4-d.
3.
PHẦN I - Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng về tế bào chất?
a)
A. Một số tế sống có thể không có tế bào chất.
b)
B. Có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
c)
C. Là nơi trao đổi chất trực tiếp giữa tế bào với môi trưòng.
d)
D. Nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá của tế bào.
4.
PHẦN I - Câu 4: Cấu trúc cơ bản của một tế bào gồm:
a)
A. thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.
b)
B. vỏ nhầy, màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
c)
C. vách tế bào, màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
d)
D. màng sinh chất, tế bào chất, nhân hoặc vùng nhân.
5.
PHẦN I - Câu 5: Chức năng của nhân hoặc vùng nhân là:
a)
A. mang vật chất di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
b)
B. nơi thực hiện quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng.
c)
C. nơi thực hiện quá trình tổng họp protein cho tế bào.
d)
D. nơi xảy ra các phản ứng oxi hoá khử sinh học.
6.
PHẦN I - Câu 6: Các nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng ?
a)
A. Ca, K, Na, S.
b)
B. Mn, Zn, Mo, K.
c)
C. Ca, K, Mo, S.
d)
D. Mn, Na, K, Ca.
7.
PHẦN I - Câu 7: Các nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng ?
a)
A. Mn, Ca, Cu, Mo.
b)
B. Mn, Zn, Cu, Mo.
c)
C. Mn, K, Cu, Na.
d)
D. Mn, Ca, Zn, Na.
8.
PHẦN I - Câu 8: Mẹ An đi chợ mua về 1kg cà chua, An giúp mẹ đem cà chua đi rửa sạch và cho vào ngăn đá của tủ lạnh để bảo quan. Hôm sau, An lấy cà chua đem đi rã đông để sử dụng. Em hãy cho biết quả cà chua sẽ như thế nào sau khi được An rã đông?
a)
A. Bình thưòng.
b)
B. Mềm hơn.
c)
C. Cứng hơn.
d)
D. Mất màu đỏ.
9.
PHẦN I - Câu 9: Vào những ngày nắng nóng, cơ thể của chúng ta thường tăng tiết mồ hôi. Phản ứng đó của cơ thể cho thấy vai trò nào sau đây của nước?
a)
A. Cấu trúc tế bào của cơ thể.
b)
B. Làm dung môi hòa tan các chất.
c)
C. Là môi trường của các phản ứng.
d)
D. Điều hòa nhiệt độ của cơ thế.
10.
PHẦN I - Câu 10: Ở người, bệnh nào sau đây do thiếu nguyên tố vi lượng gây ra?
a)
A. Bệnh bướu cổ do thiếu iodine.
b)
B. Bệnh còi xương do thiếu calcium.
c)
C. Rối loạn nhịp tim do thiếu potassium.
d)
D. Loãng xương do thiếu phosphorus.
11.
PHẦN I - Câu 11: Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng các mức cấu trúc từ thấp đến cao của thành tế bào thực vật?
a)
A. Glucose —> các vi sợi cellulose —> các phân tử cellulose —> thành tế bào
b)
B. Glucose —> các phân tử cellulose —> các vi sợi cellulose —> thành tế bào
c)
C. Các vi sợi cellulose —> glucose —> các phân tử cellulose —> thành tế bào
d)
D. Các vi sợi cellulose —> các phân tử cellulose —> glucose —> thành tế bào
12.
PHẦN I - Câu 12: Cho các loại carbohydrate (cột A) và các chức năng tuơng ứng (cột B) ở bảng sau đây. Trong các tổ hợp ghép sau đây, tổ hợp ghép đúng là
a)
A. 1-e, 2-b, 3-c, 4-a, 5-d, 6-f.
b)
B. 1-d, 2-f, 3-c, 4-a, 5-e, 6-b.
c)
C. 1-d, 2-c, 3-f, 4-a, 5-e, 6-b.
d)
D. 1-d, 2-f, 3-c, 4-a, 5-b, 6-e.
13.
PHẦN I - Câu 13: Khi nói về thành phần cấu tạo của mỡ và dầu, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
A. Mỡ chứa nhiều phân tử glycerol và acid béo hơn dầu.
b)
B. Mỡ chứa nhiều acid béo no, dầu chứa nhiều acid béo không no.
c)
C. Mỡ chứa nhiều acid béo không no, dầu chứa nhiều acid béo no.
d)
D. Mỡ và dầu đều được cấu tạo từ các nguyên tử carbon liên kết theo dạng vòng.
14.
PHẦN I - Câu 14: Người già không nên ăn quá nhiều mỡ động vật, bởi vì:
a)
A. cơ thể người già không còn khả năng tiêu hóa mỡ.
b)
B. chúng làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch dẫn đến các bệnh về tim, mạch.
c)
C. cơ thể người già không cần chất béo, đặc biệt là mỡ.
d)
D. chúng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm và rối loạn trí nhớ.
15.
PHẦN I - Câu 15: Tại sao tơ nhện, sùng trâu, tóc, thịt gà đều được cấu tạo từ protein nhung đặc tính rất khác nhau?
a)
A. Do số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các amino acid và cấu trúc không gian khác nhau.
b)
B. Do số loại amino acid tham gia cấu tạo chuỗi polypeptide của mỗi protein rất khác nhau.
c)
C. Do số lưọng, thành phần, trình tự sắp xếp các amino acid khác nhau.
d)
D. Do protein có các bậc cấu trúc không gian khác nhau.
16.

PHẦN III - Câu 21: Trong các tế bào được mô tả ở hình bên dưới, tế bào số mấy là tế bào nhân sơ ?

(a)  

17.

PHẦN III - Câu 22: Cho các nội dung của học thuyết tế bào sau đây: (1). Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào; (2). Tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống; (3). Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào; (4). DNA là vật chất di truyền của tế bào; (5). Thành phần hoá học giữa các tế bào là tương tự nhau; (6). Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào. Trong các nội dung trên, có bao nhiêu nội dung không phải của Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow?

(a)  

18.

PHẦN III - Câu 23: Hemoglobin (Hb) là một loại protein có trong tế bào hồng cầu, Hb có vai trò nhận oxygen từ phổi và vận chuyển đi khắp cơ thể. Thành phần cấu tạo và cấu trúc hóa học của Hb được mô tả ở hình bên. Hãy cho biết có bao nhiêu loại nguyên tố đại lượng cấu tạo nên một phân tử Hb?

(a)  

19.

PHẦN III - Câu 24: Bảng bên cho biết các nguyên tố hóa học có trong bốn phân tử khác nhau và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các phân tử đó. Phân tử số mấy là hợp chất hữu cơ?

(a)  

20.

PHẦN III - Câu 25: Cho các đặc điểm sau đây: (1). Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào; (2). Đều tan tốt trong nước; (3). Được cấu tạo từ các nguyên tố C, H và O; (4) Tham gia xây dựng cấu trúc tế bào; (5). cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Trong số các đặc điểm nói trên, có bao nhiêu đặc điểm là giống nhau giữa lipid và carbohydrate?

(a)  

21.
PHẦN IV - Câu 26: Tại sao khi tìm kiếm sự sống trong vũ trụ, các nhà thiên văn học lại tìm kiếm ở những hành tinh có dấu vết của nước?
4 lines
22.
PHẦN IV - Câu 27: Thừa cân, béo phì là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh tiểu đường, tim mạch cùng nhiều bệnh nguy hiểm khác cho con người. Vậy làm thế nào có thể giảm thiểu nguy cơ này để có được cuộc sống khoẻ mạnh?
4 lines
23.
PHẦN IV - Câu 28: Tại sao nên ăn nhiều loại rau xanh khác nhau trong khi thành phần chính của các loại rau là cellulose - chất con người không thể tiêu hoá được?
4 lines
24.

PHẦN II - Câu 16: Hình bên mô tả cấu trúc của một tế bào. Mỗi chữ số 1, 2, 3 là một thành phần cấu tạo của tế bào. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về tế bào này?

a) Tế bào ở hình bên là tế bào nhân thực.

b) (3) là màng sinh chất của tế bào

c) (2) là nơi diễn ra các phản ứng sinh hoá trong tế bào.

d) (1) là nơi giúp tế bào trao đổi chất với môi trường.

Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

25.

PHẦN II - Câu 17: Một bạn học sinh quan sát hai mẫu tiêu bản (A) và (B) bằng kính hiển vi quang học. Kết quả quan sát được thể hiện ở hình bên. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về hai tiêu bản này?

a) Tiêu bản (A) có thể là giọt nước được lấy từ ao, hồ.

b) Tiêu bản (B) có thể là giọt máu người.

c) Đối tượng được học sinh quan sát trên hai tiêu bản đều được cấu tạo tế bào.

d) Các đối tượng được học sinh quan sát ở cả hai tiêu bản đều có sự liên kết chặt chẽ với nhau.

Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

26.

PHẦN II - Câu 18: Khi nói về các nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Carbon là nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.

b) Có 2 loại nguyên tố là nguyến tố đại lượng và nguyên tố vi lượng.

c) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.

d) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.

Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

27.

PHẦN II - Câu 19: Khi nói về vai trò của nước, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Vừa là dung môi hòa tan các chất, vừa là môi trường cho các phản úng sinh hóa trong tế bào.

b) Là thành phần hữu cơ chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tế bào.

c) Là nguyên liệu cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

d) Có vai trò điều hòa nhiệt độ cho tế bào và cơ thể.

Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)  

28.

PHẦN II - Câu 20: Hình bên mô tả cấu trúc của 3 phân tử lipid (I), (II) và III với các thành phần cấu tạo được chú thích bằng các chữ cái A, B, C và D. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về các phân tử lipid này?

a) (I) là triglyceride, (II) là phospholipid và (III) là steroid. B¬

b) Thành phần A có tính ưa nước, thành phần B có tính kị nước.

c) Thành phần c là acid béo, thành phần D là glycerol.

d) Phân tử lipid (I) và (II) không có cấu trúc vòng còn phân tử lipid (III) có cấu trúc vòng.

Lưu ý : Thí sinh trả lời bằng cách nhập câu trả lời vào các ô tương ứng với Đúng (1) / Sai (0), VD : 1010 (có nghĩa là a) Đúng ; b) Sai ; c) Đúng ; d) Sai).

(a)